26 ❤︎ Bài viết: 11 Tìm chủ đề
1063 5
100 CÂU THÀNH NGỮ TIẾNG ANH (Phần 1-50 câu)

Dưới đây là 100 câu thành ngữ Tiếng anh thông dụng:

1. Ác giả ác báo: - Curses (like chickens) come home to roost.

- As the call, so the echo.

- He that mischief hatches, mischief catches.

2. Đỏ như gấc: As red as beetroot.

3. Thời gian sẽ trả lời: Wait the see

4. Càng đông càng vui: The more the merrrier.

5. Cái gì đến sẽ đến: What must be, must be.

6. Xa mặt cách lòng: long absence, soon forgotten

7. Sông có khúc, người có lúc: Every day is not saturday.

8. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: No bees, no honey, no work, no money.

9. Chậm mà chắc: Slow but sure.

10. Cầu được ước thấy: Talk of the devil and he is sure to appear.

11. Muộn còn hơn không: Better late than never.



12. Câm như hến: As dump as oyster.



13. Tắt đèn nhà ngói cũng như nhà tranh: When candles are out, all cats are grey.



14. Thừa sống thiếu chết: More dead than alive.



15. Ngủ say như chết: Sleep like alog/ top.



16. Nhắm mắt làm ngơ: To close one's eyes to smt.



17. Trèo cao ngã đau: Pride comes/ goes before a fall.

Pride will have a fall.

18. Nhập gia tùy tục: When is Rome, do as the Romans do.



19. Hay thay đổi như thời tiết: As changeable as the weather.



20. Ai giàu ba họ, ai khó ba đời: Every dog has its/ his day.



21. Ăn như mỏ khoét: Eat like a horse.



22. Tai vách mạch rừng: Walls have ears.



23. Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi: Spare the rod, and spoil the child.



24. Của rẻ là của ôi: Cheapest is dearest.



25. Mưu sự tại nhân, hành sự tại thiên: Man proposes, God disposes.



26. Mất bò mới lo làm chuồng: It is too late to lock the stable when the horse is stolen.

27. Thả con săn sắt, bắt con cá rô: Throw a sprat to catch a herrring.

28. Chú mèo nhỏ dám ngó mặt vua: A cat may look at a king.

29. Luật trước cho người giàu, luật sau cho kẻ khó: One law for the rich and another for the poor.

30. Ai biết chờ người ấy sẽ được: - Everything cornes to him who wait.

- The ball cornes to the player.

31. Ai làm người ấy chịu: - He, who breaks, pays.

- The culprit must pay for the darnage.

32. Ai có thân người ấy lo, ai có bò người ấy giữ: - Every man for himself.


- Every miller draws water to his own mill.

- Every man is the architect of his own fortune.

- Self comes first.

- Let every tub stand on its own bottom.



33. Chim trời cá nước, ai được thì ăn: -Finders keepers.

- Findings are keepings.

34. An phận thủ thường: - Feel srnug about one's present circumstances.

- The cobbler must/ should stick to his last.

- Let not the cobbler go beyond his last.

- Rest on one's laurels.

35. Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt: Once a thief, always a thief.

36. Ăn cây nào rào cây ấy: - One fences the tree one eats.

37. Ăn cháo đá bát: Bite the hand that feeds.

38. Ăn chắc mặc bền: - Comfort is better than pride.

- Solidity first.

39. Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau: An early riser is sure to be in luck.

40. Bách niên giai lão: Live to be a hundred together.

41. Biệt vô âm tín: Not a sound from sb.

42. Bình an vô sự: Safe and sound.

43. Bình cũ rượu mới: New wine in old bottle.

44. Bút sa gà chết: Never write what you dare not sign.

45. Cá lớn nuốt cá bé: The great fish eats the small.

46. Chín bỏ làm mười: Every fault needs pardon.

47. Gậy ông đập lưng ông: What goes around comes around

48. Vỏ quýt dày có móng tay nhọn: Diamond cuts diamond

49. Chuyện hôm nay chớ để ngày mai: Never put off till tomorrow what you can do today

50. Có chí thì nên: A small lake sinks the great ship

Còn tiếp..


