Tiếng Anh Các Thành Ngữ Tiếng Anh Thường Gặp (1)

Thảo luận trong 'Ngoại Ngữ' bắt đầu bởi ChimCanhCut, 13 Tháng mười 2018.

  1. ChimCanhCut

    Bài viết:
    12
    Xin chào các bạn! Mình là Chim Cánh Cụt hiện là học sinh chuyên anh tại trường ***** và sau đây mình sẽ giới thiệu với các bạn các thành ngữ hay và thường gặp trong đề thi THPT và HSG.

    Be in one 's bad/good books: Có ấn tượng xấu/ tốt với ai đó. (Ví dụ: Jane was in his boss' s good book at the first meet)

    Try in vain to V (bare) : Cố gắng làm gì nhưng kh có kết quả. (Vd: The fox try in vain to reach the bunch of grapes)

    Go to one 's head = make someone full of one' s self = make someone conceited: Làm ai đó kiêu ngạo

    On the spot = immediately : Ngay lập tức

    On the verge of = on the brink of = in the edge of: Trên bờ vực (VD: Elephants are on the verge of being extincted)

    It never rains but it pours: Họa đơn vô chí

    Be on the wagon: Kiêng rượu (VD: Unless you are on the wagon, you will die of cancer)

    Lead someone by the nose: Nắm đầu, dắt mũi ai đó (VD: He let his girlfriend easily lead him by the nose)

    At the eleventh hour: Vào phút chót (VD: The thief managed to escape at the eleventh hour)

    Sell/go like hot cakes: Bán đắt như tôm tươi

    Find fault with: Chỉ trích, kiếm chuyện, bắt lỗi (VD: He always finds fault with me at anything)

    Make believe = Put on an act : Giả vờ, giả bộ (VD: Phung makes believe as if she knew everything)

    Make good time: Di chuyển nhanh (VD: Make good time or we will be late for school)

    All at once = suddenly : Bất thình lình

    Look daggers at Somebody: Giận giữ nhìn ai đó (VD: Because i broke his glasses, he looked daggers at mẹ)

    Blow one 's trumpet: Khoác loác (VD: He is always blowing his trumpet about his treasure)

    Sleep on it: Suy nghĩ thêm về điều gì đó

    Fight tooth and claw/nail : Cấu xé nhau (VD: He and his wife are fighting tooth and nail)

    Spick and span: Ngăn nắp

    Every now and then = sometimes = on and off = once in a while = now and again = at times = from time to time = every so often: Thỉnh thoảng

    Once in a blue moon: Rất hiếm (vd: I only see her once in a blue moon)

    Few and far between:rất hiếm gắp (vd: Drought is few and far between our region)

    Part and parcel of : Integral, crucial, important (vd: Money is part and parcel of this project)

    Play tricks/jokes on : Chọc phá

    Down the drain: Đổ sông đổ biển (vd: All our efforts is now down the drain)

    Smell a rat: Hoài nghi (vd: He smells a rat when she tells him about her plan)

    The last straw: Giọt nước tràn ly

    Get the hand of ST: Nắm bắt được, sử dụng được (vd: My mom now can get the hand of her smartphone)

    Hard of hearing: Lãng tai

    Keep an eye on: Coi chừng

    Can' t take one 's eyes off ST/SB : Không thể rời mắt khỏi (vd: The first time I saw him, I couldn' t take my eyes off him)

    Shut/close your eyes: Cố tình làm ngơ (vd: You can 't just close your eyes to his violence)

    Not believe your eyes: Cực kỳ ngạc nhiên về những gì trông thấy (vd: Couldn' t believe my eyes when he proposed mariage to me)

    Beauty is in the eye of the beholder: Mỗi người có một quan điểm khác nhau về vẻ đẹp

    Have a bee in one 's bonnet (about ST) : Chấp nhất chuyện gì (vd: I don' t have a bee in my bonnet about his lies any more)

    Get/have a cold feet; Mất hết can đảm, chùn bước (vd: When Tuan got into a trouble, he had cold feet to overcome)

    On second thoughts: Suy nghĩ kĩ

    Chip in = donate : Quyên góp

    Off one 's head : Điên loạn (vd: I' m off my head when i fall in love with you)

    Run an errand: Làm việc vặt

    Jump the traffic lights: Vượt đèn đỏ (vd: He was punished because he jumped the traffic lights)

    Fly off the handle : Dễ nổi giận (vd: Don 't play tricks on her because she flies off the handle)

    The apple of one' s eyes: Đồ quý giá của ai (vd: Her son is the apple of her eyes)

    Bucket down: Mưa to, mưa xối xả

    Close call = close shave = narrow escape : Thoát được nguy hiểm trong gang tất (vd: He has just closed call)

    Drop a brick: Lỡ lời

    Get butterflies in one 's stomach: Bồn chồn (vd: Everybody get butterflies in their stomach before their exams)

    Off the record: Không chính thức (vd: The new examination regulation is now off the record, it just a plan)

    One' s cup of tea: Thứ mà ta thích

    Cut it fine: Đến sát giờ
     
    Last edited by a moderator: 17 Tháng mười 2018
  2. ChimCanhCut

    Bài viết:
    12
    1. Advanced in years: Già, không còn trẻ.

