458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
11532 299
一、用人之道Đạo dùng người.

    去过庙的人都知道,一进庙门,首先是弥乐佛,笑脸迎客,而在他的北面,则是黑口黑脸的韦陀。但相传在很久以前,他们并不在同一个庙里,而是分别掌管不同的庙。Người từng đi miếu đều biết, khi vừa bước vào cửa miếu, đầu tiên là phật Di Lặc, vẻ mặt tươi cười đón khách, còn phía bắc của người, là phật Vệ Đà. Nhưng tương truyền từ rất lâu, họ cũng không ở cùng một ngôi miếu, mà tách biệt quản ở hai ngôi miếu khác nhau.

    弥乐佛热情快乐,所以来的人非常多,但他什么都不在乎,丢三拉四,没有好好的管理账务,所以依然入不敷出。而韦陀虽然管账是一把好手,但成天阴着个脸,太过严肃,搞得人越来越少,最后香火断绝。Phật Di Lặc vui vẻ nhiệt tình, cho nên người tới rất đông, nhưng người không để tâm chuyện gì cả, quên trước quên sau, không quản lý tốt sổ sách, cho nên vẫn cứ thu không đủ chi. Còn phật Vệ Đà tuy là một tay quản lý tốt sổ sách, nhưng cả ngày mặt mày âm u, quá nghiêm túc, làm cho người tới ngày càng ít, sau cùng thì không còn hương hỏa.

    佛祖在查香火的时候发现了这个问题,就将他们俩放在同一个庙里,由弥乐佛负责公关,笑迎八方客,于是香火大旺。而韦陀铁面无私,锱铢必较,则让他负责财务,严格把关。在两人的分工合作中,庙里一派欣欣向荣景象。Lúc Phật Tổ đi tra hương hỏa phát hiện vấn đề này, thì đem hai người họ đặt cùng một ngôi miếu, để phật Di Lặc phụ trách quan hệ công chúng, cười đón khách tám phương, thế là hương hỏa đại vượng. Còn phật Vệ Đà thiết diện vô tư, tính toán chi li, lại để người phụ trách tài vụ, nắm giữ nghiêm ngặt. Dưới sự hợp tác phân công của hai người, trong miếu luôn là cảnh tượng thịnh vượng.

     其实在用人大师的眼里,没有废人,正如武功高手,不需名贵宝剑,摘花飞叶即可伤人,关键看如何运用。Thật ra trong mắt dùng người của bậc thầy, không có người vô dụng, giống như cao thủ võ công, không cần bảo kiếm quý giá, mà vẫn tiêu sái uyển chuyển làm bị thương người được, mấu chốt phải xem vận dụng thế nào.

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
Chỉnh sửa cuối:
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
二、鹦鹉 Con vẹt

    一个人去买鹦鹉,看到一只鹦鹉前标:此鹦鹉会两门语言,售价二百元。Có một người đi mua vẹt, thấy tem giới thiệu của một chú vẹt: Con vẹt này biết hai ngôn ngữ, giá bán hai trăm đồng.

    另一只鹦鹉前则标道:此鹦鹉会四门语言,售价四百元。Thấy tem giới thiệu của một chú vẹt khác viết: Con vẹt này biết bốn ngôn ngữ, giá bán bốn trăm đồng.

    该买哪只呢?两只都毛色光鲜,非常灵活可爱。这人转啊转,拿不定主意。Nên mua con nào đây? Hai con đều có màu lông sặc sỡ, vô cùng lanh lợi đáng yêu. Người này đi vòng vòng, vẫn chưa đưa ra được quyết định.

    结果突然发现一只老掉了牙的鹦鹉,毛色暗淡散乱,标价八百元。Kết quả đột nhiên phát hiện một chú vẹt già rụng mất răng, màu lông ảm đạm rối bù, giá tám trăm đồng.

    这人赶紧将老板叫来:这只鹦鹉是不是会说八门语言? 店主说:不。 这人奇怪了:那为什么又老又丑,又没有能力,会值这个数呢? 店主回答:因为另外两只鹦鹉叫这只鹦鹉老板。Người này vội vàng gọi ông chủ tới: "Chú vẹt này có phải biết nói tám ngôn ngữ không?" Chủ tiệm trả lời: "Không". Người này thấy kỳ lạ: "Thế vì sao vừa già vừa xấu, lại không có năng lực, có đáng con số này không?" Chủ tiệm trả lời: "Vì hai chú vẹt kia gọi con vẹt này là ông chủ."

    这故事告诉我们,真正的领导人,不一定自己能力有多强,只要懂信任,懂放权,懂珍惜,就能团结比自己更强的力量,从而提升自己的身价。Câu chuyện này nói cho chúng ta biết, người lãnh đạo thật sự, không nhất định năng lực của mình phải có bao nhiêu mạnh, chỉ cần hiểu được tín nhiệm, biết buông quyền, biết quý trọng, có thể đoàn kết lại thì mạnh hơn cả so với sức mạnh của bản thân, từ đó nâng cao giá trị của bản thân.

    相反许多能力非常强的人却因为过于完美主义,事必躬亲,什么人都不如自己,最后只能做最好的攻关人员,销售代表,成不了优秀的领导人。Ngược lại có rất nhiều người vô cùng có năng lực nhưng vì quá theo chủ nghĩa hoàn mỹ, việc gì cũng phải tự làm, ai cũng không bằng mình, sau cùng chỉ có thể làm một nhân viên giỏi, đại diện bán hàng, không thể trở thành người lãnh đạo ưu tú.

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
Chỉnh sửa cuối:
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
三、袋鼠与笼子Chuột túi và cái lồng

一天动物园管理员发现袋鼠从笼子里跑出来了, 于是开会讨论, 一致认为是笼子的高度过低. 所以他们决定将笼子的高度由原来的10米加高到20米. 结果第二天他们发现袋鼠还是跑到外面来, 所以他们又决定再将高度加高到30米. Một hôm nhân viên quản lý vườn thú phát hiện chuột túi từ trong lồng chạy ra ngoài, ngay lập tức mở cuộc họp thảo luận, nhất trí cho rằng vì độ cao của chiếc lồng quá thấp. Cho nên họ quyết định đem độ cao của chiếc lồng từ mười mét nâng lên thành hai mươi mét. Kết quả ngày hôm sau họ vẫn phát hiện chuột túi chạy ra ngoài, cho nên họ lại quyết định nâng độ cao lên ba mươi mét.

没想到隔天居然又看到袋鼠全跑到外面, 于是管理员们大为紧张, 决定一不做二不休, 将笼子的高度加高到100米. Không ngờ cách ngày lại thấy toàn bộ chuột túi chạy hết ra ngoài, sau đó nhân viên quản lý rất lo lắng, quyết định một là không làm hai là làm tới cùng, đem độ cao của chiếc lồng nâng lên tới một trăm mét.

