Bạn được Ách Mệnh mời tham gia diễn đàn viết bài kiếm tiền VNO, bấm vào đây để đăng ký.
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
7022 6
Hôm nay mình muốn giới thiệu cho các bạn có mong muốn học tiếng Nhật.

Ngoại ngữ: Tiếng Nhật

Sách: Minna no Nihongo 1

Tiếng Nhật sơ cấp dành cho người mới bắt đầu học!

Hôm nay mình muốn giảng dạy cho các bạn về cách học tiếng Nhật hiệu quả. Học qua bộ sách Minna no Nihongo

Đến với giáo trình này các bạn sẽ được học về nhiều chủ đề trong từng bài.

Chúng ta sẽ bắt đầu từ N5 nhé!

Mong các bạn sẽ có tiếng bộ và nói được nhiều câu tiếng nhật hay.

[Thảo Luận - Góp Ý] - Các Tác Phẩm Của Lưu Dịch Quang các bạn vào đây muốn hỏi gì, hay thắc mắc gì về bài học thì mình sẽ giải đáp nhé!


Các bài học:

Những nét đặc sắc văn hóa của người Nhật: Phần 1 ; Phần 2 ; Phần 3 ; Phần 4 ; Phần 5

Bài mở đầu: Bảng chữ cái Hiragana ; Bài mở đầu: Bảng chữ cái Katakana ; Bài ôn tập: Hai bảng chữ cái

Bài 1: Từ vựng ; Ngữ Pháp (A) ; Ngữ Pháp (B) ; Hội thoại ; Bài tập

Bài 2: Từ vựng ; Ngữ Pháp ; Hội thoại ; Bài tập

Bài 3: Từ vựng ; Ngữ Pháp ; Hội thoại ; Bài tập

Bài 4: Từ vựng ; Ngữ pháp (A) ; Ngữ Pháp (B) ; Hội thoại ; Bài tập

Bài 5: Từ vựng ; Ngữ pháp (A) ; Ngữ pháp (B) ; Hội thoại ; Bài tập

Bảng Kanji Tiếng Nhật: Phần 1

Bài 6: Từ vựng
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bảng chữ cái katakana dành cho người mới bắt đầu.

Katakana là bảng chữ cái cứng dùng để phiên âm các tiếng nước ngoài như tiếng Anh, Pháp.. Bảng chữ cái này ít được sử dụng trong hàng ngày vì nó có chứa tiếng ngoài thay vì là tiếng nhật nhiều hơn. Tuy nhiên các bạn vẫn phải học bảng chữ cái này vì nó giúp cho chúng ta đọc và viết nhiều hơn.

Bảng katakana (Bảng chính)

ア イ ウ エ オ hàng a

A i u e o

カ キ ク ケ コ hàng ka

Ka ki ku ke ko

サ シ ス セ ソ hàng sa

Sa shi su se so

タ チ ツ テ ト hàng ta

Ta chi tsu te to

ナ ニ ヌ ネ ノ hàng na

Na ni nu ne no

ハ ヒ フ ヘ ホ hàng ha

Ha hi fu he ho

マ ミ ム メ モ

Ma mi mu me mo hàng ma

ヤ - ユ - ヨ hàng ya

Ya - yu - yo

ラ リ ル レ ロ hàng ra

Ra ri ru re ro

ワ ヲ ン hàng wa

Wa o (wo) n

Bảng biến âm (Bảng này tương tự bảng hiragana, vẫn thêm dấu ten ten và maru bình thường)

ガ ギ グ ゲ ゴ hàng ga

Ga gi gu ge go

ザ ジ ズ ゼ ゾ hàng za

Za ji (zi) zu ze zo

ダ ヂ ヅ デ ド hàng da

Da ji (di) zu (du) de do

バ ビ ブ ベ ボ hàng ba (cách đọc giống với hiragana)

Ba bi bu be bo

パ ピ プ ペ ポ hàng pa (cách đọc giống với hiragana)

Pa pi pu pe po

Bảng âm ghép (giống với bảng hiragana, cách phát âm tương tự)