    He was well advanced in years before starting his new experiments.


    Ông ấy đã già lắm rồi trước khi bắt đầu những thí nghiệm mới.

    2. In the air: Không chắc chắn.

    Our holidy plans are still in the air.


    Kế hoạch kỳ nghỉ của chúng ta vẫn chỉ là kế hoạch (chưa được thực hiện, không chắc có thể thực hiện).

    3. Be in the blues, feel (or look) blue: Thấy buồn, kiệt sức

    I am feeling rather blues today.


    Tôi thấy khá buồn hôm nay.

    You look blue. What 's the matter?

    Trong bạn khá buồn, chuyện gì thế?

    4. In black and white: Bằng viết (Giấy trắng mực đen).

    I won' t believe it unless I see it in black and white.


    Tôi không tin nếu tôi không thấy nó trên giấy trắng mực đen.

    5. Every now and then (from time to time) : Luôn luôn, lần này tới lần khác

    I meet him every now and then at the club.


    Tớ gặp cậu ấy hết lần này tới lần khác ở câu lạc bộ.

    6. Give someone a hand: Giúp ai đó một tay

    Give me a hand with this bookcase. It 's too heavy for me to move it alone.


    Hãy giúp tớ một tay với giá sách này. Nó quá nặng, tớ không di chuyển một mình được.

    7. Stand on one' s own feet: Đứng lên bằng đôi chân của mình.

    At least Sam was able to stand on his own feet again.


    It nhất thì Sam đã lại có thể đứng lên bằng đôi chân của mình.

    8. Step by step: Từng bước một.

    A foreign language must be learned step by step.


    Một ngoại ngữ cần được học từng bước một.

    9. Keep in touch with: Giữ liên lạc.

    She still keeps in touch with me until now.


    Cô ấy vẫn giữ liên lạc với tôi cho tới bây giờ.

    10. Know what 's what: Hiểu thông suốt, hiểu biết rõ ràng.

    He is a smart young man. He knows what' s what.


    Cậu ta là bạn trẻ thông minh. Cậu ta biết rất rõ.

    11. Make a living: Kiếm sống.

    He had to make his own living ever since he was sixteen.


    Cậu ấy đã phải tự kiếm sống khi mới 16 tuổi.

