Bạn được Quân Nguyễn 091294 mời tham gia diễn đàn viết bài kiếm tiền VNO, bấm vào đây để đăng ký.

Thùy Minh

Đọc bài trong phần "Thông tin" nha!
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
69925 1,013
Quốc âm thi tập
(có chú thích)
Tác giả: Nguyễn Trãi



Azcp3o7.jpg

Nguyễn Trãi (1380 - 1442) là anh hùng dân tộc và là văn hóa lớn, một nhân vật toàn tài hiếm có. Ở Nguyễn Trãi có sự kết hợp hài hòa giữa người anh hùng vĩ đại và con người đời thường.

Nguyễn Trãi là tác giả xuất sắc về nhiều thể loại văn học, trong sáng tác chữ Hán và chữ Nôm, trong văn chính luận và thơ trữ tình, là tác giả tập thơ Nôm có giá trị mở đầu cho nền thơ cổ điển viết bằng tiếng Việt: Quốc âm thi tập.

Quốc âm thi tập là tập thơ Nôm cổ nhất còn lại, gồm 254 bài, được đánh giá vào loại hay nhất. Với tập thơ này, Nguyễn Trãi được coi là người đặt nền móng mở đường cho sự phát triển của thơ tiếng Việt.

Đọc Quốc âm thi tập, người đọc được thấy vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi, người anh hùng suốt đời trung thành với lí tưởng nhân nghĩa sáng ngời, với lòng yêu nước, thương dân "mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen"; và nhà thơ Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, con người, cuộc sống.
Quốc âm thi tập được chia làm 4 phần:
Vô đề (không có nhan đề)
Môn thì lệnh (thời tiết)
Môn hoa mộc (cây cỏ)
Môn cầm thú (con vật)
Phần Vô đề gồm những bài thơ không có tựa đề, nhưng được sắp xếp thành một số mục:
Ngôn chí (nói lên chí hướng)
Mạn thuật (kể chuyện tản mạn)
Tự thán (Tự than)
Tự thuật (nói về chính mình)
Bảo kính cảnh giới (gương báu khuyên răn)
Dưới đây là các bài thơ trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi. Trong các văn bản này, người sưu tầm có bổ sung thêm các chú thích để phục vụ việc nghiên cứu thơ Nguyễn Trãi và để bạn đọc tiện theo dõi. (Trên các trang mạng, hầu hết chỉ có văn bản thơ mà rất ít cước chú).

Mục lục (254 bài thơ):
Thủ vĩ ngâm
Ngôn chí: 1 ; 2 ; 3 ;4 ; 5 ; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14 ;15; 16; 17; 18; 19; 20; 21 ;
Mạn thuật: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; 14

Trần tình: 1; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ;6 ; 7 ; 8; 9
Thuật hứng: 1; 2 ; 3 ;4; 5 ; 6 ;7; 8 ; 9; 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; 14 ; 15 ; 16 ; 17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; 25
Tự thán: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; 25; 26; 27; 28; 29; 30; 31; 32; 33; 34; 35; 36; 37; 38; 39; 40; 41
Tự thuật: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11
Tức sự: 1; 2; 3; 4
Tự giới
Bảo kính cảnh giới: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12;
13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; 25; 26; 27; 28; 29; 30; 31; 32; 33; 34; 35; 36; 37; 38; 39; 40; 41; 42; 43; 44; 45; 46; 47; 48; 49; 50; 51; 52; 53; 54; 55; 56; 57; 58; 59; 60; 61
Quy Côn Sơn trùng cửu ngẫu tác
Giới sắc
Giới nộ
Huấn nam tử
Tảo xuân đắc ý
Trừ tịch
Vãn xuân
Xuân hoa tuyệt cú
Hạ cảnh tuyệt cú
Thu nguyệt tuyệt cú
Tích cảnh thi: 1 ; 2 ; 3; 4 ; 5 ; 6; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 13
Thủy trung nguyệt
Thuỷ thiên nhất sắc
Mai thi
Lão mai
Cúc
Hồng cúc
Tùng: 1; 2; 3
Trúc thi: 1; 2; 3
Mai thi 1; 2; 3
Đào hoa thi: 1; 2; 3; 4; 5; 6
Hoa mẫu đơn
Hoàng tinh
Thiên tuế thụ
Ba tiêu
Mộc cận
Giá
Lão dung
Cúc
Mộc hoa
Mạt lị hoa
Liên hoa
Hoè
Cam đường
Trường an hoa
Dương
Lão hạc
Nhạn trận
Điệp trận
Miêu
Trư
Thái cầu
Nghiễn trung ngưu