一天长颈鹿和几只袋鼠们在闲聊, "你们看, 这些人会不会再继续加高你们的笼子?" 长颈鹿问. "很难说." 袋鼠说∶ "如果他们再继续忘记关门的话!" Một hôm hươu cao cổ và mấy chú chuột túi tán gẫu, "Các bạn xem, mấy người này có tiếp tục nâng chiều cao chiếc lồng của các bạn không?" Hươu cao cổ nói. Chuột túi trả lời: "Nếu họ vẫn cứ tiếp tục quên đóng cửa!"

管理心得:事有 "本末" 、 "轻重" 、 "缓急", 关门是本, 加高笼子是末, 舍本而逐末, 当然就不得要领了. 管理是什么? 管理就是先分析事情的主要矛盾和次要矛盾, 认清事情的 "本末" 、 "轻重" 、 "缓急", 然后从重要的方面下手. Kinh nghiệm quản lý: Việc có "gốc ngọn", "nặng nhẹ", "không gấp và gấp", đóng cửa là gốc, nâng độ cao chiếc lồng là ngọn, bỏ gốc lấy ngọn, đương nhiên là chưa nắm được mấu chốt rồi. Quản lý là gì? Quản lý chính là trước hết phân tích mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu của sự việc, biết rõ "gốc ngọn", "nặng nhẹ", "không gấp và gấp" của sự việc, sau đó ra tay từ chỗ quan trọng.

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
Last edited by a moderator:
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
四、扁鹊的医术Y thuật của Biển Thước



    魏文王问名医扁鹊说: "你们家兄弟三人,都精于医术,到底哪一位最好呢?" Ngụy Văn vương hỏi danh y Biển Thước: "Ba huynh đệ nhà các ngươi, đều tinh thông y thuật, rốt cuộc vị nào giỏi nhất?"

    扁鹊答: "长兄最好,中兄次之,我最差。" Biển Thước trả lời: "Trưởng huynh là giỏi nhất, tiếp theo là huynh thứ, ta là tệ nhất."

    文王再问: "那么为什么你最出名呢?" Văn vương lại hỏi: "Vậy vì sao ngươi lại nổi tiếng nhất?"

    扁鹊答: "长兄治病,是治病于病情发作之前。由于一般人不知道他事先能铲除病因,所以他的名气无法传出去;中兄治病,是治病于病情初起时。一般人以为他只能治轻微的小病,所以他的名气只及本乡里。而我是治病于病情严重之时。一般人都看到我在经脉上穿针管放血、在皮肤上敷药等大手术,所以以为我的医术高明,名气因此响遍全国。" Biển Thước đáp: "Trưởng huynh trị bệnh, là trước lúc bệnh tình phát tác. Do đó nhiều người không biết huynh ấy có thể tiêu trừ nguyên nhân bệnh, cho nên danh tiếng của huynh ấy không cách nào truyền ra ngoài; huynh thứ trị bệnh, là lúc mới phát bệnh. Nhiều người cho rằng huynh ấy chỉ có thể trị những bệnh vặt, cho nên danh tiếng của huynh ấy chỉ ở trong thôn. Còn ta trị bệnh là lúc bệnh tình nghiêm trọng. Nhiều người đều thấy ta châm cứu kinh mạch, đắp thuốc lên vết thương, cho nên cho rằng y thuật của ta cao minh, danh tiếng cũng vì vậy mà vang danh toàn quốc.

  

    管理心得:事后控制不如事中控制,事中控制不如事前控制,可惜大多数的事业经营者均未能体会到这一点,等到错误的决策造成了重大的损失才寻求弥补。而往往是即使请来了名气很大的" 空降兵 ",结果于事无补。Kinh nghiệm quản lý:" Việc xảy ra rồi mới khống chế chi bằng khống chế khi việc đang xảy ra, việc đang xảy ra rồi mới khống chế chi bằng khống chế từ lúc ban đầu, đáng tiếc đại đa số các nhà kinh doanh đều không thể nhận thức được điều này, đợi tới quyết sách sai lầm tạo nên tổn thất lớn mới tìm cách bù đắp. Và thường là dù có mời "lính dù" nổi tiếng tới, kết quả vẫn không thể bù đắp được.

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
五、曲突徒薪Phòng xa không cho tai họa xảy ra (Trở bếp dời củi)



    有位客人到某人家里做客,看见主人家的灶上烟囱是直的,旁边又有很多木材。客人告诉主人说,烟囱要改曲,木材须移去,否则将来可能会有火灾,主人听了没有作任何表示。Có một vị khách tới làm khách của một nhà nọ, thấy ống khói của chủ nhà thẳng đứng, bên cạnh lại có rất nhiều vật liệu bằng gỗ. Người khách nói với chủ nhà, ống khói phải sửa thành uốn khúc, vật liệu gỗ phải rời đi, nếu không sau này rất dễ xảy ra hỏa hoạn, chủ nhà nghe xong không có bất cứ biểu hiện gì.

    不久主人家里果然失火,四周的邻居赶紧跑来救火,最后火被扑灭了,于是主人烹羊宰牛,宴请四邻,以酬谢他们救火的功劳,但并没有请当初建议他将木材移走,烟囱改曲的人。Không lâu sau nhà người chủ quả nhiên xảy ra hỏa hoạn, hàng xóm xung quanh vội vàng chạy tới cứu hỏa, sau cùng lửa đã được dập, sau đó chủ nhà giết dê làm bò, làm tiệc mời hàng xóm, để cảm ơn họ đã giúp cứu lửa, nhưng lại không mời người ban đầu kiến nghị ông ta đem củi dời đi, và sửa ống khói thành uốn khúc.

    有人对主人说: "如果当初听了那位先生的话,今天也不用准备筵席,而且没有火灾的损失,现在论功行赏,原先给你建议的人没有被感恩,而救火的人却是座上客,真是很奇怪的事呢!" 主人顿时省悟,赶紧去邀请当初给予建议的那个客人来吃酒。Có người nói với chủ nhà: "Nếu lúc đầu nghe lời vị tiên sinh đó nói, hôm nay cũng không cần chuẩn bị tiệc rượu, vả lại cũng không bị thiệt hại vì hỏa hoạn, bây giờ luận công ban thưởng, người đầu tiên kiến nghị với ông lại không được cảm ân, mà người cứu hỏa lại ngồi ở vị trí thượng khách, thật là chuyện kỳ lạ!" Chủ nhà liền tỉnh ngộ, mau chóng đi mời vị khách lúc đầu cho ông ta ý kiến tới dùng cơm.

    管理心得:一般人认为,足以摆平或解决企业经营过程中的各种棘手问题的人,就是优秀的管理者,其实这是有待商榷的,俗话说: "预防重于治疗" ,能防患于未然之前,更胜于治乱于已成之后,由此观之,企业问题的预防者,其实是优于企业问题的解决者Kinh nghiệm quản lý: Phần lớn mọi người cho rằng, người có thể dẹp yên hoặc giải quyết các vấn đề hóc búa trong quá trình kinh doanh, thì chính là người quản lý ưu tú, thật ra chuyện này cần đợi thảo luận, tục ngữ nói: "Phòng bệnh hơn chữa bệnh.", có thể phòng ngừa trước, hơn hẳn việc dẹp loạn khi chuyện đã rồi, nhìn như vậy, người đề phòng vấn đề của doanh nghiệp, thật ra hơn hẳn người giải quyết vấn đề của doanh nghiệp.

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
六、救人Cứu người

    在一场激烈的战斗中,上尉忽然发现一架敌机向阵地俯冲下来。照常理,发现敌机俯冲时要毫不犹豫地卧倒。可上尉并没有立刻卧倒,他发现离他四五米远处有一个小战士还站在哪儿。他顾不上多想,一个鱼跃飞身将小战士紧紧地压在了身下。此时一声巨响,飞溅起来的泥土纷纷落在他们的身上。上尉拍拍身上的尘土,回头一看,顿时惊呆了:刚才自己所处的那个位置被炸成了一个大坑。Trong một trận đấu kịch liệt, thượng úy đột nhiên phát hiện một chiếc máy bay địch đang hạ thấp tấn công xuống. Theo lẽ thường, khi thấy máy bay địch lao xuống thì không được do dự mà nằm xuống. Nhưng thượng úy lại không lập tức nằm xuống, anh ta phát hiện cách anh ta chừng bốn năm mét có một chiến sĩ trẻ còn đang đứng đó. Anh ta không nghĩ nhiều, nhảy một cái đem chú lính nhỏ đè chặt dưới thân mình. Lúc này vang lên một tiếng dữ dội, bùn đất bắn tung tóe rơi lên người họ. Thượng úy phủi phủi đất trên người, quay đầu nhìn, liền kinh ngạc ngẩn ra: Chỗ vừa nãy của mình đã bị nổ thành một cái hố to đùng.

  

七、出门Ra cửa

    古时候,有两个兄弟各自带着一只行李箱出远门。一路上,重重的行李箱将兄弟俩都压得喘不过气来。他们只好左手累了换右手,右手累了又换左手。忽然,大哥停了下来,在路边买了一根扁担,将两个行李箱一左一右挂在扁担上。他挑起两个箱子上路,反倒觉得轻松了很多。Ngày xưa, có hai anh em mỗi người mang theo hành lý của mình đi xa. Trên đường đi, hành lý nặng nề đè hai anh em tới thở không nổi. Bọn họ chỉ còn biết tay trái mỏi rồi chuyển qua tay phải, tay phải mệt lại chuyển qua tay trái. Đột nhiên, người anh dừng lại, ở bên đường mua một cây đòn gánh, đem hai rương hành lý một trái một phải treo lên đòn gánh. Anh ta gánh hai cái rương đi đường, ngược lại cảm giác nhẹ hơn rất nhiều.

    把这两个故事联系在一起也许有些牵强,但他们确实有着惊人的相似之处:故事中的小战士和弟弟是幸运的,但更加幸运的是故事中的上尉和大哥,因为他们在帮助别人的同时也帮助了自己!Đem hai câu chuyện này kết hợp lại với nhau có lẽ có chút miễn cưỡng, nhưng chúng thật sự có chỗ giống nhau kinh người: Chú chiến sĩ và người em trong câu chuyện là may mắn, nhưng thượng úy và người anh trong câu chuyện lại càng may mắn hơn, vì họ giúp người khác cũng là giúp chính mình!

    管理心得:在我们人生的大道上,肯定会遇到许许多多的困难。但我们是不是都知道,在前进的道路上,搬开别人脚下的绊脚石,有时恰恰是为自己铺路! Kinh nghiệm quản lý: Trên đường đời của chúng ta, nhất định sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn. Nhưng có phải chúng ta đều biết, trên con đường phía trước, cởi bỏ hòn đá dưới chân người khác, có lúc vừa khéo lại đang trải đường cho chính mình!

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
八、鱼王的儿子Con trai của Ngư vương



    有个渔人有着一流的捕鱼技术,被人们尊称为 "渔王" 。然而 "渔王" 年老的时候非常苦恼,因为他的三个儿子的渔技都很平庸。Có một người đánh cá có kỹ thuật bắt cá, được người ta gọi là "Ngư vương". Song lúc "Ngư vương" lớn tuổi lại rất khổ não, vì kỹ thuật bắt cá của ba người con trai ông lại rất bình thường.

    于是个经常向人诉说心中的苦恼: "我真不明白,我捕鱼的技术这么好,我的儿子们为什么这么差?我从他们懂事起就传授捕鱼技术给他们,从最基本的东西教起,告诉他们怎样织网最容易捕捉到鱼,怎样划船最不会惊动鱼,怎样下网最容易请鱼入瓮。他们长大了,我又教他们怎样识潮汐,辨鱼汛.. 凡是我长年辛辛苦苦总结出来的经验,我都毫无保留地传授给了他们,可他们的捕鱼技术竟然赶不上技术比我差的渔民的儿子!" Sau đó thường hay kể lệ nỗi phiền não trong lòng với người khác: "Tôi thật không hiểu, kỹ thuật bắt cá của tôi tốt như vậy, đám con trai tôi vì sao lại kém như vậy? Tôi từ lúc chúng hiểu chuyện thì đã bắt đầu truyền thụ kỹ thuật bắt cá cho chúng, dạy từ cái căn bản, nói cho chúng dệt lưới thế nào để dễ dàng bắt được cá, chèo thuyền thế nào để không kinh động tới cá, quăng lưới thế nào để cá dễ dàng vô vò. Chúng lớn rồi, tôi lại dạy chúng cách nhìn thủy triều, phân biệt mùa đánh cá.. tóm lại kinh nghiệm tôi vất vả tổng kết bao năm nay, tôi không giữ lại chút nào đều truyền thụ hết cho chúng, nhưng kỹ thuật bắt cá của chúng lại không bằng con trai của một người bắt cá bình thường."

    一位路人听了他的诉说后,问: "你一直手把手地教他们吗?" Một người khách qua đường nghe ông ta nói vậy, sau đó hỏi: "Ông có tận tay dạy cho chúng không?"

     "是的,为了让他们得到一流的捕鱼技术,我教得很仔细很耐心。" Đúng vậy, vì để chúng có được kỹ thuật đánh cá, tôi đã dạy rất tỉ mỉ rất nhẫn nại. "

    " 他们一直跟随着你吗?" "Chúng luôn đi theo ông không?"

     "是的,为了让他们少走弯路,我一直让他们跟着我学。" "Đúng vậy, vì để chúng đỡ đi đường vòng, tôi luôn để chúng theo tôi học."

    路人说: "这样说来,你的错误就很明显了。你只传授给了他们技术,却没传授给他们教训,对于才能来说,没有教训与没有经验一样,都不能使人成大器!" Người đi đường nói: "Nói vậy, sai sót của ông đã rất rõ. Ông chỉ truyền thụ kỹ thuật cho chúng, nhưng không truyền thụ bài học kinh nghiệm cho chúng, với tài năng mà nói, không có bài học kinh nghiệm bằng với việc không có kinh nghiệm, đều không thể khiến người ta trở thành người tài được!"

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
九、河边的苹果Quả táo bên bờ sông



    一位老和尚,他身边聚拢着一帮虔诚的弟子。这一天,他嘱咐弟子每人去南山打一担柴回来。弟子们匆匆行至离山不远的河边,人人目瞪口呆。只见洪水从山上奔泻而下,无论如何也休想渡河打柴了。无功而返,弟子们都有些垂头丧气。唯独一个小和尚与师傅坦然相对。师傅问其故,小和尚从怀中掏出一个苹果,递给师傅说,过不了河,打不了柴,见河边有棵苹果树,我就顺手把树上唯一的一个苹果摘来了。后来,这位小和尚成了师傅的衣钵传人。Một vị hòa thượng già, bên cạnh ông ta tập họp một đám đệ tử thành kính. Hôm nay, ông ta căn dặn đám đệ tử mỗi người đều tới Nam sơn lấy một bó củi mang về. Đám đệ tử vội vàng tới bờ sông cách Nam sơn không xa, ai nấy đều kinh ngạc mắt tròn miệng há. Chỉ thấy nước từ trên núi cuộn trào chảy xuống, bất luận thế nào cũng đừng mong qua sông lấy củi. Tay không trở về, đám đệ tử đều có chút ủ dột. Duy chỉ có một vị tiểu hòa thượng tương đối thản nhiên với sự phụ. Sư phụ hỏi sự tình, tiểu hòa thường từ trong ngực lấy ra một quả táo, đưa cho sư phụ nói: Không qua sông được, không lấy được củi, thấy bên sông có cây táo, con tiện tay hái quả táo duy nhất trên cây xuống. Sau này, vị tiểu hòa thượng này trở thành truyền nhân của sư phụ.

    世上有走不完的路,也有过不了的河。过不了的河掉头而回,也是一种智慧。但真正的智慧还要在河边做一件事情:放飞思想的风筝,摘下一个 "苹果" 。历览古今,抱定这样一种生活信念的人,最终都实现了人生的突围和超Trên đời có con đường đi mãi không tới điểm cuối, cũng có con sông không thể qua được. Qua sông không được cúi đầu quay về, cũng là một loại trí tuệ. Nhưng trí tuệ thật sự vẫn là làm một chuyện bên bờ sông: Thả con diều mơ ước, hái một "quả táo". Xưa đến nay, người ôm loại niềm tin cuộc sống này, cuối cùng đều thực hiện được sự đột phá của cuộc đời.

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
十、右手握左手Tay phải nắm lấy tay trái



    桌上流行一首顺口溜:握着老婆的手,好像右手握左手。Trên bàn lưu hành một bài vè: Nắm tay vợ, giống như tay phải nắm tay trái.

    每当有人念出:熟悉的或不熟悉的一桌子人便会意地放声笑起来,气氛立刻就轻松了。当然,这是基于人家对该顺口溜的一致理解-感觉准确,描述到位。Mỗi khi có người đọc ra: Người cùng bàn quen hoặc không quen biết đều buông tiếng cười, bầu không khí lập tức trở nên thả lỏng. Đương nhiên, điều này được dựa trên sự hiểu biết chung của mọi người với bài vè này__cảm thấy chính xác, miêu tả tới nơi tới chốn.

    有一天在餐桌上有人又念起这段顺口溜,男人们照例笑得起劲。Có một hôm trên bàn ăn có người lại đọc lên đoạn vè này, cánh đàn ông theo thường lệ cười sôi nổi.

    后来发现餐桌上的一位女人没笑。男人们忙说闹着玩别当真。没想到女人认真地说:最妙的就是这 "右手握左手" 。第一,左手是最可以被右手信赖的;第二,左手和右手彼此都是自己的;第三,别的手任怎么叫你愉悦兴奋魂飞魄散,过后都是可以甩手的,只有左手,甩开了你就残缺了,是不是?一桌子男人都佩服,称赞女人的理解深刻而独到,妇人淡淡地说:有什么深刻而独到,不妨回去念给你们各自的老婆听听,看她们说些什么。Sau đó phát hiện trên bàn có một người phụ nữ không cười. Cánh đàn ông vội nói chỉ là đùa cho vui đừng xem là thật. Không ngờ người nữ này rất thành thật nói: Tuyệt diệu nhất chính là "Tay phải nắm lấy tay trái." Một là, tay trái có thể bị tay phải ỷ lại nhất; thứ hai, tay trái và tay phải đôi bên đều là của chính mình; thứ ba, tay khác dù có làm anh vui sướng hưng phấn hồn phi phách tán thế nào đi nữa, qua đi đều có thể buông tay, chỉ có tay trái, mất đi rồi thì anh trở nên tàn khuyết, có phải không? Một bàn cánh đàn ông đều bội phục, tán thưởng cách lý giải của người nữ quá sâu sắc độc đáo, người nữ nhàn nhạt nói: Có gì mà sâu sắc độc đáo chứ, hay các anh về đọc cho vợ mình nghe thử, xem các cô ấy nói gì.

    男人当中有胆子大的果然回去试探老婆,果然老婆们的理解均与餐桌上的女士相同。Trong số đó có người to gan quả nhiên về thăm dò vợ, quả nhiên cách lý giải của các bà vợ và người nữ trên bàn ăn đều giống nhau.

    她们都是左手,男人们当然要以左手计。Phụ nữ họ đều là tay trái, cánh đàn ông đương nhiên phải tính tới tay trái.

    而他们都是右手,他们当然作右手想Còn họ là cánh tay phải, họ đương nhiên làm điều tay phải muốn.

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
十一、抉择Sự lựa chọn



    一个农民从洪水中救起了他的妻子,他的孩子却被淹死了。Một người nông dân cứu vợ anh ta từ trong cơn hồng thủy, nhưng con của anh ta lại bị dìm chết.

    事后,人们议论纷纷。有的说他做得对,因为孩子可以再生一个,妻子却不能死而复活。有的说他做错了,因为妻子可以另娶一个,孩子却不能死而复活。Sự việc sau đó, mọi người bàn luận sôi nổi. Có người nói anh ta làm đúng, vì con có thể sinh đứa nữa, nhưng vợ thì không thể chết đi sống lại. Có người nói anh ta làm vậy sai, vì vợ có thể cưới một người khác nữa, con thì không thể chết đi sống lại.

    我听了人们的议论,也感到疑惑难决:如果只能救活一人,究竟应该救妻子呢,还是救孩子?Tôi nghe bàn luận của mọi người, cũng cảm thấy ngờ vực khó hiểu: Nếu chỉ có thể cứu sống một người, rốt cuộc nên cứu vợ, hay cứu con?

    于是我去拜访那个农民,问他当时是怎么想的。Sau đó tôi tới thăm người nông dân, hỏi anh ta khi đó nghĩ thế nào.

    他答道: "我什么也没想。洪水袭来,妻子在我身过,我抓住她就往附近的山坡游。当我返回时,孩子已经被洪水冲走了。" Anh ta nói:"Tôi cũng không nghĩ gì cả. Hồng thủy ập tới, vợ vừa trôi ngang qua tôi, tôi bắt chặt lấy cô ấy bơi về vách núi gần nhất. Khi tôi quay lại, con đã bị hồng thủy cuốn đi rồi.

    归途上,我琢磨着农民的话,对自己说:所谓人生的抉择不少便是如此。Trên đường về, tôi cân nhắc câu nói của người nông dân, nói với chính mình: Nhiều khi cái gọi là sự lựa chọn trong cuộc sống đều là như vậy.

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
十二、简单道理Đạo lý đơn giản



从前,有两个饥饿的人得到了一位长者的恩赐:一根鱼竿和一篓鲜活硕大的鱼。其中,一个人要了一篓鱼,另一个人要了一根鱼竿,于是他们分道扬镳了。得到鱼的人原地就用干柴搭起篝火煮起了鱼,他狼吞虎咽,还没有品出鲜鱼的肉香,转瞬间,连鱼带汤就被他吃了个精光,不久,他便饿死在空空的鱼篓旁。另一个人则提着鱼竿继续忍饥挨饿,一步步艰难地向海边走去,可当他已经看到不远处那片蔚蓝色的海洋时,他浑身的最后一点力气也使完了,他也只能眼巴巴地带着无尽的遗憾撒手人间。Trước đây, có hai người đang đói được một vị trưởng lão ban ân: Một chiếc cần câu và một sọt cá tươi lớn. Trong đó, một người lấy sọt cá, người kia lấy chiếc cần câu, sau đó hai người chia hai lối. Người có được cá dùng củi xếp lên đốt rồi nấu cá ngay tại chỗ, anh ta ăn ngấu nghiến, còn chưa biết được mùi vị của thịt cá, trong nháy mắt, cả cá và canh đều bị anh ta ăn sạch, không lâu, anh ta chết bên cạnh sọt cá trống trơn. Còn người kia cầm lấy cần câu tiếp tục nhịn đói, từng bước gian nan đi về phía bờ biển, nhưng khi anh ta đã nhìn thấy màu xanh thăm thẳm của biển, chút sức lực sau cùng cũng bị anh ta dùng hết, anh ta cũng chỉ có thể mở to mắt nhìn trân trân mang theo sự nuối tiếc vô tận xuôi tay rời khỏi cõi đời.

    又有两个饥饿的人,他们同样得到了长者恩赐的一根鱼竿和一篓鱼。只是他们并没有各奔东西,而是商定共同去找寻大海,他俩每次只煮一条鱼,他们经过遥远的跋涉,来到了海边,从此,两人开始了捕鱼为生的日子,几年后,他们盖起了房子,有了各自的家庭、子女,有了自己建造的渔船,过上了幸福安康的生活。Lại có hai người đang đói, bọn họ cũng được trưởng lão ban ân một cần câu và một sọt cá. Chỉ là họ không chia đồ ra, mà thỏa thuận cùng nhau đi tìm tới biển, bọn họ mỗi lần chỉ nấu một con cá, họ lặn lội đường xa, tới được với biển, từ đây, hai người bắt đầu những ngày tháng bắt cá làm kế sinh nhai, mấy năm sau, họ dựng được căn nhà, có gia đình riêng, có con cái, có thuyền đánh cá riêng, trải qua cuộc sống hạnh phúc an khang.

    一个人只顾眼前的利益,得到的终将是短暂的欢愉;一个人目标高远,但也要面对现实的生活。只有把理想和现实有机结合起来,才有可能成为一个成功之人。有时候,一个简单的道理,却足以给人意味深长的生命启示。Một người chỉ lo lợi ích trước mắt, cái có được cuối cùng chỉ là niềm vui tạm thời; một người mục tiêu cao xa, nhưng cũng phải đối mặt với cuộc sống hiện thực. Chỉ có đem lý tưởng và hiện thực kết hợp lại với nhau, mới có thể thành một người thành công. Có lúc, một đạo lý đơn giản, nhưng đủ để gợi lên ý vị sâu xa cho cuộc sống.

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
十三、并不是你想象中那Không phải như trong tưởng tượng của bạn



    两个旅行中的天使到一个富有的家庭借宿。这家人对他们并不友好,并且拒绝让他们在舒适的客人卧室过夜,而是在冰冷的地下室给他们找了一个角落。当他们铺床时,较老的天使发现墙上有一个洞,就顺手把它修补好了。年轻的天使问为什么,老天使答到: "有些事并不像它看上去那样。" Hai thiên sứ trong lúc du hành tới một gia đình giàu có để tá túc. Nhà này đối với họ không hiếu khách, vả lại còn cự tuyệt để họ nằm trong phòng khách thoải mái qua đêm, mà tìm một góc lạnh lẽo trong căn hầm cho họ. Lúc họ trải giường, vị thiên sứ già hơn phát hiện trên tường có một cái lỗ, liền tiện tay đem nó vá lại. Thiên sứ trẻ hơn hỏi vì sao, thiên sứ già đáp: "Có một số chuyện không giống như ta nhìn thấy."

    第二晚,两人又到了一个非常贫穷的农家借宿。主人夫妇俩对他们非常热情,把仅有的一点点食物拿出来款待客人,然后又让出自己的床铺给两个天使。第二天一早,两个天使发现农夫和他的妻子在哭泣,他们唯一的生活来源-一头奶牛死了。年轻的天使非常愤怒,他质问老天使为什么会这样,第一个家庭什么都有,老天使还帮助他们修补墙洞,第二个家庭尽管如此贫穷还是热情款待客人,而老天使却没有阻止奶牛的死亡。Tối hôm sau, hai người lại tới nhà một nông dân vô cùng bần hàn xin tá túc. Vợ chồng chủ nhà đối với họ vô cùng hiếu khách, đem hết chút thức ăn ra để đãi khách, sau đó lại nhường giường ngủ cho hai vị thiên sứ. Hôm sau trời vừa sáng, hai thiên sứ phát hiện vợ chồng người nông dân đang khóc, nguồn thu nhập duy nhất của họ___một con bò sữa đã chết. Thiên sứ trẻ tuổi rất tức giận, anh ta chất vấn thiên sứ già vì sao lại như vậy, gia đình thứ nhất cái gì cũng có, thiên sứ già lại giúp họ sửa lỗ hỏng trên tường, gia đình thứ hai dù bần hàn như vậy vẫn nhiệt tình khoản đãi khách, mà thiên sứ già lại không ngăn con bò sữa chết.

     "有些事并不像它看上去那样。" 老天使答道, "当我们在地下室过夜时,我从墙洞看到墙里面堆满了金块。因为主人被贪欲所迷惑,不愿意分享他的财富,所以我把墙洞填上了。昨天晚上,死亡之神来召唤农夫的妻子,我让奶牛代替了她。所以有些事并不像它看上去那样。" Có một số chuyện không giống như đã nhìn thấy. "Lão thiên sứ đáp," Lúc chúng ta qua đêm dưới căn hầm, từ lỗ hỏng trên tường ta nhìn thấy bên trong chất đầy vàng miếng. Vì chủ nhân bị lòng tham mê hoặc, không nguyện ý chia sẻ tài phú của hắn, cho nên ta đem bức tường lắp lại. Tối hôm qua, thần chết tới gọi vợ của người nông dân, ta để con bò sữa thay cho bà ấy. Cho nên có một số chuyện không như ta đã nhìn thấy."

    有些时候事情的表面并不是它实际应该的样子。如果你有信念,你只需要坚信付出总会得到回报。你可能不会发现,直到后来.. Có đôi lúc bề ngoài của sự việc không phải là bộ dạng thực tế nên có của nó. Nếu bạn có lòng tin, bạn chỉ cần tin rằng bỏ ra rồi sẽ có ngày được hồi báo. Có thể bạn không phát hiện, chỉ tới mãi sau này..

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
十四、养牛之道Dưỡng ngưu chi đạo



    我们旅行到乡间,看到一位老农把喂牛的草料铲到一间小茅屋的屋檐上,不免感到奇怪,于是就问道:Chúng tôi du lịch tới một vùng quê, thấy một lão nông dân đem cỏ cho bò ăn xúc tới mái hiên của một gian nhà tranh nhỏ, không khỏi cảm thấy kỳ lạ, sau đó hỏi:

     "老公公,你为什么不把喂牛的草放在地上,让它吃?" Ông ơi, sao ông lại không để cỏ cho bò ăn đặt dưới đất, để nó ăn? "

    老农说:" 这种草草质不好,我要是放在地上它就不屑一顾;但是我放到让它勉强可够得着的屋檐上,它会努力去吃,直到把全部草料吃个精光。 "Lão nông dân nói:" Loại cỏ này chất lượng không tốt, nếu ta để dưới đất chúng sẽ không ngó ngàng tới; nhưng ta để nó lên cao chúng sẽ miễn cưỡng với tới mái hiên, chúng sẽ cố gắng ăn, cho tới khi đem toàn bộ cỏ ăn sạch."

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
十五、爱人之心 Trái tim nhân ái

    这是发生在英国的一个真实故事。Đây là một câu chuyện thật xảy ra ở nước Anh.

    有位孤独的老人,无儿无女,又体弱多病。他决定搬到养老院去。老人宣布出售他漂亮的住宅。购买者闻讯蜂拥而至。住宅底价8万英镑,但人们很快就将它炒到了10万英镑。价钱还在不断攀升。老人深陷在沙发里,满目忧郁,是的,要不是健康情形不行,他是不会卖掉这栋陪他度过大半生的住宅的。Có một người già neo đơn, không con không cái, lại yếu đuối nhiều bệnh. Ông ta quyết định chuyển tới viện dưỡng lão. Ông lão rao bán ngôi nhà xinh đẹp của mình. Người mua nghe tin ồ ạt kéo tới. Ngôi nhà giá thấp nhất 8 vạn bảng Anh, nhưng rất nhanh mọi người đem nó tăng lên tới 20 vạn bảng Anh. Giá tiền vẫn không ngừng tăng lên. Ông lão vùi vào sô pha, ánh mắt buồn phiền, đúng vậy, nếu không vì sức khỏe không tốt, ông sẽ không bán căn nhà mà ông sống qua nửa đời người.

    一个衣着朴素的青年来到老人眼前,弯下腰,低声说: "先生,我也好想买这栋住宅,可我只有1万英镑。可是,如果您把住宅卖给我,我保证会让您依旧生活在这里,和我一起喝茶,读报,散步,天天都快快乐乐的-相信我,我会用整颗心来照顾您!" Một thanh niên ăn mặc đơn giản tới trước mặt ông lão, khom người, thấp giọng nói: "Ông à, cháu cũng rất muốn mua ngôi nhà này, nhưng cháu chỉ có một vạn bảng Anh. Nhưng, nếu ông bán ngôi nhà cho cháu, cháu đảm bảo sẽ để ông vẫn sống ở đây như lúc trước, cùng cháu uống trà, đọc báo, tản bộ, mỗi ngày đều vui vẻ__hãy tin cháu, cháu sẽ dùng hết cả trái tim để chăm sóc cho ông!"

    老人颔首微笑,把住宅以1万英镑的价钱卖给了他。Ông lão gật đầu mỉm cười, đem ngôi nhà bán cho anh ta với giá một vạn bảng Anh.

    完成梦想,不一定非得要冷酷地厮杀和欺诈,有时,只要你拥有一颗爱人之心就可以了。Hoàn thành mơ ước, không nhất định phải lãnh khốc tàn sát và lọc lừa, có lúc, chỉ cần bạn có một trái tim nhân ái là đủ.

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
十六、给予Cho đi



    有个老木匠准备退休,他告诉老板,说要离开建筑行业,回家与妻子儿女享受天伦之乐。Có một lão thợ mộc chuẩn bị nghỉ hưu, anh ta nói với ông chủ, muốn rời khỏi ngành kiến trúc, trở về an hưởng tuổi già với vợ và con cháu.

    老板舍不得他的好工人走,问他是否能帮忙再建一座房子,老木匠说可以。但是大家后来都看得出来,他的心已不在工作上,他用的是软料,出的是粗活。房子建好的时候,老板把大门的钥匙递给他。Ông chủ không nỡ để công nhân tốt của ông ta đi, hỏi ông ta có thể giúp xây một căn nhà nữa không, lão thợ mộc nói được. Nhưng mọi người sau đó đều nhìn ra, lòng của ông ta đã không đặt vào công việc nữa, ông ta dùng vật liệu mềm, làm ra thô sơ. Lúc căn nhà xây xong, ông chủ đem chìa khóa cửa lớn giao cho ông ta.

     "这是你的房子," 他说, "我送给你的礼物。" "Đây là căn nhà của ông." ông ta nói, "Là món qua tôi tặng ông."

    他震惊得目瞪口呆,羞愧得无地自容。如果他早知道是在给自己建房子,他怎么会这样呢?现在他得住在一幢粗制滥造的房子里!Ông ta kinh ngạc trợn mắt há mồm, xấu hổ không còn mặt mũi nào. Nếu ông ta sớm biết đây là ngôi nhà xây cho mình, ông ta sao lại như vậy chứ? Bây giờ ông ta ở trong ngôi nhà được làm cẩu thả!

    我们又何尝不是这样。我们漫不经心地 "建造" 自己的生活,不是积极行动,而是消极应付,凡事不肯精益求精,在关键时刻不能尽最大努力。等我们惊觉自己的处境,早已深困在自己建造的 "房子" 里了。把你当成那个木匠吧,想想你的房子,每天你敲进去一颗钉,加上去一块板,或者竖起一面墙,用你的智慧好好建造吧!你的生活是你一生唯一的创造,不能抹平重建,即使只有一天可活,那一天也要活得优美、高贵,墙上的铭牌上写着: "生活是自己创造的。" Chúng ta chẳng phải cũng như thế sao. Chúng ta thờ ơ "xây dựng" cuộc sống của mình, không phải hành động tích cực, mà là ứng phó tiêu cực, phàm là việc gì cũng không chịu làm tốt hơn nữa, vào thời khắc mấu chốt không thể cố gắng hết sức. Đợi chúng ta phát hiện ra tình cảnh của mình, thì sớm đã bị nhốt trong "căn nhà" của chính mình rồi. Hãy để bạn thành một người thợ mộc, nghĩ tới ngôi nhà của bạn, mỗi ngày bạn đóng vào đó một cây đinh, thêm vào một miếng ván, hoặc dựng lên một vách tường, dùng trí tuệ của bạn để xây dựng nó! Cuộc sống của bạn là thứ duy nhất bạn tạo ra trong cuộc đời của bạn, không thể san bằng rồi xây lại, dù chỉ có một ngày để sống, vậy thì ngày đó cũng phải sống thật tươi đẹp, cao quý, tấm bảng trên vách tường viết: "Cuộc sống là do chính mình tạo dựng."

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
十七、提醒自我Nhắc nhở bản thân



    有个老太太坐在马路边望着不远处的一堵高墙,总觉得它马上就会倒塌,见有人向墙走过去,她就善意地提醒道: "那堵墙要倒了,远着点走吧。" 被提醒的人不解地看着她大模大样地顺着墙根走过去了-那堵墙没有倒。老太太很生气: "怎么不听我的话呢?!" 又有人走来,老太太又予以劝告。三天过去了,许多人在墙边走过去,并没有遇上危险。第四天,老太太感到有些奇怪,又有些失望,不由自主便走到墙根下仔细观看,然而就在此时,墙倒了,老太太被掩埋在灰尘砖石中,气绝身亡。Có một bác gái ngồi bên đường nhìn bức tường cao cao cách đó không xa, đều cảm thấy nó sắp sụp đổ, thấy có người đi về phía bức tường đó, bà liền có ý tốt nhắc nhở: "Bức tường đó sắp đổ rồi, tránh xa một chút đi." Người được nhắc nhở khó hiểu nhìn bà ấy rồi nghênh ngang đi về bức tường__bức tường đó không đổ. Bác gái rất tức giận: "Sao không nghe lời của ta chứ?" Lại có người đi tới, bác gái lại khuyên bảo. Ba ngày qua đi rồi, rất nhiều người qua lại bên bức tường, cũng không gặp phải nguy hiểm gì. Ngày thứ tư, bác gái cảm thấy có chút kỳ lạ, lại có chút thất vọng, bất giác không tự chủ được liền đi tới chân tường tỉ mỉ quan sát, nhưng vào lúc này, búc tường đã đổ, bác gái bị vùi trong đống gạch vụn, tắt thở chết đi.

    提醒别人时往往很容易,很清醒,但能做到时刻清醒地提醒自己却很难。所以说,许多危险来源于自身,老太太的悲哀便因此而生Nhắc nhở người khác thường rất dễ, rất tỉnh táo, nhưng có thể luôn tỉnh táo nhắc nhở bản thân mình thì lại rất khó. Cho nên nói, rất nhiều nguy hiểm tới từ bản thân mình, nỗi bi ai của bác gái do đó mà sinh ra.

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
十八、窗Cửa sổ



    有个太太多年来不断抱怨对面的太太很懒惰, "那个女人的衣服永远洗不干净,看,她晾在外院子里的衣服,总是有斑点,我真的不知道,她怎么连洗衣服都洗成那个样子.." Có một người phụ nữ nhiều năm nay không ngừng phàn nàn người phụ nữ ở phía đối diện rất lười, "Quần áo của người phụ nữ đó không bao giờ giặt sạch sẽ, nhìn kìa, quần áo cô ta phơi ngoài vườn, đều bị lốm đốm, mình thật không biết, cô ta làm gì mà đến cả giặt quần áo cũng giặt thành như vậy.."

    直到有一天,有个明察秋毫的朋友到她家,才发现不是对面的太太衣服洗不干净。细心的朋友拿了一块抹布,把这个太太的窗户上的灰渍抹掉,说: "看,这不就干净了吗?" Mãi đến một ngày, có một người bạn am hiểu sự đời tới nhà cô ấy chơi, mới phát hiện không phải quần áo của người phụ nữ phía đối diện giặt không sạch. Người bạn cẩn thận dùng một miếng vải, lau đi bụi bẩn trên cửa sổ nhà người phụ nữ này, nói: "Nhìn này, như vậy không phải đã sạch sẽ rồi sao?"

    原来,是自己家的窗户脏了。Thì ra, là cửa sổ nhà mình bị bẩn.

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
十九、习惯与自然Thói quen và tự nhiên



    一根小小的柱子,一截细细的链子,拴得住一头千斤重的大象,这不荒谬吗?可这荒谬的场景在印度和秦国随处可见。那些驯象人,在大象还是小象的时候,就用一条铁链将它绑在水泥柱或钢柱上,无论小象怎么挣扎都无法挣脱。小象渐渐地习惯了不挣扎,直到长成了大象,可以轻而易举地挣脱链子时,也不挣扎。Một cái cọc nhỏ, một đoạn dây xích mảnh, lại buộc chặt được con voi nặng ngàn cân, chuyện này không phải hoang đường sao? Nhưng cảnh hoang đường này ở Ấn Độ và Thái đâu đâu cũng đều có thể nhìn thấy. Những người thuần tượng đó, từ lúc chú voi còn là một chú voi nhỏ, thì đã dùng một sợi xích buộc nó vào cột xi măng hoặc cột thép, bất luận chú voi con vùng vẫy thế nào cũng đều không cách nào thoát ra được. Chú voi con dần dần quen với việc không vùng vẫy nữa, cho tới khi trở thành voi trưởng thành, có thể dễ dàng thoát khỏi sợi xích, cũng không vùng vẫy nữa.