    11. No pain, no gain: Có chí thí nên

    12. A clean fast is better than a dirty breakfast: Giấy rách phải giữ lấy lề.

    13. A bad beginning makes a bad ending. :Đầu xuôi đuôi lọt.

    14. Ignorance is bliss: Không biết thì dựa cột mà nghe

    15. A stranger nearby is better than a far-away relative. : Bán anh em xa mua láng giềng gần

    16. Beauty is but skin-deep: Cái nết đánh chết cái đẹp.

    17. In Rome do as Romans do: Nhập gia tùy tục.

    18. A swallow cant make a summer: Một cánh én nhỏ không làm nên mùa xuân.

    19. Calamity is man 's true touchstone: Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

    20. Diamond cut diamond: Vỏ quýt dày có móng tay nhọn.

    21. Catch the bear before tou sell his skin: Chưa đỗ ông Nghè đã đe hàng tổng.

    22. Diligence is the mother success/ Practice makes perfect: Có công mài sắt có ngày nên kim

    23. So many men, so many minds: Chín người, mười ý

    24. Far from eye, far from heart: Xa mặt cách lòng


    Hoặc Out of sight, out of mind

    25. It' s a small world: Trái đất tròn

    26. Better safe than sorry – Cẩn tắc vô áy náy

    27. Money is a good servant but a bad master – Khôn lấy của che thân, dại lấy thân che của

    28. The grass are always green on the other side of the fence – Đứng núi này trông núi nọ

    29. Once bitten, twice shy – Chim phải đạn sợ cành cong

    30. Honesty is the best policy – Thật thà là thượng sách

    31. A woman gives and forgives, a man gets and forgets – Đàn bà cho và tha thứ, đàn ông nhận và quên

    32. No rose without a thorn – Hồng nào mà chẳng có gai, việc nào mà chẳng có vài khó khăn!

    33. Save for a rainy day – Làm khi lành để dành khi đau

    34. It 's an ill bird that fouls its own nest – Vạch áo cho người xem lưng/ Tốt đẹp phô ra xấu xa đậy lại.

    35. Don' t trouble trouble till trouble troubles you – Tránh voi chẳng xấu mặt nào.

    36. Still waters run deep – Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi

    37. Men make houses, women make homes – Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm

    38. East or West, home is best – Ta về ta tắm ao ta (Không đâu tốt bằng ở nhà)

    39. Many a little makes a mickle – Kiến tha lâu cũng có ngày đầy tổ

    40. Penny wise pound foolish – Tham bát bỏ mâm

    41. Money makes the mare go – Có tiền mua tiên cũng được

    42. Like father, like son – Con nhà tông không giống lông thì cũng giống cánh

    43. Beauty is in the eye of the beholder – Giai nhân chỉ đẹp trong mắt người hùng/ mỗi người có 1 ý kiến về cái đẹp

    44. The die is cast – Bút sa gà chết

    45. Two can play that game – Ăn miếng trả miếng

    46. Love is blind – Tình yêu mù quáng

    47. So far so good – Mọi thứ vẫn tốt đẹp

    48. Practice makes perfect – Có công mài sắt có ngày nên kim

    49. All work and no play makes Jack a dull boy – Cứ làm mà không hưởng sẽ trở thành một người nhàm chán

    50. The more the merrier – Càng đông càng vui

    51. Time is money – Thời gian là tiền bạc

    52. The truth will out – Cái kim trong bọc có ngày lòi ra

    53. Walls have ears – Tai vách mạch rừng

    54. Everyone has their price – Mỗi người đều có giá trị riêng

    55. It 's a small world – Trái đất tròn

    56. You' re only young once – Tuổi trẻ chỉ đến một lần trong đời

    57. Barking dogs seldom bite – Chó sủa chó không cắn

    58. Catch the bear before you sell his skin – Chưa đỗ ông Nghè đã đe hàng tổng

    59. Every bird loves to hear himself sing – Mèo khen mèo dài đuôi

    60. Fine words butter no parsnips – Có thực mới vực được đạo

    61. Give him an inch and he will take a yard – Được voi, đòi tiên

    62. Grasp all, lose all – Tham thì thâm

    63. Habit cures habit – Lấy độc trị độc

    64. Haste makes waste – Dục tốc bất đạt

    65. Robbing a cradle – Trâu già gặm cỏ non

    66. Raining cats and dogs – Mưa như trút nước

    67. A stranger nearby is better than a far away relative – Bán bà con xa mua láng giềng gần

    68. Tell me who your friends are and I 'll tell you who you are – Hãy nói cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ nói cho anh biết anh là người như thế nào

    69. Time and tide wait for no man – Thời gian có chờ đợi ai bao giờ

    70. Silence is golden – Im lặng là vàng

    71. Don' t judge a book by its cover – Đừng trông mặt mà bắt hình dong

    72. The tongue has no bone but it breaks bone – Lưỡi không xương nhiều đường lắt léo

    73. A wolf won 't eat wolf – Hổ dữ không ăn thịt con

    74. Don' t put off until tomorrow what you can do today – Việc hôm nay chớ để ngày mai

    75. A great lover is not one who loves many, but one who loves one woman for life.

    Một người yêu vĩ đại không phải là người yêu nhiều người mà là người yêu một người suốt cuộc đời.

    76. Believe in the spirit of love, it can heal all things.

    Hãy tin vào sức mạnh của tình yêu, nó hàn gắn mọi thứ.

    77. Don 't stop giving love even if you don' t receive it! Smile and have patience!

    Đừng ngừng yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn.

    78. You know when you love someone when you want them to be happy even if their happiness means that you're not part of it.

    Yêu là muốn người mình yêu được hạnh phúc và tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu.

    79. Friendship often ends in love, but love in friendship – never.

    Tình bạn có thể đi đến tình yêu, nhưng không có điều ngược lại.
     
    Last edited by a moderator: 17 Tháng mười 2018
  3. ChimCanhCut

    Bài viết:
    12
    1. RAINING CATS AND DOGS: Rain heavily (Mưa nặng hạt)

    Ex:–> It 's raining cats and dogs = It' s raining heavily

    2. CHALK AND CHEESE: Very different from each other (rất khác nhau)

    Ex:–> I don 't have anything in common with my brother. We' re like chalk and cheese.

    3. HERE AND THERE: Everywhere

    Ex:–> I have been searching here and there for the gift I bought for my girlfriend.

    4. A HOT POTATO: Something that is difficulut or dangerous to deal with (vấn đề nan giải)

    Ex:–> The abortion issue is a hot potato in the US

    5. AT THE DROP OF A HAT: Immediately, instantly (Ngay lập tức)

    Ex:–> If you need me, just call me. I can come at the drop of a hat.

    6. BACK TO THE DRAWING BOARD: Time to start from the beginning; it is time to to plan something over again (bắt đầu lại)

    Ex:–> My plans to create a tiny car made of glasses were unsuccessful, so I guess it 's back to the drawing board for me.

    7. BEAT ABOUT THE BUSH: Avoiding the main topic, not speaking directly about the issue (nói vòng vo, lạc đề)

    Ex:–> Stop beating about the bush and answer my question.