キャ キュ キョ hàng kya

Kya kyu kyo

シャ シュ ショ hàng sha

Sha shu sho

チャ チュ チョ hàng cha

Cha chu cho

ニャ ニュ ニョ hàng nya

Nya nyu nyo

ヒャ ヒュ ヒョ hàng hya

Hya hyu hyo

ミャ ミュ ミョ hàng mya

Mya myu myo

リャ リュ リョ hàng rya

Rya ryu ryo

ギャ ギュ ギョ hàng gya

Gya gyu gyo

ジャ ジュ ジョ hàng ja

Ja ju jo

ビャ ビュ ビョ hàng bya

Bya byu byo

ピャ ピュ ピョ hàng pya

Pya pyu pyo



Chúc các bạn học thật tốt và rèn luyện kĩ năng đọc và viết qua 2 video của mình gửi nhé!
 
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bảng chữ cái Hiragana dành cho người mới bắt đầu.

Hiragana là một bảng chữ cái mềm dành cho người mới bắt đầu học. Bảng Hiragana gần như được dùng thường ngày + bảng kanji. Bảng Hiragana dùng để viết các chữ cái thông dụng trong tiếng nhật. Bảng này tương đối học rất dễ vì có cách phát âm và các âm tiết gần như là gống nhau.

Bảng Hiragana (Bảng chính)

あ い う え お hàng a

A i u e o

か き く け こ hàng ka

Ka ki ku ke ko

さ し す せ そ hàng sa

Sa shi su se so

た ち つ て と hàng ta

Ta chi tsu te to

な に ぬ ね の hàng na

Na ni nu ne no

は ひ ふ へ ほ hàng ha

Ha hi fu he ho

ま み む め も hàng ma

Ma mi mu me mo

や - ゆ - よ hàng ya

Ya - yu - yo

ら り る れ ろ hàng ra

Ra ri ru re ro

わ を ん hàng wa

Wa o (wo) n

Bảng biến âm (bảng này chúng ta sẽ dùng thêm dấu てんてん ten ten (``) và まる maru (◦)) chúng ta sẽ thêm dấu ten ten vào các hàng ka, sa, ta, ha. Đặc biệt hàng ha chúng ta sẽ thêm dấu ten ten và maru luôn. Cách đọc bảng này cũng khác một tí. か: Ka -> が: Ga

が ぎ ぐ げ ご hàng ga

Ga gi gu ge go

ざ じ ず ぜ ぞ hàng za

Za ji (zi) zu ze zo

だ ぢ づ で ど hàng da

Da ji (di) zu (du) de do

ば び ぶ べ ぼ hàng ba này giống như chữ B trong tiếng việt

Ba bi bu be bo

ぱ ぴ ぷ ぺ ぽ hàng pa này giống như chữ P trong tiếp việt, chúng ta bậm môi lại và bật mạnh ra gió để phát âm hàng này

Pa pi pu pe po

Bảng âm ghép (bảng này chúng ta sẽ ghép giữa các chữ cái ki, shi, chi, ni, hi, mi, ri với các chữ của hàng ya)

Vd: き: Ki + ゃ: Ya = きゃ: Kya


きゃ きゅ きょ hàng kya

Kya kyu kyo

しゃ しゅ しょ hàng sha

Sha shu sho

ちゃ ちゅ ちょ hàng cha

Cha chu cho

にゃ にゅ にょ hàng nya

Nya nyu nyo

ひゃ ひゅ ひょ hàng hya

Hya hyu hyo

みゃ みゅ みょ hàng mya

Mya myu myo

りゃ りゅ りょ hàng rya

Rya ryu ryo

Hàng này chúng ta sẽ sử dụng các dấu ten ten và maru.

ぎゃ ぎゅ ぎょ hàng gya

Gya gyu gyo

じゃ じゅ じょ hàng ja

Ja ju jo

びゃ びゅ びょ hàng bya

Bya byu byo

ぴゃ ぴゅ ぴょ hàng pya

Pya pyu pyo



Các bạn dựa vào video của mình và đọc các hướng dẫn để có thể hoàn thành tốt cách viết và đọc nhé!
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bài số 1 của Minna no Nihongo I

Phần 1: Từ Vựng

I. Từ vựng

VwqjAcz.png


II. Luyện tập C

bVanNnp.png


III. Một số từ vựng tham khảo và địa danh giả tưởng:

K2iMSb1.png


Video cách đọc từ vựng:


Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
Chúc các bạn học thật tốt nhé!

Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bài số 1 của Minna no Nihongo I

Phần 2: Ngữ Pháp (A)

I. Danh từ (A) は Danh từ (B) です

xPTp3fg.png


xPTp3fg.png


[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]Video hướng dẫn ngữ pháp:[/COLOR]

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
II. Danh từ (A) は Danh từ (B) じゃ(では)ありません

axigJ1R.png


Video hướng dẫn ngữ pháp:

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
III. Danh từ (A) は Danh từ (B) です か (Câu nghi vấn)

sgGp4VH.png


Video hướng dẫn ngữ pháp:

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
Chúc các bạn học thật tốt nhé! ^^

Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bài số 1 của Minna no Nihongo I

Phần 2: Ngữ Pháp (B)

I. Danh từ も

[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]
6LwIJal.png


Video hướng dẫn ngữ pháp:[/COLOR]


Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]II. Danh từ (A) の Danh từ (B)

2LGVOS5.png
[/COLOR]


[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]Video hướng dẫn ngữ pháp:[/COLOR]


Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]III.[/COLOR] [COLOR=rgb(0, 0, 0) ]~[/COLOR] [COLOR=rgb(0, 0, 0) ]さん

ZrYtjhv.png
[/COLOR]


[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]Vậy là phần ngữ pháp của bài 1 đã hết rồi! Chúc các bạn học thật tốt nhé![/COLOR]

Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bài số 1 của Minna no Nihongo I

Phần 3: 会話 (Hội Thoại)

FeeAECX.png


33ZZvZh.png

[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]Dịch:[/COLOR]

Rất vui được làm quen với chị

Sato: Chào anh!

Yamada: Chào chị!


Chị sato, đây là anh Mike Miller.

[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]Miller: Rất vui được làm quen với chị. Tôi là Mike Miller.[/COLOR]

Tôi đến từ Mỹ.

Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ của chị.


[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]Sato: Tôi là Keiko Sato[/COLOR]

Rất vui được làm quen với anh.

Video: Hội thoại:


Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bài số 1 của Minna no Nihongo I

Phần 4: Bài tập 問題 (Vấn Đề)

I. Điền từ thích hợp vào chỗ trống (từ vựng trong bài 1) :

A7gQ6Dx.png


II. Điền trợ từ thích hợp vào chỗ trống (bao gồm trợ tự は, も, の, か đã được học trong phần ngữ pháp) :

70C3n3N.png


III. Hoàn thành đoạn hội thoại giới thiệu bản thân:

nQvlMfK.png


Mẫu:

XcJeo5e.png

Đáp án: Các bạn phải làm rồi mới xem đáp án để kiểm tra nha!

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Những Nét Đặc Sắc Văn Hóa Của Người Nhật

Phần 1: Văn Hóa Trà đạo


ocXnwaq.jpg

[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]Trà đạo được phát triển từ cuối thế kỷ 7, trà đạo đã trở thành một nghệ thuật thưởng thức cũng như một nét đặc sắc trong văn hóa Nhật. Với chúng ta đó chỉ là một cốc trà xanh bình thường nhưng với người Nhật cốc trà này lại rất đặc biệt vì nó mở ra trong tâm hồn họ một chân trời rộng lớn. Họ tin rằng thông qua cách uống và thưởng thức trà đạo nó có thể tìm thấy được giá trị tinh thần cần có trong mỗi bản thân của con người. Tinh thần của trà đạo được biết đến với bốn chữ: "Hòa", "Kính", "Thanh", "Tịch". Trong đó "Hòa" chính là hòa bình, mong muốn một cuộc sống hòa bình, ấm no với tất cả mọi người. "Kính" là tôn trọng bạn bè, kính trọng người thân, người bề trên. "Thanh" là thanh tịnh, thành bình. "Tịch" là giới hạn cao nhất của trà đạo an nhàn.[/COLOR]

Sau mỗi bài học: Mình sẽ đăng một bài viết về văn hóa của người Nhật cho mọi người cùng tìm hiểu về văn hóa Nhật Bản sâu sắc hơn và cảm thấy có niềm vui khi học tiếng nhật hơn.

Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bài số 2 của Minna no Nihongo I

Phần 1: Từ Vựng

I. Từ vựng

Vsr3E90.png


[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]II. Luyện tập C[/COLOR]

Kb6Df6w.png


[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]III. 会話: Hội Thoại[/COLOR]

6GcjuZD.png


[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]Video hướng dẫn cách đọc từ vựng:[/COLOR]

[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]
Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
[/COLOR]

Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bài số 2 của Minna no Nihongo I

Phần 2: Ngữ Pháp

I. これ/それ/あれ, この/その/あの: Cái này/ cái đó/ cái kia, Này/đó/kia:

WYwfaBu.png


Video hướng dẫn ngữ pháp:

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
II. Đặt câu hỏi với~は N ですか.

jMZAMsZ.png


[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]III. そう です: Đúng rồi:[/COLOR]

Trong câu danh từ, để trả lời khẳng định cho câu hỏi đúng hay sai thì bằng cách dùng そう hay có thể trả lời はい、そう です. Ví dụ:

それ は じしょ です か: Đó có phải là quyển từ điển không?

はい、そう です: Vâng, phải.

Trường hợp trả lời phủ định thì việc dùng そう để trả lời thì không thông dụng, mà thay vào đó người ta thường sử dụng ちがいます (sai/không phải) hoặc kết quả đúng để trả lời. Ví dụ:

1. それ は ミラーさん の です か: Cái đó có phải là của anh Miller không?

いいえ、ちがいます: Không, không phải.

2. それ は シャープペンシル です か: Đó có phải là cây bút chì kim không?

いいえ、ボールペンです: Không, là cây bút bi.


IV. 〜か、〜か: Câu hỏi lựa chọn:

f3iQvvt.png


V. Danh từ (A) の Danh từ (B) :


Ở Bài 1 chúng ta đã học khi Danh từ (A) bổ nghĩa cho Danh từ (B), thì trợ từ の được dùng giữa Danh từ (A) và Danh từ (B). Ở bài này ta sẽ học những cách sử dụng khác của の như sau:

1. Danh từ (A) giải thích nội dung Danh từ (B) là nói về cái gì (về tính chất của một vật nào đó) và câu hỏi với なん の N です か:

IWl4cgM.png


Video hướng dẫn ngữ pháp:

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
2. Danh từ (A) biểu thị chủ sở hữu của Danh từ (B) (Một vật, hay thứ gì đó thuộc sở hữu của ai đó) và câu hỏi với だれ の N です か:

iYyITIr.png


Video hướng dẫn ngữ pháp:

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
VI. 〜お


お đi cùng danh từ và có chức năng biểu thị tính lịch sự. (Ví dụ :(お) みやげ: Quà lưu niệm, (お) さけ: Rượu sake

VII. そうですか: Vậy à

IVXSZ7g.png


Vậy là đã hết phần ngữ pháp bài 2 rồi! Chúc các bạn học thật tốt nhé ^^

Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bài số 2 của Minna no Nihongo I

Phần 3: 会話 (Hội Thoại)

2Hfhud4.png


4r4uzsn.png

[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]Dịch:[/COLOR]

Từ nay rất mong được sự giúp đỡ của anh

Yamada Ichiro: Vâng, ai đấy ạ?

Santos: Tôi là Santos, phòng 408 đây ạ.

* * *

Santos: Chào anh. Tôi là Santos.


Từ nay chắc tôi sẽ phải nhờ anh giúp đỡ nhiều.

Rất mong được sự cộng tác của anh.​

Yamada Ichiro: Không chính tôi mới phải nói thế.

Santos: À, đây là cà phê. Xin mời anh.

Yamada Ichiro: Xin cám ơn anh.

Video Hội Thoại:


Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bài số 2 của Minna no Nihongo I

Phần 4: Bài tập 問題 (Vấn Đề)

I. Chọn từ thích hợp trong ngoặc:

ASgoIcC.png


II. Điền từ chỉ định thích hợp vào chỗ trống (これ/それ/あれ) :

lpiBu1J.png


III. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

BLoNCIH.png


IV. Sắp xếp lại câu theo đúng thứ tự:

PqCP7MV.png


V. Hoàn thành mẫu hội thoại sau:

0Rskfuh.png

Đáp án: Các bạn phải làm rồi mới xem đáp án để kiểm tra nha!