Cảm ơn các bạn đã xem <3
 
26 ❤︎ Bài viết: 11 Tìm chủ đề
100 CÂU THÀNH NGỮ TIẾNG ANH (Phần 2-50 câu)

Dưới đây là 100 câu thành ngữ Tiếng anh thông dụng:

51. Có công mài sắt có ngày nên kim: where there is a will there is a way

52. Hãy vào thẳng vấn đề: Let's get to the point.

53. Bà con xa không bằng láng giềng gần: A stranger nearby is better than a far-away relative.

54. Hãy nói cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ nói cho anh biết anh là người như thế nào: Tell me who's your friend and I'll tell you who you are.

55. Thời gian và nước thủy triều không đợi ai cả: Time and tide wait for no man

56. Im lặng là vàng: Silence is golden

57. Cái lưỡi không xương đôi đường lắt léo: The tongue has no bone but it breaks bone

58. Gieo nhân nào gặt quả nấy: You will reap what you will sow

59. Chó sói không bao giờ ăn thịt đồng loại: A wolf won't eat wolf

60. Có còn hơn không: A little better than none

61. Vạn sự khởi đầu nan: It is the first step that is troublesome

62. Cười người hôm trước hôm sau người cười: He who laughs today may weep tomorrow

63. Giàu đổi bạn, sang đổi vợ: Honour charges manners

64. Gieo gió, gặt bão: Curses come home to roost

65. Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe: The cobbler should stick to his last

66. Trâu chậm uống nước đục: The early bird catches the worm

67. Được voi đòi tiên: Don't look a gift horse in the mouth

68. Chín người mười ý: There's no accounting for taste

69. Nước chảy đá mòn: Little strokes fell great oaks

70. Đàn khảy tai trâu: Do not cast your pearls before swine

71. Vụng múa chê đất lệch: The bad workman always blames his tools

72. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Beauty is only skin deep

73. Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau: Courtesy costs nothing

74. Hoạn nạn mới biết bạn hiền: A friend in need is a friend indeed

75. Mèo mù gặp cá rán: An oz of luck is better than a pound of wisdom

76. Chết vinh còn hơn sống nhục: I would rather die on my feet than live on my knee

77. Đầu xuôi đuôi lọt: A bad beginning makes a bad ending

78. Dĩ hòa di quý: A bad compromiseis better a good lawsuit.

79. Nước đổ khó bốc, gương vỡ khó lành: A broken friendship may be soldered, but will never be sound.

80. Trượt vỏ dưa thấy vỏ dừa cũng sợ. Chim bị đạn sợ làn cây cong: A burnt child dreads the fire.

81. Tư tưởng không thông vác bình đông cũng nặng: A burden of one's own choice is nit felt.

82. Giấy rách phải giữ lấy lề/đói cho sạch, rách cho thơm: A clean fast is better than a dirty breakfast.

83. Chó cậy gần nhà: A cock is valiant on his own dunghill

84. Con sâu làm rầu nồi canh: The rotten apple harms its neighbors

85. Thùng rỗng kêu tọ: Empty barrels make the most noise

86. Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh: An apple never falls far from the tree

87. Thuốc đắng giã tật: No pain no cure

88. Lợn lành chữa thành lợn què: The remedy may be worse than the disease

89. Tai vách mạch rừng: Walls have ears

90. Không có lửa làm sao có khói: There is no smoke without fire

91. Đứng núi này trông núi nọ: The grass always looks greener on the other side of the fence

92. Ngậm bồ hòn làm ngọt: Grin and bear it

93. Xanh vỏ đỏ lòng: Warm heart, cold hands

94. Bắt cá hai tay, tuột ngay cả cặp: If you run after two hares you will catch neither

95. Khẩu phật tâm xà: A honey tongue, a heart of gall

96. Mật ngọt chết ruồị: Flies are easier caught with honey than with vinegar

97. Càng nguy nan lắm, càng vinh quang nhiềụ: The more danger, the more honor

98. Nồi nào vung nấy: Every Jack must have his Jill

99. Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ: If you wish good advice, consult an old man

100. Nằm trong chăn mới biết có rận: Only the wearer knows where the shoe pinches

Hết.

Cảm ơn các bạn đã xem <3
 
Trạng thái
Không mở trả lời sau này.

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back