    8. BEST THING SINCE SLICED BREAD: A good invention or innovation, a good idea or plan

    Ex:–> Portable phones are marketed as the best thing since sliced bread; people think they are extremely good.

    9. BURN THE MIDNIGHT OIL: To stay up working, especially studying late at night (thức khuya làm việc, học bài)

    Ex:–> I will have a big exam tomorrow so I' ll be burning the midnight oil tonight.

    10. CAUGHT BETWEEN TWO STOOLS: When someone finds it difficult to choose between two alternatives (tiến thoái lưỡng nan)

    11. BREAK A LEG : Good luck! (thường dùng để chúc may mắn)

    Ex:–> I have heard that you 'r gonna take a test tomorrow, break a leg, dude! (sounds funny hah)

    12. HIT THE BOOKS : To study (học)

    Ex:–> I can' t go out tonight. I 've got to hit the books. I' m having an exam tomorrow.

    13. WHEN PIGS FLY : Something will never happen (điều vô tưởng, không thể xảy ra, nhớ là "pigs" đừng nhầm với con vật khác nhé)

    14. SCRATCH SOMEONE 'S BACK: Help someone out with the assumption that they will return the favor in the future (giúp đỡ người khác với hy vọng họ sẽ giúp lại mình)

    Ex:–> "You scratch my back and I will scratch yours later," the customer said when we talked about the new sales contact.

    15. HIT THE NAIL ON THE HEAD : Do or say something exactly right (nói chính xác, làm chính xác)

    Ex:–> Mike hit the nail on the head when he said most people can use a computer without knowing how it works.

    16. TAKE SOMEONE/SOMETHING FOR GRANTED: Coi nhẹ

    Ex:–> One of the problems with relationships is that after a while you begin to take each other for granted!

    17. TAKE SOMETHING INTO ACCOUNT/ CONSIDERATION: To remember to consider something (tính đến cái gì, xem xét việc gì)

    Ex:–> We will take your long year of service into account when we make our final decision.

    18. PUT SOMEONE/SOMETHING AT SOMEONE' S DISPOSAL: To make someone or something available to someone (có sẵn theo ý muốn của ai)

    Ex:–> I 'd be glad to help you if you need me. I put myself at your disposal.

    19. SPLITTING HEADACHE: A severe headache (đau đầu như búa bổ) (khi ra thi sẽ hỏi từ "Splitting" )

    Ex:–> I' ve got a splitting headache. I 'm going upstairs for a nap.

    20. ON THE HOUSE: Không phải trả tiền

    Ex:–> I went to a restaurant last night. I was the ten thousandth customer, so my dinner was on the house.

    21. HIT THE ROOF = GO THROUGH THE ROOF = HIT THE CEILING: To suddenly become angry (giận dữ)

    Ex:–> I "m afraid he will hit the roof when he finds out our vacation is canceled

    22. MAKE SOMEONE' S BLOOD BOIL: Làm ai sôi máu, giận dữ

    23. BRING DOWN THE HOUSE: Làm cho cả khán phòng vỗ tay nhiệt liệt

    Ex:–> G-Dragon brought the house down. He really brought down the house with his fantastic song.

    24. PAY THROUGH THE NOSE: To pay too much for something (trả giá quá đắt)

    Ex:–> If you want a decent wine in a restaurant, you to have to pay through the nose for it.

    25. BY THE SKIN OF ONE 'S TEETH: Sát sao, rất sát

    Ex:–> I got through calculus math by the skin of my teeth.

    Ex:–> I got to the airport a few minutes late and missed the plane by the skin of my teeth.

    26. PULL SOMEONE' S LEG: Chọc ai

    Ex:–> You don 't mean that. You' re just pulling my leg.

    27. IT STRIKE SOMEBODY AS/THAT A STRANGE: Lấy làm lạ

    Ex:–> It strikes as a strange to me that he failed the exam because he is so smart and diligent a student.

    28. TAKE IT AMISS: To understand as wrong or insulting, or misunderstand (hiểu lầm)

    Ex:–> Would you take it amiss if I told you I thought you look lovely? I was afraid you 'd take it the wrong way.

    29. HIGH AND LOW = HERE AND THERE: Everywhere

    Ex:–> I have been searching high and low for the gift I bought for my girlfriend.

    30. THE MORE, THE MERRIER: Càng đông càng vui

    Ex:–> Can I bring some friends with me? Yeah sure, the more, the merrier.

    31. GOLDEN HANDSHAKE: Món tiền hậu hĩnh dành cho người sắp nghỉ việc

    Ex:–> The manager got early retirement and a 600, 000$ golden handshake when the company was restructed.

    32. COME TO LIGHT: Được biết đến, được phát hiện, được đưa ra ánh sáng.

    Ex:–> Four soldiers have faced charges since the scandal came to light last fall

    33. TAKE THINGS TO PIECES: Tháo ra từng mảnh

    Ex:–> Men like to take things to pieces and put them together.

    34. PUT ONE' S FOOT IN IT: Gây nhầm lẫn, bối rối, phạm một sai lầm gây bối rối

    Ex:–> I really put my foot in it when I asked her about her job. I didn 't know she' d just been fired.

    35. PULL ONE 'S WEIGHT: Nỗ lực, làm tròn trách nhiệm

    Ex:–> The rest of the team complained that Sarah wasn' t pulling her weight.

    36. MAKE ENDS MEET: Xoay sở để kiếm sống

    Ex:–> I have to work at two jobs to make ends meet.

    37. GET THE HOLD OF THE WRONG END OF THE STICK: Hiểu nhầm ai đó

    Ex:–> I think I must explain to her that she got hold of the wrong end of the stick again.

    38. CUT AND DRIED: Cuối cùng, không thể thay đổi, rõ ràng, dễ hiểu

    Ex:–> Although a deal has been agreed, it is not yet cut-and-dried.

    Ex:–> The human rights issue is by no means cut-and-dried.

    39. STAY/KEEP ON ONE 'S TOE: Cảnh giác, thận trọng

    Ex:–> We had better keep on our toes while we' re walking along the dark portions of this street.

    40. SEE EYE TO EYE: Đồng tình

    Ex:–> I 'm glad that they see eye to eye on the matter of the conference location.

    41. HAVE IN MIND: Đang suy tính, cân nhắc

    Ex:–> I don' t want to see a movie now, I have in mind going to the park.

    42. A LOST CAUSE: Hết hy vọng, không thay đổi được gì

    Ex:–> It seems that Charles will give it up. I suppose he is a lost cause.

    43. TO BE BOUND TO: Chắc chắn

    Ex:–> You 're bound to be late if you don' t hurry.

    44. AT HEART: Thực chất, cơ bản (basically, fundamentally)

    Ex:–> James sometimes seems quite unfriendly but at heart he 's a good person.

    45. TO KNOW BY SIGHT: Nhận ra (recognize)

    Ex:–> The woman said that she would know the thief by sight if she ever saw him again.

    46. TO TAKE PAINS: Làm việc cẩn thận và tận tâm

    Ex:–> She takes pains to do everything well.

    47. TO MAKE DO: Xoay sở, đương đầu (to manage, to cope)

    Ex:–> During difficult economic times, many people have to make do with less.

    48. SELL SOMEONE SHORT: Đánh giá thấp

    49. FACE THE MUSIC: Chịu trận

    Ex:–> Mary broke a dining-room window and had to face the music when her father got home.

    50. LET THE CAT OUT OF THE BAG: To reveal a secret or a surprise by accident (để lộ bí mật)

    Ex:–> It' s a secret. Try not to let the cat out of the bag.

    51. ON PROBATION: Trong thời gian quản chế

    Ex:–> While Anne was on probation, she reported to the police regularly.

    52. ON THE DOT: Ở một thời điểm thời gian chính xác

    Ex:=>The class will start at 8:00 a. M. on the dot, so don 't be late!

    53. AN THEN SOME: Thậm chí hơn, hơn những gì đã được đề cập tới

    ==> It looked like 20, 000 people and then some were crowded into thestadium. Investors in the business got their money back and then some.

    54. FIND MY FEET : Cảm thấy thoải mái để làm việc gì

    ==>Moving to a new city was difficult as first, but I soon found my feet.

    55. READ MY/YOUR/HIS MIND: Chỉ một ý tưởng hoặc suy nghĩ đã được người khác biết

    ==>I was surprised he knew what I was planning, like he could read my mind.

    56. BEFORE LONG: Một khoảng thời gian khá ngắn

    ==>I will be gone before long, but I hope you learn a lot

    57. COST AN ARM AND A LEG – rất đắt

    ==>This dress is really nice, but it cost me an arm and a leg.

    58. SET IN THEIR WAYS : Không muốn thay đổi

    ==>My parents are quite traditional and set in their ways

    59. (the) BOTTOM LINE: Con số hoặc thông tin quan trọng nhất

    ==>Don' t give me the details of what the client said about the bid, just tell me his bottom line.

    60. BURN THE MIDNIGHT OIL : Thức khuya, ví dụ: Làm việc khuya

    ==>We 're gonna have to burn the midnight oil to get this job done by tomorrow.

    61. CALL IT A DAY – end the job (or task) for the day, (or night)

    (kết thúc một công việc trong ngày, hoặc trong buổi tối)

    ==> Well, it was nice chatting with you, but it' s time for me to call it a day.

    62. CHANGE ONE" S MIND: Thay đổi quyết định hoặc quan điểm

    ==>Nothing you have told me motivates me to change my mind.

    63. OVER THE MOON– to be extremely pleased or happy.

    (vô cùng hài lòng và hạnh phúc)

    ==>I was over the moon when I passed my speaking test.