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Những Nét Đặc Sắc Văn Hóa Của Người Nhật

Phần 2: Văn hóa Trang Phục Truyền Thống Kimono

5O8TxGX.png

"Kimono" trong tiếng Nhật có nghĩa là: "Đồ để mặc", hòa phục hay còn có cái tên khác là y phục Nhật, chính là là loại y phục truyền thống của Nhật Bản. Kimono đã được người Nhật sử dụng trong suốt vài trăm năm. Ngày nay, do sự hội nhập quốc tế và tính chất cuộc sống nên Kimono không còn được sử dụng dụng hằng ngày như lúc trước mà thường chỉ được sử dụng vào các dịp lễ tết, trong đám tiệc hay các lễ hội. Ở Nhật, phụ nữ mặc kimono phổ biến hơn nam giới và thường có màu và hoa văn nổi bật. Trong khi đó, kimono dành cho nam thường không có hoa văn và màu tối hơn.

Điểm đặc biệt của Kimono dành cho phụ nữ chính là bạn không cần phải lo liệu mình có mặc vừa hay không vì Kimono chỉ có một cỡ duy nhất, người mặc chỉ cần bó y phục lại cho phù hợp với bản thân mình. Kimono có 2 loại: Tay rộng và tay ngắn. Phụ nữ đã lấy chồng thường không chuộng loại tay rộng bởi nó có thể gây ra nhiều trở ngại, vướng víu khi làm việc. Trước khi mặc kimono thì phải mặc "juban" trước. Juban là một áo kimono lót để bảo vệ kimono khỏi dơ, sau đó cuốn bên phải vào trước, bên trái vào sau, sau đó được thắt lại bằng thắt lưng Obi làm bằng lụa, rất đắt tiền. Trong trường hợp quấn bên trái trước thì có nghĩa là bạn sắp đi dự tang lễ. Việc mặc kimono rất mất thời gian, và gần như không thể tự mặc được. Người mặc kimono phải đi guốc gỗ, và mang bít tất Tabi màu trắng


Sau mỗi bài học: Mình sẽ đăng một bài viết về văn hóa của người Nhật cho mọi người cùng tìm hiểu về văn hóa Nhật Bản sâu sắc hơn và cảm thấy có niềm vui khi học tiếng nhật hơn. ^^ chúc các bạn học tiếng nhật thật tốt nhé!

Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bài số 3 của Minna no Nihongo I

Phần 1: Từ vựng

I. Từ vựng:

sIATLDa.png


II. Luyện tập C

0j7wh2a.png


III. 会話: Hội Thoại:

4qY5CH2.png


IV. Một số từ vựng tham khảo và địa danh giả tưởng:

Yqy9cnJ.png


Video hướng dẫn đọc từ vựng:

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
Chúc các bạn học thật tốt nhé! *bafu 11*

Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bài số 3 của Minna no Nihongo I

Phần 2: Ngữ Pháp

I. ここ、そこ、あそこ、こちら、そちら、あちら: Chỗ này, chỗ đó, chỗ kia (Lịch sự: Chỗ này, chỗ đó, chỗ kia)

lBPJzO4.png


Video hướng dẫn ngữ pháp:

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
II. Danh từ は Địa điểm です:


Mẫu câu này dùng để diễn đạt một vật, một người hay một địa điểm nào đó ở đâu. VD:

1. おてあらい は あそこ です: Nhà vệ sinh ở đằng kia

2. でんわ は 2かい です: Điện thoại ở tầng hai

3. やまださん は じむしょ です: Anh Yamada ở văn phòng.

Video hướng dẫn ngữ pháp:

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
III. どこ/どちら: Ở đâu

どこ là nghi vấn từ hỏi về địa điểm, cònどちら là nghi vấn từ hỏi về phương hướng. Tuy nhiên どちら cũng có thể được dùng để hỏi về địa điểm. Trong trường hợp này thì どちら mang sắc thái lịch sự hơn どこ. VD:

1. おてあらい は どこで すか: Nhà vệ sinh ở đâu?

あそこ です: Ở đằng kia.