    驯虎人本来也像驯象人一样成功,他让小虎从小吃素,直到小虎长大。老虎不知肉味,自然不会伤人。驯虎人的致命错误在于他摔了交之后让老虎舔净他流在地上的血,老虎一舔不可收,终于将驯虎人吃了。Người thuần hổ vốn cũng thành công giống người thuần tượng, anh ta để hổ con ăn chay từ nhỏ, mãi tới khi hổ con trưởng thành. Hổ cũng không biết mùi vị của thịt, đương nhiên sẽ không làm bị thương người. Sai lầm chí mạng của người thuần hổ chính là lúc anh ta bị trượt chân sau đó cho hổ liếm sạch máu chảy dưới đất của anh ta, hổ một khi liếm rồi không ngừng lại được, cuối cùng ăn luôn người thuần hổ.

    小象是被链子绑住,而大象则是被习惯绑住。Chú voi con bị dây xích buộc chặt, tới lớn bị thói quen này buộc chặt.

    虎曾经被习惯绑住,而驯虎人则死于习惯(他已经习惯于他的老虎不吃人)。Hổ đã từng bị thói quen buộc chặt, nhưng người thuần hổ lại chết vì thói quen (anh ta đã quen với việc hổ không ăn thịt người).

    习惯几乎可以绑住一切,只是不能绑住偶然。比如那只偶然尝了鲜血的老虎。Thói quen tựa hồ có thể buộc chặt mọi thứ, chỉ là không thể buộc chặt ngẫu nhiên. Giống như con hổ đó ngẫu nhiên được nếm thử máu tươi.

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
二十、留个缺口给别人Để một chỗ hở cho người khác



    一位著名企业家在作报告,一位听众问: "你在事业上取得了巨大的成功,请问,对你来说,最重要的是什么?" Một nhà doanh nghiệp nổi tiếng làm báo cáo, một vị thính giả hỏi: "Ngài trong sự nghiệp gặt hái được thành công to lớn, xin hỏi, đối với ngài, quan trọng nhất là gì?"

    企业家没有直接回答,他拿起粉笔在黑板上画了一个圈,只是并没有画圆满,留下一个缺口。他反问道: "这是什么?" "零" 、 "圈" 、 "未完成的事业" 、 "成功" ,台下的听众七嘴八舌地答道。Nhà doanh nghiệp không trực tiếp trả lời, anh ta cầm phấn vẽ lên bảng một vòng tròn, chỉ là không vẽ hết vòng tròn, để lại một kẽ hở. Anh ta hỏi ngược lại: "Đây là gì?" "số không", "vòng tròn", "sự nghiệp chưa hoàn thành", "thành công"; thính giả bên dưới mồm năm miệng bảy trả lời.

    他对这些回答未置可否: "其实,这只是一个未画完整的句号。你们问我为什么会取得辉煌的业绩,道理很简单:我不会把事情做得很圆满,就像画个句号,一定要留个缺口,让我的下属去填满它。" Anh ta đối với những câu trả lời này không trực tiếp bình luận : "Thật ra, đây chỉ là một dấu chấm chưa hoàn chỉnh. Các bạn hỏi tôi vì sao có được thành tích huy hoàng trong sự nghiệp, đạo lý rất đơn giản: Tôi sẽ không đem mọi việc làm cho thật viên mãn, giống như một dấu chấm, nhất định phải để lại một kẽ hở, để cấp dưới của tôi đi lắp đầy nó."

    留个缺口给他人,并不说明自己的能力不强。实际上,这是一种管理的智慧,是一种更高层次上带有全局性的圆满。Để một kẽ hở cho người khác, không phải nói năng lực mình không mạnh. Trên thực tế, đây là một loại trí tuệ quản lý, là một loại viên mãn cấp độ cao mang theo tính toàn cục.

    给猴子一棵树,让它不停地攀登;给老虎一座山,让它自由纵横。也许,这就是企业管理用人的最高境界。Cho con khỉ một gốc cây, để nó không ngừng leo lên; cho con hổ một ngọn núi, để nó tự do tung hoành. Có lẽ, đây chính là cảnh giới cao nhất về cách dùng người của nhà quản lý doanh nghiệp.

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
458 ❤︎ Bài viết: 237 Tìm chủ đề
二十一、马Ngựa



    马,本来自由自在的在山间撒野,渴了喝点山泉,累了就睡在地上晒太阳,无忧无虑。可是自从有了伯乐,马的命运就改变了,给它的头戴上笼辔,在它的背上置放鞍具,拴着它,马的死亡率已经是十之二三了,然后再逼着它运输东西,强迫它日行千里,在它的脚上钉上铁掌,马的死亡率就过半了。马本来就是毫无规矩毫无用处的动物,让它吸取日月之精化,天地之灵气,无用无为,还得以享尽天年,教化它,让它懂得礼法,反而害了它的生命。Ngựa, vốn tự do tự tại chạy nhảy trong núi, khát thì uống chút nước suối, mệt thì ngủ trên đất phơi nắng, vô lo vô nghĩ. Nhưng từ khi có Bá Lạc, số phận của ngựa liền được thay đổi, đeo dây cương lên đầu nó, đặt bộ yên ngựa trên lưng nó, trói buộc nó, tỉ lệ chết của ngựa đã là 20%-30% phần trăm, sau đó lại ép nó vận chuyển đồ đạc, ép nó ngày đi ngàn dặm, đóng vó lên chân nó, tỉ lệ chết của ngựa đã quá một nửa. Ngựa vốn là loài động vật không chút quy tắc không chút tác dụng, để nó hấp thụ tinh hoa nhật nguyệt, linh khí trong thiên địa, tùy theo tự nhiên, còn có thể hưởng hết tuổi thọ, giáo hóa nó, để nó biết kỷ cương, ngược lại hại tới sinh mạng của nó.

    人何尝不是如此呢?在规矩的约束下我们是否也丧失了本我,成天遵循别人制定的礼义,逼迫自己去做不愿意做的事情,有限的生命还剩下多少呢?Người chẳng phải cũng thế sao? Dưới sự trói buộc của quy tắc chúng ta có phải cũng đánh mất đi bản thân mình, tuần hoàn theo kỷ cương người khác chế định, ép bản thân làm những chuyện không nguyện ý, sinh mệnh có hạn còn lại được bao nhiêu?

Nguồn: Sưu tầm, translated by Thu Trần.

(Còn tiếp)
 
Từ khóa: Sửa

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back