- Xu
- 14,175,863
69961
1,013
Nguyễn Trãi (1380 - 1442) là anh hùng dân tộc và là văn hóa lớn, một nhân vật toàn tài hiếm có. Ở Nguyễn Trãi có sự kết hợp hài hòa giữa người anh hùng vĩ đại và con người đời thường.
Nguyễn Trãi là tác giả xuất sắc về nhiều thể loại văn học, trong sáng tác chữ Hán và chữ Nôm, trong văn chính luận và thơ trữ tình, là tác giả tập thơ Nôm có giá trị mở đầu cho nền thơ cổ điển viết bằng tiếng Việt: Quốc âm thi tập.
Quốc âm thi tập là tập thơ Nôm cổ nhất còn lại, gồm 254 bài, được đánh giá vào loại hay nhất. Với tập thơ này, Nguyễn Trãi được coi là người đặt nền móng mở đường cho sự phát triển của thơ tiếng Việt.
Đọc Quốc âm thi tập, người đọc được thấy vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi, người anh hùng suốt đời trung thành với lí tưởng nhân nghĩa sáng ngời, với lòng yêu nước, thương dân "mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen"; và nhà thơ Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, con người, cuộc sống.
Quốc âm thi tập được chia làm 4 phần:
Vô đề (không có nhan đề)
Môn thì lệnh (thời tiết)
Môn hoa mộc (cây cỏ)
Môn cầm thú (con vật)
Phần Vô đề gồm những bài thơ không có tựa đề, nhưng được sắp xếp thành một số mục:
Ngôn chí (nói lên chí hướng)
Mạn thuật (kể chuyện tản mạn)
Tự thán (Tự than)
Tự thuật (nói về chính mình)
Bảo kính cảnh giới (gương báu khuyên răn)
Dưới đây là các bài thơ trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi. Trong các văn bản này, người sưu tầm có bổ sung thêm các chú thích để phục vụ việc nghiên cứu thơ Nguyễn Trãi và để bạn đọc tiện theo dõi. (Trên các trang mạng, hầu hết chỉ có văn bản thơ mà rất ít cước chú).
Mục lục (254 bài thơ):
Thủ vĩ ngâm
Ngôn chí: 1 ; 2 ; 3 ;4 ; 5 ; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14 ;15; 16; 17; 18; 19; 20; 21 ;
Mạn thuật: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; 14
Trần tình: 1; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ;6 ; 7 ; 8; 9
Thuật hứng: 1; 2 ; 3 ;4; 5 ; 6 ;7; 8 ; 9; 10 ; 11 ; 12 ; 13 ; 14 ; 15 ; 16 ; 17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; 25
Tự thán: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; 25; 26; 27; 28; 29; 30; 31; 32; 33; 34; 35; 36; 37; 38; 39; 40; 41
Tự thuật: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11
Tức sự: 1; 2; 3; 4
Tự giới
Bảo kính cảnh giới: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; 25; 26; 27; 28; 29; 30; 31; 32; 33; 34; 35; 36; 37; 38; 39; 40; 41; 42; 43; 44; 45; 46; 47; 48; 49; 50; 51; 52; 53; 54; 55; 56; 57; 58; 59; 60; 61
Quy Côn Sơn trùng cửu ngẫu tác
Giới sắc
Giới nộ
Huấn nam tử
Tảo xuân đắc ý
Trừ tịch
Vãn xuân
Xuân hoa tuyệt cú
Hạ cảnh tuyệt cú
Thu nguyệt tuyệt cú
Tích cảnh thi: 1 ; 2 ; 3; 4 ; 5 ; 6; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 11 ; 12 ; 13
Thủy trung nguyệt
Thuỷ thiên nhất sắc
Mai thi
Lão mai
Cúc
Hồng cúc
Tùng: 1; 2; 3
Trúc thi: 1; 2; 3
Mai thi 1; 2; 3
Đào hoa thi: 1; 2; 3; 4; 5; 6
Hoa mẫu đơn
Hoàng tinh
Thiên tuế thụ
Ba tiêu
Mộc cận
Giá
Lão dung
Cúc
Mộc hoa
Mạt lị hoa
Liên hoa
Hoè
Cam đường
Trường an hoa
Dương
Lão hạc
Nhạn trận
Điệp trận
Miêu
Trư
Thái cầu
Nghiễn trung ngưu
Chỉnh sửa cuối:
