告诉 (gàosù), 说 (shuō), 讲 (jiǎng) là những động từ được sử dụng theo nhiều cách khác nhau.
讲 (jiǎng)
讲 có nghĩa là nói điều gì đó, giải thích, giải thích một số điều phức tạp bằng những từ đơn giản.
讲 cũng có nghĩa là diễn giải hoặc kể lại một điều gì đó dưới dạng một câu chuyện.
Ví dụ...
Khi mô tả các mối quan hệ không gian, các từ 之间 (zhījiān) và 中间 (zhōngjiān) sẽ hữu ích để diễn đạt khái niệm "giữa" (between, among). Tuy nhiên, cả hai đều có một số công dụng cụ thể.
Cả hai đều là "Giữa.. và.." (Between.. and)
之间 và 中间 đều có thể đề cập đến một không gian "ở giữa" hai điểm...
出来-出去 và 进来-进去 đều là Động từ xu hướng - 趋向动词 qūxìang dòngcí (Motion verbs)
Phân tích từng chữ
Chữ Xuất 出 có nghĩa là "từ trong ra ngoài".
Chữ Tiến 进 có nghĩa là "di động", "vào".
Chữ Lai 来 có nghĩa là "đến".
Chữ Khứ 去 có nghĩa là "đi".
Tổng quan
出来 có nghĩa là "chuyển ra ngoài" (move...
I. MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH (A/AN)
Dùng a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.
EX1: A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng)
EX2: I saw a boy...
Bonjour, allez-vous *yoci 166*
I. Conjonctions
Comme - Parce que (không đứng đầu câu)
Puisque: Raisonnement => subjective, cause connue de l'interlocuteur
Étant donné que/Vu que/Du fait que: Cause connue de tous
Sous prétexte que: Cause fausse
Soit que.. soit que + Subjonctif
Ce...
Nào! Bây giờ chúng ta hãy bắt đầu với 3 ngữ pháp mới của bài 1 nha!
5. N1 の N2
* Cách sử dụng
- Ý nghĩa: N2 của N1, N2 thuộc về N1
- Trợ từ の dùng để nối hai danh từ
- N1 làm rõ nghĩa cho N2
- Trong bài này, N1 là một tổ chức, một nhóm mà N2 thuộc vào đó.
* Ví dụ cụ thể:
- わたし は FPT 大学 の...
1. N + 은/는 -> S
- Trợ từ chủ ngữ đứng sau danh từ, biến danh từ thành chủ ngữ trong câu
- Danh từ có phụ âm cuối + 은, danh từ không có phụ âm cuối + 는
- Nhấn mạnh vào phần vị ngữ
Ví dụ:
+ 저는 학생입니다 > Tôi là học sinh
+ 밥은 맛있어요 > Cơm thì ngon
2. N + 이/가 -> S: Tiểu từ chủ ngữ
- Tiểu chủ ngữ...
* Đại từ y
Thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn đứng sau giới từ "à" và đã được đề cập trước đó.
Đại từ đứng sau chủ ngữ và trước động từ trong câu.
Khẳng định: S + y + V
Phủ định: S + n'y + V + pas
Ex:
Tu vas au bureau? – Oui, j'y vais, mais seulement ce matin.
Anh đến văn phòng à? - Ừ...
Bài 1 trước chúng ta đã học về 2 cấu trúc ngữ pháp đó là N1 là N2 và N1 không phải là N2. Bây giờ chúng ta tiếp tục học ngữ pháp bài này nhé!
3. S+ か
* Cách sử dụng
- Câu hỏi nghi vấn
+ Để tạo một câu hỏi chỉ cần thêm か ở cuối câu.
+ Câu trả lời cho câu hỏi này luôn cần phải có はい (vâng...
- Gắn vào sau V, diễn đạt 2 hành động xảy ra đồng thời cùng 1 lúc.
보기: 저는 노래를 하면서 춤을 줘요.
+ V có patchim đi với 으면서
+ V không patchim đi với 면서
- Note:
+ S ở 2 mệnh đề phải giống nhau (trường hợp S ở 2 mệnh đề khác nhau, sử dụng 는 동안)
보기: 남 씨는 한국 드라마를 보여서 울어요.
- Trước (으) 면서 không kết hợp...
Đây là topic tổng hợp từ vựng và ngữ pháp trọng điểm các unit 6, 7, 8 của bộ sách Global Success 12. Các từ vựng xuất hiện cả trong phần tổng hợp cuối sách và trong các bài đọc, câu hỏi, nghe, nói, đọc, viết.. Topic sẽ được đăng dần theo các unit. Hi vọng topic này sẽ giúp các bạn học sinh 12...
Vì sao chúng ta cần quan tâm đến phần từ loại? Việc nắm vững từ loại là việc cơ bản đầu tiên cho bất cứ ai trong việc học tiếng Trung, nắm vững từ loại sẽ giúp bạn vững vàng hơn trong các cấu trúc ngữ pháp.
1. Danh từ - 名词 /míngcí/:
- Danh từ là những từ dùng để biểu thị cho người hay sự vật...
Trong ngôn ngữ Tiếng Trung hiện đại, người bản địa Trung Quốc hầu như không sử dụng độc lập chữ 之 trong giao tiếp, trừ những cấu trúc cố định. Nhưng nếu bạn nhìn vào một văn bản Văn học Trung Quốc, bạn gần như chắc chắn sẽ thấy ký tự 之 (zhī) ở khắp nơi. Vậy nó có nghĩa là gì, chức năng và vị trí...
1. Like – As
"Like" : Tương tự như, giống như. Chú ý rằng chúng ta không thể sử dụng "as" theo cách này.
Ví dụ:
· What does Peter do? – He is a teacher like me.
· It is raining again. I hate the weather like this.
· This beautiful house is like a palace.
Trong ba câu trên, "Like" là một...
Hãy học ngữ pháp tiếng anh KHÔNG theo cách mọi người thường làm!
Phần lớn nhiều người học ngữ pháp tiếng anh thế nào ạ?
Các bạn thường kêu cha vái mẹ và càm ràm, ca thán với muôn vàn lý do như sau: Tại sao ngữ pháp tiếng anh nhiều thế, khó thế và học đến bao giờ mới ghi nhớ hết núi ngữ pháp...
一时 (yī shí) và 一度 (yī dù) trông có vẻ có cùng một ý nghĩa, và cách chúng được sử dụng về mặt cấu trúc là giống nhau, nhưng trên thực tế chúng khá khác nhau.
一时 (yī shí) HSK6
一度 có thể có nghĩa là "chỉ một lần".
Khi 一度 có nghĩa là "một lần" (only once), nó được sử dụng trong một cụm từ cố...
1) Phân biệt ngôn ngữ và lời nói?
Quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói: Thống nhất nhưng không đồng nhất.
Ngôn ngữ
- Hệ thống phương tiện, bao gồm các đơn vị, quan hệ ngôn ngữ.
- Ở dạng tiềm năng
- Có tính trừu tượng
- Có tính chung
- Có tính xã hội
- Có tính bất biến
Lời nói
- Sản phẩm...
一起
Nghĩa tiếng anh: In the same place / together / with / altogether (in total)
Nghĩa tiếng Việt: Cùng một nơi; cùng nhau.
Từ đồng nghĩa: 一行; 一共; 合计; 共计; 伙计; 总计; 搭档; 老搭档; 同路人.
一齐
Nghĩa tiếng Anh: At the same time / simultaneously
Nghĩa tiếng Việt: Cùng thời điểm.
Đồng nghĩa: 完全; 全然; 一心...
Dùng trợ động từ để diễn đạt tình huống quá khứ (modal + perfective)
1 Could, may, might + have + P2 = có lẽ đã
Diễn đạt một khả năng có thể đã xảy ra ở quá khứ song người nói không dám chắc.
It may have rained last night, but I'm not sure.
He could have forgotten the ticket for the concert...
Câu 把 (把 字句 - 把 sentence) là trạng ngữ được tạo thành từ giới từ 把 và tân ngữ của nó. Một câu có 把 thường chỉ ra kết quả hoặc ảnh hưởng của một hành động. Thành phần sau động từ của câu có thể chứa 了, 着, lặp lại động từ (duplication of a verb), tân ngữ hoặc bổ ngữ (complement of the verb)...