2. エレベーターは どちら ですか: Thang máy ở chỗ nào vậy?

あちらです: Ở đằng kia ạ.

IV. Hỏi tầng, tòa nhà:

zE58Vl4.png


Video hướng dẫn ngữ pháp:

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
V. いくら です か: Hỏi giá cả

0tUPiUF.png


Video hướng dẫn ngữ pháp:

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
VI. Hỏi xuất xứ:

WXPiqo6.png


Video hướng dẫn ngữ pháp:

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
Chúc các bạn học thật tốt nhé! *qobe 15*

Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bài số 3 của Minna no Nihongo I

Phần 3: 会話 (Hội Thoại)

FbHes05.png


bRMojIy.png


Dịch:

Chị cho tôi chai này

Nhân viên bán hàng A: Xin chào chị

Maria: Xin lỗi, quầy bán rượu vang ở đâu ạ?

Nhân viên bán hàng A: Ở dưới tầng hầm thứ nhất ạ.

Maria: Cảm ơn chị.

* * *

Maria: Xin lỗi, cho tôi xem chai rượu vang đó.

Nhân viên bán hàng B: Vâng, xin mời chị.

Maria: Đây là rượu vang của nước nào?

Nhân viên bán hàng B: Của Nhật chị ạ.

Maria: Giá bao nhiêu?

Nhân viên bán hàng B: 2, 500 yên

Maria: Vậy thì chị cho tôi chai này.

Video Hội Thoại:


Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Bài số 3 của Minna no Nihongo I

Phần 4: Bài tập 問題 (Vấn Đề)

I. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

EUDjPdf.png


[COLOR=rgb(0, 0, 0) ]例:( ここ )は ( うけつけ ) です. Nơi này là quầy tiếp tân.

1)( )は ( ) です.

2)( )は ( ) です

3)( )は ( ) です.

4)( )は ( ) です.

5)( )は ( ) です.


II. Chọn từ thích hợp trong câu:

例: ( わたし 、わたしは 、わたしの )ミラーです.

1)( これ、その、ここ )は ドイツの じどうしゃです.

2)( それ、その、そこ )かばんは( わたし、わたしは、わたしの )です.

3) じむしょは( あれ、あの、あそこ )です.

4) すみません. でんわは( だれ、なん、どこ )ですか.


III. Điền từ nghi vấn thích hợp vào chỗ trống:

例:それは ( なん ) ですか.

* * *じしょです.

1) すみません. おてあらいは () ですか.

* * *あちらです.

2)ミラーさんは ( )ですか.

* * *かいぎしつです.

3)カメラうりばは ( )ですか.

* * *5かいです.

4) おくには ( )ですか.

* * *アメリカです.

5) かいしゃは ( )ですか.

* * *MTです.

6)MTは ( )のかいしゃ ですか.

* * *たばこの かいしゃです.

7)これは ( )の ワインですか.

* * *イタリアの ワインです.

8)この ワインは ( )ですか.

* * *2, 800えんです.
[/COLOR]

Đáp án: Các bạn phải làm rồi mới xem đáp án nha!

Cần đăng nhập và nhấn Thích để xem đoạn này
Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
4,687 ❤︎ Bài viết: 323 Tìm chủ đề
Tên bài học: Những Nét Đặc Sắc Văn Hóa Của Người Nhật

Phân 3: Văn Hóa Gấp Giấy Origami

4aVAER5.png

I. Origami là gì?

Cái tên Origami được ghép bởi 2 từ "ori" là xếp hay gấp và "gami" tức là giấy. Origami được những người Nhật Bản sử dụng từ năm 1880 bởi trước đó họ sử dụng chữ Orikata. Origami là một cách gấp những tấm giấy đơn giản với hình vuông hay hình chữ nhật thành những hình phức tạp mà không sử dụng cắt dán trong quá trình tạo hình. Hiện nay, đây cũng đang được xem là một xu hướng gấp giấy hiện đại.