 
Chỉnh sửa cuối:
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Thủ vĩ ngâm

Góc thành nam lều một căn,
No nước uống thiếu cơm ăn.
Con đòi trốn dường ai quyến,
Bà ngựa gày thiếu kẻ chăn.
Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá,
Nhà quen thú thứa ngại nuôi vằn.
Triều quan chẳng phải ẩn chẳng phải,
Góc thành nam lều một căn.

Cước chú:
Bài thơ nói về tình cảnh bất đắc dĩ của Nguyễn Trãi khi bị giam lỏng ở thành Đông Quan.
Thủ vĩ ngâm: thủ - đầu; vĩ - đuôi; thủ vĩ ngâm là bài thơ có câu đầu và câu cuối lặp nguyên vẹn;
lều: căn nhà nhỏ Nguyễn Trãi ở khi bị giam lỏng ở phía nam thành Đông Quan;
con đòi: người giúp việc
dường: có lẽ là
ai: hàm ý phủ định
quyến: quyến rũ đi mất
bà ngựa: con ngựa cái (gọi như ông voi)
khôn: không
thú thứa: xuềnh xoàng
vằn: chó vằn
 
Chỉnh sửa cuối:
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 1

Thương Chu kiện cũ các chưa đôi,
Sá lánh thân nhàn, khuở việc rồi.
Cổi tục chè thường pha nước tuyết,
Tìm thanh khăn tịn nhặt chà mai.
Chim kêu hoa nở, ngày xuân tịnh,
Hương lụn cờ tàn, tiệc khách thôi.
Bui có một niềm chăng nỡ trại,
Đạo làm con miễn đạo làm tôi.

Cước chú:
kiện cũ: (có bản chép là bạn cũ): việc cũ, bạn cũ
các: từng, mỗi, đều, mỗi một cá thể đều, ai nấy đều, mỗi nơi đều.
đôi: biện giải, hỏi nhau
sá: nên
khuở: khoảng thời gian, như "khi", "lúc", "thời"
rồi: rỗi, rảnh, nhàn nhã, không bận việc
cổi tục: cởi tục, giải tục, xa cõi tục
thường: luôn luôn
thanh: trong
tịn: hết
chà mai: cành hoa mai
lụn: hết
cờ tàn: hết cuộc chơi cờ
thôi: dừng
chăng nỡ trại: không dám làm trái
miễn: và, với

 
Chỉnh sửa cuối:
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 2

Lảo thảo chưa nên tiết trượng phu,
Miễn là phỏng dạng đạo tiên nho.
Chà mai đêm nguyệt, dậy xem bóng,
Phiến sách ngày xuân ngồi chấm câu.
Dưới công danh đeo khổ nhục,
Trong dại dột có phong lưu.
Mấy người ngày nọ thi đỗ,
Lá ngô đồng khuở mạt thu.

Cước chú:
lảo thảo: lơ là, chểnh mảng, không chú ý
tiết: khí tiết
miễn: chỉ cần
phỏng dạng: bắt chước theo ai, làm theo mẫu có sẵn.
tiên nho: các bậc nho xưa, trỏ các vị thánh hiền đời cổ.
chà mai: cành hoa mai
bóng: ánh sáng
phiến sách: cuốn sách
chấm câu: điểm mực ngắt câu văn
phong lưu: nhiều nghĩa: 1. phong thái khác thường, 2. tài hoa xuất chúng, không câu nệ vào lễ giáo; 3. tự do thảng thích không bị câu nệ vào bất cứ điều gì; 4. cảm xúc dạt dào, lãng mạn; 5. phong tục giáo hoá; 6. mỹ tục truyền đời; 7. nho nhã đức độ làm tiêu chuẩn cho đời; 8. phong vận, lịch lãm.