    64. (Right) OFF THE TOP OF MY HEAD – saying something (nói điều gì đó) without giving it toomuch thought or without precise knowledge.

    ==>You are familiar enough with the data. Give us the information off the top of your head.

    65CATCH YOUR/MY/HIS EYE:: Một thứ gì hoặc một ai đó khiến bạn bị thu hút khi nhìn vào, từ Really thường được dùng kèm với thành ngữ này.

    ==>That pretty girl really caught my eye. Do any of these watches catch your eye? The price on that advertised special really caught my eye.

    66. DOWN IN THE DUMP – unhappy, sad (bất hạnh, buồn)

    ==> She 's a bit down in the dumps because she failed one of her exams.

    67. (on the) CUTTING EGDE: Thiết bị/quy trình/ sản phẩm hiện đại và tiên tiến nhất

    ==>His teaching process is on the cutting edge. This new computer is cutting edge technology.

    68. PUT ALL YOUR EGGS IN ONE BASKET : Dồn hết tiền bạc và công sức vào việc gì

    ==>Don' t put all your eggs in one basket. You should apply to lots of different universities

    69. CHILL OUT – thư giãn, bình tĩnh lại

    70. MISS THE BOAT : Lỡ một cơ hội

    ==>I sent my application in late and I think I missed the boat.

    71. (to be) FED UP WITH : Chán ngán với

    ==>Be careful, I think the boss is fed up with us today
     
  4. ChimCanhCut

    Bài viết:
    12
    Idioms About Love : Thành ngữ về tình yêu

    • FALL IN LOVE WITH SOMEBODY: Phải lòng, yêu ai đó

    EX: I think I 'm falling in love with my best friend. What should I do?

    LOVE AT FIRST SIGHT: Yêu từ cái nhìn đầu tiên

    EX: My wife and I met at a party. It was love at first sight.

    • BE AN ITEM: Đang trong mối quan hệ yêu đương lãng mạn

    EX: I didn' t know Chris and Sue were an item. They didn 't even look at each other at dinner.

    • MATCH MADE IN HEAVEN: 2 người là mảnh ghép hoàn hảo cho nhau

    EX: Do you think Matt and Amanda will get married? I hope they will. They' re a match made in heaven.

    • BE HEAD OVER HEELS (IN LOVE) : Yêu ai đó rất nhiều

    EX: Look at them. They 're head over heels in love with each other.

    • BE LOVEY-DOVEY

    Thể hiện tình yêu nơi công cộng (ôm, hôn nhau không ngừng)

    EX: I don' t want to go out with Jenny and David. They 're so lovey-dovey, I just can' t stand it.

    • HAVE THE HOTS FOR SOMEBODY: Chỉ ai đó cực kỳ thu hút

    EX: Nadine has the hots for the new apprentice. I wouldn 't be surprised if she asked him out.

    • PUPPY LOVE: Tình cảm thoáng qua của tuổi teen

    EX: My son is only twelve, but he' s already in love. Isn 't it a bit too early?

    Don' t worry, it 's only puppy love. It won' t last.

    • DOUBLE DATE: Cuộc hẹn của 2 cặp

    EX: I 'm so glad you and Tom' s brother are an item. From now on we can go on double-dates.

    • ON THE ROCKS: Mối quan hệ có nguy cơ tan vỡ

    EX: I wonder if they will call off the wedding. Their relationship seems to be on the rocks.

    • LOVE RAT: Kẻ phản bội trong tình yêu

    EX: Don 't even think about asking Jane out. How could you look your wife in the eye? Don' t be a love rat.

    • POP THE QUESTION: Hỏi

    EX: So, did Ben pop the question last night?

    No, he didn 't. He just took me out for dinner and that' s all.

    • TIE THE KNOT: Kết hôn

    EX: When are you and Jenny going to tie the knot?

    This year, but we haven 't set a date yet.

    • BLIND DATE: Buổi hẹn mà cả hai người đều chưa từng nhìn thấy nhau

    EX: My sister keeps organising blind dates for me. She' d just love to fix me up with someone.

    • FIX SOMEBODY UP (WITH SOMEBODY) : Tìm một đối tượng phù hợp cho ai đó

    EX: I 'm not going to the party unless you promise me you won' t try to fix me up with another friend of yours.

    • THOSE THREE LITTLE WORDS: I love you

    EX: I think he loves me, but he hasn 't said those three little words yet.

    • WALK OUT ON SOMEBODY; Kết thúc mối quan hệ với ai đó

    EX: You' re the second men to walk out on me. I won 't let it happen ever again.

    • LEAVE SOMEBODY AT THE ALTAR: Quyết định hủy hôn ngay trước đám cưới

    EX: I' ve just met my ex-boyfriend. I think I still have feelings for him.

    But you're about to get married to John. Are you going to leave him at the altar?