II. Lịch sử:

Trên thực tế thì hiện nay cũng có rất ít thông tin về nguồn gốc của những hình Origami. Có một vài ý kiến cho rằng chúng được bắt nguồn tại đất nước Trung Quốc cách đây 2000 năm trước, nhưng thực sự thì điều này dường như không chính xác. Bởi quan điểm này được đưa ra bởi cho rằng những hình Origami được ra đời sau giấy, nhưng cũng chẳng có bằng chứng nào khẳng định được điều này. Và những tờ giấy của triều Hậu Hán không cho thấy được hình dáng của Origami. Cũng có nhiều ý kiến khác cho rằng Origami được ra đời có nguồn gốc ở triều đại Heian của Nhật Bản và điều này dường như cũng là một sai lầm nữa. Có một câu chuyện kể về một người đã làm ra một con chim bằng giấy và người đó đã biến con chim đó thành một con chim thật, hay còn một câu chuyện khác kể về một chàng trai gửi cho bạn gái cũ của mình một con ếch bằng giấy. Nhưng những điều này cũng chẳng chứng minh được điều gì bởi chúng nói chung thì cũng chỉ là những câu chuyện cổ tích.

Ở Nhật Bản thì những tờ giấy sử dụng để gói quà được gọi là "tato" hay "tatogami", và ngày nay thì những người Nhật Bản thường dùng chúng để gói kimono. Việc làm này đã được bắt nguồn từ thời Heian. Nhưng chúng cũng không thể khẳng định được mình là tiền thân của Origami mà bởi những hình gấp ngày đó chỉ là những hình vuông đơn giản. Ngoài ra thì ở thời này thì những người Nhật Bản sử dụng những con búp bê giấy "hitogata" và những tờ giấy sọc kẻ "heisoku" hay "shide" trong một nghi thức có tên Shinto có một nguồn gốc rất cổ xưa.

Nếu như sử dụng từ Origami ở thời Heian ở Nhật thì từ này cũng sẽ không được thuần túy và chỉ việc xếp giấy. Origami là một mảnh giấy có hình phong cảnh ở một mặt, một mặt trắng và được viết thơ, chữ.. Và ở Nhật hiện tại thì từ "Origami-tsuki" với nghĩa là xác thực. Từ Origami được sử dụng ở Nhật Bản từ thời Showa. Từ Origami được gọi là "orikata" hay "orisue" ở thời Edo, "orimono" và đầu thời Showa cuối thời Edo.

III. Origami hiện đại:

Hiện nay thì Origami đã được trở thành một nét văn hóa, một nghệ thuật tại Nhật Bản. Các chi tiết tinh tế và phức tạp hơn rất nhiều để có thể mang đến nhiều tạo hình phức tạp hơn như con phượng, con rồng hay tháp Eiffel. Trong số những mẫu Origami hiện nay thì được biết đến nhiều nhất là Origami hình con hạc, bởi đây là biểu tượng cho những sự tốt đẹp tại Nhật Bản. Theo như truyền thuyết về một câu chuyện cổ tích thì Origami ai gấp được đủ 1000 con hạc giấy thì một điều ước của người đó sẽ trở thành hiện thực. Và sau câu chuyện của cô bé Sadako Sasaki năm 1955 thì những con hạc giấy đã được xem là biểu tượng của sự hòa bình.

IV. Lợi ích từ Origami:

1. Với tâm lý con người: Origami là một hình thức gấp giấy nhẹ nhàng nhưng lại đòi hỏi tính tỉ mỉ cao của những người gấp. Việc xếp giấy này có thể giúp cho mọi người giảm được stress, êm dịu hệ thần kinh và thậm chí là có thể chữa được bệnh mất ngủ.

2. Với toán học: Việc tạo ra những mẫu Origami mới chắc chắn sẽ phải liên quan nhiều đến các quy tắc hình học. Thậm chí là có nhiều nơi tại Nhật Bản còn đưa Origami vào thành một môn học.

Vậy chúng ta đã có thêm một môn nghệ thuật giải trí trong thời gian rãnh đúng không nào? Các bạn có thể gấp origami để giải trí, để thư giãn và giải stress.



Sau mỗi bài học: Mình sẽ đăng một bài viết về văn hóa của người Nhật cho mọi người cùng tìm hiểu về văn hóa Nhật Bản sâu sắc hơn và cảm thấy có niềm vui khi học tiếng nhật hơn.

Quay lại: Các bài học
 
Chỉnh sửa cuối:
Từ khóa: Sửa

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back