ngô đồng: loại cây thân gỗ rụng lá vào thu, hoa đơn tính màu vàng xanh, chất gỗ nhẹ nhưng chắc bền, chuyên dùng làm nhạc khí, như cổ cầm, đàn nguyệt. Hạt có thể ăn, cũng có thể ép lấy dầu. Cây ngô đồng thường được coi là biểu tượng của mùa thu.
khuở: khoảng thời gian, như "khi", "lúc", "thời"

mạt thu: cuối thu
 
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 3

Am trúc hiên mai, ngày tháng qua,
Thị phi nào đến cõi yên hà.
Bữa ăn dầu có dưa muối,
Áo mặc nài chi gấm là.
Nước dưỡng cho thanh đìa thưởng nguyệt,
Đất cày ngõ ải rãnh ương hoa.
Trong khi hứng động bề đêm tuyết,
Ngâm được câu thần dắng dắng ca.


Cước chú:

am: lều cỏ, nơi ẩn cư
thị phi: chuyện đúng sai, phải trái
yên hà: khói và ráng (thường trong buổi chiều)
nài chi: không cần, cần chi
dưỡng: giữ gìn, chăm chút
trì: ao, đầm
ngõ ải: cho được ải ra, mục ra
rãnh (có bản chép là lảnh): luống đất
hứng: cảm hứng
động: tình cảm dấy lên, trong xúc động
tuyết: nước đóng băng (hình ảnh tượng trưng, ước lệ)
câu thần: câu thơ có thần
dắng dắng (dặng dặng): hát mãi không thôi, dắng: cất tiếng, lên giọng cao

 
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 4

Giũ bao nhiêu bụi bụi lầm,
Giơ tay áo đến tùng lâm.
Rừng nhiều cây rợp hoa chầy động,
Đường ít người đi cỏ gấp xâm.
Thơ đới tục hiềm câu đới tục,
Chủ vô tâm ỷ khách vô tâm.
Trúc thông hiên vắng trong khi ấy,
Nừng mỗ sơn tăng làm bạn ngâm.

Cước chú:
bụi lầm: trỏ bụi bặm nói chung
tùng lâm: rừng cây, sau trỏ nơi tu hành của các thiền sư, đây trỏ nơi ẩn dật.
chầy: khẽ khàng, nhẹ nhàng, chậm chậm
gấp: mau, nhanh, vội, từ này đang có xu hướng trở thành từ cổ, đang bị vội, mau thay thế
xâm: lấn vào
đới tục: mang tục
hiềm: e, ngại, sợ
: dựa vào, nương nhờ
nừng: ít, chỉ, chỉ có
mỗ: một
sơn tăng: thiền sư tu hành trên núi

 
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 5

Làm người chăng có đức cùng tài,
Đi nghỉ đều thì kém hết hai.
Hiểm hóc cửa quyền chăng đụt lặn,
Thanh nhàn án sách hãy đeo đai.
Dễ hay ruột bể sâu cạn,
Khôn biết lòng người vắn dài.
Sự thế dữ lành ai hỏi đến,
Bảo rằng ông đã điếc hai tai.


Cước chú:

Chăng: chẳng
Đụt lặn: xông pha, ngụp lặn
Hãy: vẫn cứ, vẫn còn
Đeo đai: đeo đuổi, thích, mê
Hay: biết
Ruột bể: lòng biển
Vắn dài: ngắn dài

 
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 6

Trường ốc ba thu uổng mỗ danh,
Chăng tài đâu xứng chức tiên sinh.
Cuốc cằn ước xáo vườn chư tử,
Thuyền mọn khôn đua bể lục kinh.
Án sách cây đèn hai bạn cũ,
Song mai hiên trúc một lòng thanh.
Lại mừng nguyên khí vừa thịnh,
Còn cậy vì hay một chữ "đinh".


Cước chú:
trường ốc: nơi tổ chức các trường thi thời xưa, sau chỉ khoa cử.
uổng: phí
mỗ: tôi, ta
danh: tiếng tăm
chăng: chẳng
tiên sinh: trượng phu
cuốc cằn: cuốc bị cùn, nhụt
chư tử: các học phái hay các tác phẩm của các học phái từ Tiên Tần cho đến đời Hán sơ.
lục kinh: sáu bộ kinh điển chính của nho gia
nguyên khí: nhân tài, kẻ sĩ hiền tài
chữ đinh: việc biết chữ học hành nói chung

 
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 7

Đã mấy thu nay để lệ nhà,
Duyên nào đeo đẳng khó chăng tha.
Một thân lẩn quất đường khoa mục,
Hai chữ mơ màng việc quốc gia.
Tài lẹt lạt nhiều, nên kém bạn,
Người mòn mỏi hết, phúc còn ta
Quân thân chưa báo lòng cánh cánh,
Tình phụ cơm trời áo cha.