    • BREAK UP/ SPLIT UP (WITH SOMEBODY) : Chia tay với ai đó

    EX: Have you heard? Marian and Joseph have split up. I wonder what went wrong. They were so good together.

    • KISS AND MAKE UP: Làm hòa sau cuộc cãi vã

    EX: Our relationship is like a roller-coaster ride. We fight nearly every day, but then we always kiss and make up.

     
  5. ChimCanhCut

    Bài viết:
    12
    1. Under the weather: Trái gió trở trời, bị ốm không nghiêm trọng (do thời tiết), khó chịu

    Ex: I'm really under the weather, however, I'll go out with you tonight

    2. A storm is brewing: Sẽ có rắc rối hoặc khó chịu về cảm xúc sắp diễn ra

    EX: I told mom that i had got a bad mark that morning so I can sense a storm is brewing.

    3. Calm before the storm: Nói đến một khoảng thời gian "yên tĩnh khác thường" trước khi một biến động

    EX: The strange quietness in town made her feel peaceful. Little did she know, it was just the calm before the storm.

    4. Weather a storm: Khi đối mặt với những khó khăn hay thất bại nhưng bạn vẫn luôn kiên cường vượt qua chúng.

    EX: Last year, they had some financial difficulties when her husband was fired. Together, they weathered the storm and figured out how to keep going.

    5. When it rains, it pours: Họa vô đơn chí

    EX: First he was laid off, then his wife got into a car accident. When it rains, it pours.

    6. Chasing rainbows: Theo đuổi ước mơ, cố gắng làm điều gì đó nhưng không thể đạt được.

    "Dã tràng xây cát biển Đông

    Nhọc nhằn mà chẳng nên công cán gì "

    EX: His paintings have neither style nor imagination, but he insists on being a professional painter. He's always chasing rainbows.

    7. Rain or shine: cho dù mưa hay nắng.

    EX: "I'll see you at the airport, rain or shine."

    8. Under the sun

    Dùng để đề cập đến mọi thứ trên trái đất: Biển cả, ngọn núi, hòn đảo, khu rừng.. Thường sử dụng để so sánh một thứ gì đó với những thứ khác dưới dạng so sánh bậc nhất.

    • "Phu Quoc must be one of the most beautiful islands under the sun."

    9. Once in a blue moon: = RARELY: rất hiếm

    EX: "He used to call his grandma once in a blue moon. Now that she has passed away, he regrets not making more of an effort to keep in touch."

    10. Every cloud has a silver lining: Trong cái rủi có cái may

    EX: "Don't worry about losing your job. It'll be okay. Every cloud has a silver lining!"
     
  6. ChimCanhCut

    Bài viết:
    12
    11. A rising tide lifts all boats: "Nước nổi thuyền nổi" Câu này được do J. Kennedy sáng tác, ông muốn nói rằng khi nền kinh tế tốt đẹp hơn, mọi người đều được hưởng lợi từ nó

    EX: "When the economy showed the first signs of recovering, everyone started investing and spending more. A rising tide lifts all boats."

    12. Get into deep water: gặp rắc rối

    EX: "He got into deep water when he borrowed a lot of money from a loan shark."

    13. Pour oil on troubled waters: xoa dịu những cuộc cãi vã, hòa giải.

    EX: "She hated seeing her two best friends arguing, so she got them together and poured oil on troubled waters."

    14. Make waves: Làm thay đổi mội thứ một cách kịch tính và gây sự chú ý, tạo sự lan truyền.

    EX: "She likes to make waves with her creative marketing campaigns. They get a lot of attention from customers."

    15. Go with the flow: Thuyền đến đầu cầu ắt sẽ thẳng "hoặc" Nơi nào có nước chảy, ở đó sẽ hình thành dòng chảy

    EX: "Quite often in life, good things happen when you don't make plans. Just go with the flow and see what happens!"

    16. Lost at sea: Bị nhầm lẫn, mơ hồ

    EX: "I am lost at sea with this lesson. I just can't understand it."

    17. Sail close to the wind: Không được vượt ra khỏi ranh giới

    EX: "They fired their accountant because he sailed too close to the wind."

    18. Make a mountain out of a molehill: Phóng đại mức độ nghiêm trọng của một tình huống.

    EX: "She shouted at him angrily for being five minutes late, but it really didn't matter that much. She really made a mountain out of a molehill."

    19. Gain ground

    Một sự tiến lên, làm cho phổ biến.

    • "As Airbnb gains ground in many cities all over the world, many locals complain that they can no longer find a place to live. Landlords would rather rent their places out to tourists and earn more money."

    20. Walking on air

    Rất vui mừng và hạnh phúc. Bạn có thể sử dụng những cụm từ khác như "Over the moon," "on cloud nine," "in seventh heaven" và "in good spirits" để nói về niềm vui sướng và hạnh phúc.

    • "She's been walking on air since she found out that she's pregnant."
     