Ba từ này, trong một số tình huống nhất định chúng vẫn có thể đồng nghĩa với nhau, nhưng về mặt ngữ pháp chúng khá khác nhau. Cùng tìm hiểu với mình nhé!
到底 (dàodǐ) HSK4
到底 (dàodǐ) nghĩa đen là "đến tận cùng" (to the bottom), và thường được sử dụng khi người nói muốn đi đến tận cùng của một...
㊗️舞台再大, 你不上台, 永远是个观众.
Khán đài rộng lớn đến mấy, bạn không lên sân khấu, mãi mãi vẫn chỉ là khán giả!
㊗️人生哪来那么多幸运, 只不过别人努力时你假装看不见.
Cuộc đời con người nào có nhiều may mắn đến thế. Chỉ là khi người khác đang nỗ lực bạn trả vờ như không nhìn thấy!
㊗️有人在奔跑, 有人在睡觉, 有人在感恩, 有人在遗憾, 有目标的睡不着...
câu nói
học tiếng trung
học tiếng trung online
học tiếng trung quốc
ngữphápngữpháp tiếng trung
những câu nói hay
tiếng trung
từ vựng
từ vựng tiếng trung
以后 (yǐhòu)
Nghĩa tiếng Anh: After / later / afterwards / following / later on / in the future
Chữ Dĩ 以 có nghĩa là "và, với"
Chúng ta có từ 以前 (yǐqían) được sử dụng để mô tả các sự kiện trước một thời điểm cụ thể, thì 以后 (yǐhòu) được sử dụng để mô tả các sự kiện sau một thời gian cụ thể...
Thì Quá khứ đơn
I. Cấu trúc:
Khẳng định:
• Chủ ngữ + V 2/ed
Ví dụ: Yesterday, I woke up at 5 o'clock.
(Hôm qua, tớ dậy lúc 5 giờ đúng)
Phủ định:
• Chủ ngữ + didn't/ did not +, V1
Ví dụ: My sister didn't go to work last week.
(Chị tôi không đi làm vào tuần trước)
Nghi vấn:
• Did + chủ...
Em chào mg ạ, mg cho em hỏi à mình học ngữ pháp như thế nào để có thể hướng ra ngoài xã hội, vd như giao tiếp, và mình cần học ntn ạ. Em hơi bị ối rối một chút về vc học tiếng anh, nếu anh chị đ có thể cho e xin fb để e nhắn hỏi rõ hơn đko ạ, em cảm ơn mg ạ
Câu 被 (被字句) là trạng ngữ được tạo thành từ giới từ 被 và các tân ngữ của nó, biểu thị sự bị động.
Vai trò của 被 là giới thiệu người thực hiện các hành động.
Trong tiếng Trung nói, các giới từ khác, chẳng hạn như 叫 và 让 có thể thay thế cho 被. Tất cả các câu này đều là câu 被.
Tại sao chúng ta...
Xin chào các bạn. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu một số khẩu ngữ thường dùng trong giao tiếp. Chúng ta bắt đầu thôi:
Hy vọng bài viết hữu ích với các bạn, chúng ta cùng học, cùng tiến bộ.
Thân ái!
I. Cấu trúc:
1. Khẳng định (+) :
S (Subject) + V (verb) / V (s/es) + O (Object).
S + am/is/are + C.
I am
He is
She is
It is
They are
2. Phủ định (-) :
S + do/ does + not + V.
S + am/is/are + not + C.
3. Nghi vấn () :
Do/ Does + S + V?
Am /is/are + S + C?
Động từ chia ở hiện tại...
和 (hé) HSK1 - và, cùng, cùng với
给 (gěi) HSK2 - đưa cho, với
跟 (gēn) HSK3 - và, với, cùng, cùng với
给 (gěi)
Trong ngôn ngữ Trung, "给 (gěi)" thường được sử dụng làm động từ với nghĩa là "cho" (to give)
Ví dụ:
给 我一杯茶.
Gěi wǒ yībēi chá.
Cho tôi một tách trà.
给 你打电话
Gěi nǐ dǎ dìanhùa
Gọi...