Cước chú:
để: gác lại, dừng lại
lệ nhà: quy tắc trong nhà
khoa mục: khoa trường
lẹt lạt: thấp kém
mòn mỏi: mất, chết
quân thân: vua và cha
phụ: bạc, làm trái với ân huệ, tình cảm hay nguyện ước của ai.

 
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 8

Túi thơ bầu rượu quản xình xoàng,
Quảy dụng đầm hâm mấy dặm đàng.
Đài Tử Lăng cao, thu mát,
Bè Trương Khiên nhẹ, khách sang.
Tằm ươm lúc nhúc, thuyền đầu bãi,
Hàu chất so le, cụm cuối làng.
Ngâm sách thằng chài trong khuở ấy,
Tiếng trào dậy khắp Thương Lang.

Cước chú:
quản: mặc, kệ.
xình xoàng: chếnh choáng
quảy: treo, khoác trên vai
dụng: dùng
đầm hâm: ấm áp, có khả năng đồng nguyên với "đầm ấm"
Tử Lăng: tên tự của Nghiêm Quang, bạn học từ thuở trẻ với Hán Quang Vũ (25-57). Khi Quang Vũ Đế khôi phục nhà Hán, lên ngôi thiên tử, Nghiêm Quang đổi họ tên, về ở ẩn, cày ruộng câu cá ở sông Đồng Giang miền núi Phú Xuân, Chiết Giang. Chỗ Tử Lăng câu cá gọi là Tử Lăng đài.
Trương Khiên:(164- 114 TCN) tự Tử Văn, người thành cố huyện Hán Trung (nay huyện Thành Cố, tỉnh Thiểm Tây). Ông là nhà thám hiểm, nhà ngoại giao nổi tiếng đời Hán, ông là người đầu tiên mở con đường tơ lụa, nối liền các trục đường.
hàu: cùng loại với trai, hến, vỏ xù xì

cụm: chòm, tập hợp các cá thể trong không gian rộng. "cụm rừng: chòm rừng"
ngâm sách: đọc sách, ngâm thơ...
thằng chài: người đánh cá, ngư phủ
khuở: khoảng thời gian, như "khi", "lúc", "thời"
trào: trào lộng
Thương Lang: dòng nước trong xanh, nơi Khuất Nguyên gặp ngư phủ.

Nhấn vào trang 2 bên dưới hoặc nhấn vào đây để đọc tiếp!

 
Chỉnh sửa cuối:
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 9

Sang cùng khó bởi chưng trời,
Lặn mọc làm chi cho nhọc hơi.
Rửa lòng thanh, vị núc nác,
Vun đất ải, rãnh mùng tơi.
Liêm cần tiết cả tua hằng nắm,
Trung hiếu niềm xưa mựa nỡ dời.
Con cháu chớ hiềm song viết ngặt,
Thi thư thực ấy báu nghìn đời.

Cước chú:
lặn mọc: nổi chìm, thăng trầm
núc nác: cây thân gỗ, lá chỉ có ở ngọn, mọc đối, quả dài và dẹp dùng làm thuốc, trị các chứng nhiệt
đất ải: đất mục, tơi
rãnh: luống
liêm: trong sạch, ngay thẳng, không tham của.
cần: từ đơn tiết dùng độc lập, chăm chỉ.
tiết: khí tiết
cả: to lớn
tua: nên
hằng nắm: luôn nắm giữ
mựa: chớ, không
chớ hiềm: chớ ngại
song viết:
song viết (hai chữ viết 曰, hoặc hai chữ nhật) là chữ xương (昌). xương có nghĩa là "hưng thịnh, xương thịnh, phúc khánh"; nghĩa khác: sống (nghĩa trong bài thơ)
ngặt: cùng túng, hết thế
thi thư: nói tắt của Kinh ThiKinh Thư, hai bộ kinh điển của nho gia.
thực: đúng là
 
Chỉnh sửa cuối:
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 10

Cảnh tựa chùa chiền, lòng tựa sày,
Có thân chớ phải lợi danh vây.
Đêm thanh hớp nguyệt nghiêng chén,
Ngày vắng xem hoa bợ cây.
Cây cụm chồi cành chim kết tổ,
Ao quang mấu ấu cá nên bầy.
Ít nhiều tiêu sái lòng ngoài thế,
Nừng một ông này, đẹp thú này.