  7. ChimCanhCut

    Bài viết:
    12
    21. Many moons ago

    Đây là một trong những thành ngữ tiếng anh có sự trang trọng và có tính lịch sử.

    Bạn có thể nghe thấy nó trong những câu chuyện, hoặc ai đó đang cố gắng tạo ra hiệu ứng gây chú ý, kịch tính

    • "Many moons ago, we used to be two very close friends. Now we've gone separate ways and lost contact."

    22. Castle in the sky

    Một giấc mơ hoặc một niềm huy vọng trong cuộc sống, nhưng điều đó khó có thể trở thành sự thật.

    • "World traveling used to be a castle in the sky for most people a few decades ago, but with cheap flight tickets and the global use of English, many youngsters are living that dream."

    23. Down to earth

    Nhằm nói đến sự thực tế và hợp lý, không mơ mộng.

    • "It's a stereotype, but Dutch people are known for being down to earth."

    24. Salt of the earth

    Thành thật và tốt bụng

    • "My father is the salt of the earth. He works hard and always helps people who are in need."

    25. The tip of the iceberg

    "Phần nổi của tảng băng chìm"

    Những thứ được nhìn thấy chỉ là một phần nhỏ của một cái gì đấy lớn hơn nhiều.

    • "Exceptionally long drought periods are just the tip of the icebergwhen it comes to the global impact of climate change."

    26. Break the ice

    Cố gắng vượt qua khoảng cách, sự ngại ngùng để kết bạn với ai đó.

    • "He made a weather joke to break the ice."

    27. Sell ice to Eskimos

    Để có thể bán bất cứ thứ gì cho bất cứ ai; thuyết phục mọi người đi ngược lại lợi ích tốt nhất của họ hoặc chấp nhận một cái gì đó không cần thiết thậm chí vô lý.

    Từ Eskimos dùng để chỉ những người bản địa sống ở những vùng rất lạnh, có tuyết quanh năm, xung quanh toàn băng giá do đó họ không cần thêm bất kỳ tảng băng nào nữa. Nếu bạn có thể bán đá được cho họ, bạn có thể bán được bất cứ thứ gì cho bất cứ ai.

    Nhưng cũng lưu ý là từ Eskimos cũng bị nhiều người coi là xúc phạm, thô lỗ. Bạn cần biết để hiểu những thành ngữ tiếng anh thông dụng nhưng hãy cẩn thận khi sử dụng.

    • "He's a gifted salesman, he could sell ice to Eskimos."

    28. Bury your head in the sand

    Cố gắng tránh mộ tình huống nào đó bằng cách giả vờ như nó không tồn tại.

    • "Stop burying your head in the sand. You haven't been happy with him for years, why are you staying together?"

    29. Let the dust settle

    Làm cho một tình huống trở nên bình tĩnh hoặc bình thường trở lại sau khi một điều gì đó thú vị hoặc bất thường xảy ra.

    • "You just had big news yesterday, let the dust settle and don't make any decisions yet."

    30. Clear as mud

    Không dễ hiểu, không rõ ràng chút nào.

    • "He's a great scientist, but I find his explanation of bacteria and microbes as clear as mud."
     
  8. ChimCanhCut

    Bài viết:
    12
    32. Between a rock and a hard place

    Một tình huống rất khó khăn, phải đưa ra một sự lựa chọn giữa hai lựa chọn không thỏa đáng.

    • "I can understand why she couldn't make up her mind about what to do. She's really between a rock and a hard place."

    33. Nip something in the bud

    Ngăn chặn những tình huống xấu xảy ra ngay từ giai đoạn đầu của sự phát triển của tình huống đó.

    • "When the kid shows the first signs of misbehaving, you should nip that bad behavior in the bud."

    34. Barking up the wrong tree

    Làm điều gì đó vô nghĩa không đem lại kết quả như mong muốn.

    • "If you think she's going to lend you money, you're barking up the wrong tree. She never lends anyone anything."

    35. Out of the woods

    Phần khó khăn nhất của một cái gì đó đã qua. Tình hình đang trở nên cải thiện và dễ chịu hơn.

    • "The surgery went very well and he just needs to recover now, so he's officially out of the woods."

    36. Can't see the forest for the trees

    Không thể nắm bắt được cái tổng thể hoặc nhìn rõ được những tình huống vì bạn đang đi quá sâu vào những chi tiết nhỏ.

    37. To hold out an olive branch: Quyết định giảng hòa

    "After years of rivalry with her cousin, she decided to hold out an olive branch and go have fun together."

    38. Beat around the bush

    Dành thời gian dài lan man, vòng vo, không đi vào điểm chính những gì bạn đang cần nói.

    • "I don't have much time, so stop beating around the bush and tell me what actually happened."

    39. Have a face like thunder: Nổ đom đóm
     
Từ Khóa:
Trả lời qua Facebook
Đang tải...