Cước chú:
sày (có bản chép là thày): thầy chùa, thầy sư
chớ phải: chớ bị, chớ để
vây: vây hãm, bủa vây, ràng buộc
hớp: uống
bợ cây: nâng niu, chăm sóc cây
cụm: trồng cây thành cụm, mọc thành cụm
mấu ấu: củ ấu, hai đầu cong lên như sừng trâu
tiêu sái: thảnh thơi, tự do tự tại, không bị trói buộc bởi tục luỵ.
nừng (có bản chép là năng): ít, chỉ, chỉ có
 
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 11

Cỏ xanh cửa dưỡng để lòng nhân,
Trúc rợp hiên mai quét tục trần.
Nghiệp cũ thi thư hằng một chức,
Duyên xưa hương hoả tượng ba thân.
Nhan Uyên nước chứa, bầu còn nguyệt,
Đỗ Phủ thơ nên bút có thần.
Nợ quân thân chưa báo được,
Hài hoa còn bện dặm thanh vân.

Cước chú:
Câu 1: tích kể: Chu Mậu Thúc người đời Tống, thường để cỏ mọc tràn ngoài sân, không bao giờ phát quang, tự nói dữ tự gia ý tứ nhất ban, ý nói để cho cỏ xanh sinh trưởng tự nhiên cũng như ý tứ của mình vậy. Ở đây chỉ cảnh giới của ẩn sĩ, đạo tâm hoà nhập làm một với thiên tâm. Con người tuỳ thuận hoàn toàn theo quy luật của thiên nhiên cây cỏ.
thi thư: nói tắt của Kinh ThiKinh Thư, hai bộ kinh điển của nho gia
chức: vị trí, lưu tích trong chức vị
tượng: có lẽ, dường như, tuồng như
ba thân: <Phật> thân kiếp trước, hiện tại, và tương lai, dịch chữ tam sinh 三生.
bện: vướng víu
dặm thanh vân: có khi còn dịch là dặm mây xanh, chỉ đường công danh

 
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 12

Thân hèn dầu tới dầu lui,
Thua được bằng cờ, ai kẻ đôi.
Bạn cũ thiếu: ham đèn miễn sách,
Tính quen chăng: kiếm trúc cùng mai.
Cày chống tuyết ngâm đòi cảnh,
Cuốc chơi xuân khắp mọi đồi.
Con cháu mựa hiềm song viết tiện,
Nghìn đầu cam quýt ấy là tôi.


Cước chú:

thua được bằng cờ: thắng thua như khi chơi cờ
kẻ: người
đôi: cãi gay gắt với nhau, đôi co, đôi tranh.
ham: thích
miễn: lẫn, và, với
cày chống: (hoặc "chống cày") được coi như là một biểu tượng cho cuộc sống tự trồng trọt (tạc tỉnh canh điền) nuôi thân của các ẩn sĩ; cày chống tuyết: cái cày chống lên tuyết
ngâm: ngâm nga, ngâm thơ
đòi: nhiều
mựa hiềm: chớ sợ, không sợ
song viết: của cải, tư nghiệp, cuộc sống
tiện: ít (hà tiện)
nghìn đầu cam quýt (điển tích): chỉ gia sản ít ỏi.
 
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 13

Tà dương bóng ngả khuở giang lâu,
Thế giới đông nên ngọc một bầu.
Tuyết sóc treo, cây điểm phấn,
Quỹ đông giãi, nguyệt in câu.
Nhạn triện hư không gió thâu.
Thuyền mọn còn chèo chăng khứng đỗ,
Trời ban tối ước về đâu.

Cước chú:
khuở: khoảng thời gian, như "khi", "lúc", "thời"
giang: sông; lâu: lầu cao
đông: đóng thành, đọng thành, kết thành
nên: làm bổ ngữ kết quả, có nghĩa là thành
ngọc: loại đá đẹp, nhuần sáng và quý hiếm, hay dùng trong văn chương để trỏ sự trang trọng, đẹp đẽ.
bầu: loại cây ăn quả thuộc họ bí, thân leo, quả khô lấy vỏ làm đồ đựng nước, rượu.
tuyết sóc: tuyết phương bắc
quỹ: bóng mặt trời, mặt trăng, trỏ nhật nguyệt nói chung.
đông: đóng thành, đọng thành, kết thành.
triện: khắc, chạm, (bóng) như khắc hình.
thâu: thu lại, gom lại
khứng (khẳng): có thể, biểu thị sự đồng ý, thuận ứng, vui lòng, sẵn lòng làm gì.
 
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 14

Bề sáu mươi dư tám chín thu,
Lưng gày da sảy, tướng lù cù.
Lâm tuyền thanh vắng bạn Sào Hứa,
Lễ nhạc nhàn chơi đạo Khổng Chu.
Bát cơm xoa, nhờ ơn xã tắc,
Căn lều cỏ, đội đức Đường Ngu.
Tơ hào chẳng có đền ơn chúa,
Dạy láng giềng mấy sĩ nho.


Cước chú:

bề: quãng tuổi nhất định.
lưng gày: lưng gầy gò (trái với béo tốt)
da sảy: da mẩn mụn
lù cù: già nua, dáng còng, cù xuống
Lâm tuyền: Rừng và suối
Sào Hứa: Sào Phủ và Hứa Do. Hai nhân vật này sống đời vua Nghiêu. Được. Hứa Do được tiếng là người hiền, vua Nghiêu vời vào để truyền ngôi. Hứa Do từ chối, cười mà về rồi ra suối rửa tai. Khi đó, sào phủ mới dắt trâu tới suối uống nước, thấy Hứa Do rửa tai, bèn hỏi tại sao. Hứa Do trả lời: "ông Nghiêu đòi tôi, biểu tôi thì làm vua ." sào phủ bèn dắt trâu bỏ lên trên giòng nước cho uống. Hứa Do hỏi tại sao, sào phủ đáp: "anh rửa tai anh xuống đó tôi sợ trâu tôi uống nhầm." sào phủ lại nói: "anh đi đâu cho người ta biết vua mà muốn nhường ngôi vua cho anh, ấy là tại bụng anh vẫn còn danh lợi." huỳnh tịnh của phê rằng, "nghe mà rửa, chi bằng giữ vẹn đừng nghe." (huỳnh tịnh của - chuyện giải buồn). Tích sào phủ Hứa Do trở thành một điển cố về lòng trong sạch và tính ẩn dật.
Khổng Chu: Khổng Tử, Chu Công - Những người tài giỏi, đấng trọng thần.
xoa: (cơm gạo) đen, hẩm, trái với bạc
đội đức Đường Ngu: nhờ ơn đức Đường Ngu (Đường Nghiêu (Đào Đường) và Nghiêu Thuấn (Hữu Ngu) hai đời vua thịnh trị theo quan niệm của nho gia)
tơ hào: Mảy may
sĩ nho: Nho sĩ
 
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 15

Am cao am thấp đặt đòi tầng,
Khấp khểnh ba làn, trở lại bằng.
Quét trúc bước qua lòng suối,
Thưởng mai về đạp bóng trăng.
Phần du lịu điệu thương quê cũ,
Tùng cúc bù trì nhớ việc hằng.
Một phút thanh nhàn trong khuở ấy,
Thiên kim ước đổi được hay chăng?

Cước chú:

Am: là căn nhà nhỏ, nhà tranh.
Đặt: sắp đặt, sắp xếp
Đòi: Nhiều
Quét trúc: Lấy gậy trúc, cành trúc dò đáy nước để biết nông sâu mà lội qua
Thưởng mai: ngắm hoa mai
Đạp: bước chân lên; đạp bóng trăng: chân đi trên bóng trăng in dưới đất.
Phần du: Quê hương (Phần Du: Tên làng của Hán Cao Tổ, lấy tên cây phần du mà đặt tên làng)
Lịu điệu ( có bản chéplẽo đẽo): Cứ vất vả đeo bám mãi, không dứt ra được, cứ mắc míu mãi, âm cổ của lẽo đẽo.
Bù trì: Săn sóc, vun xới
Việc hằng: việc làm hàng ngày, thường xuyên
Thiên kim: ngàn vàng
 
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 16

Tham nhàn lánh đến giang san,
Ngày vắng xem chơi sách một an.
Am rợp chim kêu hoa xảy động,
Song im hương tịn khói sơ tàn.
Mưa thu rưới ba đường cúc,
Gió xuân đưa một rãnh lan.
Ẩn cả lọ chi thành thị nữa,
Nào đâu là chẳng đất nhà quan.

Cước chú:


an: âm Việt hoá của án trong án đọc sách, "an sách: yên sách"
xảy: rụng
động: trái với tĩnh
song: cửa sổ
tịn: hết
sơ: hơi, mới bắt đầu, ban đầu
đường: lối đi
rãnh: luống
ẩn cả: đại ẩn
lọ chi: cần chi
nhà quan: lời bề tôi tôn xưng nhà vua

 
Chỉnh sửa cuối:
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 17

Dụt xông biếng tới áng can qua,
Địch lều ta dưỡng tính ta.
Song viết hằng lề phiến sách cũ,
Hôm dao đủ bữa bát cơm xoa.
Đêm thanh nguyệt hiện ngoài hiên trúc,
Ngày vắng chim kêu cuối cụm hoa.
Quân tử hãy lăm bền chí cũ,
Chẳng âu ngặt chẳng âu già.

Cước chú:
dụt: ngại, e, dụt dè, dút dát.
áng: chốn tập hợp nhiều người
can qua: chiến tranh loạn lạc
địch lều: dựng lều
song viết: sống
lề: làm theo lệ theo thói cũ.
hôm dao: buổi sáng
cơm xoa: (cơm gạo) đen, hẩm, trái với bạc (cơm trắng).
lăm: định, toan (lăm lăm làm gì đó)
âu: âu lo; ư tư
ngặt: khó khăn, ngặt nghèo
già: tuổi già
 
33,981 ❤︎ Bài viết: 2031 Tìm chủ đề
Ngôn chí 18

Thương Lang mấy khóm một thuyền câu,
Cảnh lạ đêm thanh hứng bởi đâu.
Nguyệt mọc đầu non kình dỏi tiếng,
Khói tan mặt nước thẩn không lầu.
Giang san dạm được đồ hai bức,
Thế giới đông nên ngọc một bầu.
Ta ắt lòng bằng Văn Chính nữa,
Vui xưa chẳng quản đeo âu.

Cước chú:
Thương Lang: dòng nước trong xanh, nơi Khuất Nguyên gặp ngư phủ.
khóm: khoảnh, khoảng không gian rộng
kình: chày hình con cá kình, dùng để gióng chuông.
dỏi: vang, kêu
thẩn: rồng biển, điệp thức của 辰 thìn (con rồng). Sách Bản Thảo ghi: "Thẩn thuộc loài giao long, mình như rắn nhưng lớn, sừng như sừng rồng, bờm đỏ, từ eo xuống toàn vẩy ngược, ăn chim yến. Có thể thở ra khí trong như lâu đài thành quách, sắp mưa thì hiện ra, nên gọi là thẩn lâu."
dạm: vẽ
đồ: bức tranh
đông: đóng thành, đọng thành, kết thành
nên: làm bổ ngữ kết quả, có nghĩa là thành
ngọc: loại đá đẹp, nhuần sáng và quý hiếm, hay dùng trong văn chương để trỏ sự trang trọng, đẹp đẽ.
bầu: loại cây ăn quả thuộc họ bí, thân leo, quả khô lấy vỏ làm đồ đựng nước, rượu.
ắt: nhất định
bằng: ngang với
Văn Chính: thuỵ của Phạm Trọng Yêm (989 - 1052), tự là Hy Văn 希文, người huyện ngô, là chính trị gia, văn học gia đời Nam Tống, tình tình ngay thẳng, cương trực...
 
Chỉnh sửa cuối:
Chia sẻ bài viết
Từ khóa: Sửa

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back