Bách bộ xuyên dương: Cách xa một trăm bước vẫn bắn trúng lá lâu dương liễu. Hình dung tên pháp hoặc thương pháp rất cao minh
Baidu: Chính là google của Trung Quốc
Bài sơn đảo hải: Dời núi lấp biển
Bão ân bão ân, vô bão chẩm hoàn ân: Không giữ cái ân trong lòng làm sao mà trả ân
Bất động thanh sắc: Tỉnh bơ, không biến sắc
Bất khả phương vật: Không gì so sánh được (Phương vật – vạn vật trong thiên hạ)
Bất khả thuyết: Không thể nói
Bất khả tư nghị: Hay 'Nan tư nghị', nghĩa là "không thể suy nghĩ, bàn luận được, vượt ra ngoài sự hiểu biết", câu này dùng để miêu tả sự việc ngoài tưởng tượng, dự liệu, khó có thể xảy ra.
Bát quái: Buôn chuyện
Bất thực yên hỏa: Chỉ sự cao siêu, thoát tục
Bất tri bất giác: 1) Thuận theo lẽ tự nhiên, không có sự can thiệp của lí trí (thường dùng)
2) Không có kế hoạch sẵn mà bất thình lình bị động trong một thời gian. (ít dùng)
Bất vi sở động: Không có hành động nào
Bất úy nhất vạn, duy úy vạn nhất: Không sợ nhất vạn, chỉ sợ vạn nhất, là 1 câu
thành ngữ dân gian Trung Quốc, nó có nghĩa nôm na là không sợ việc to tát, chỉ sợ việc không may xảy ra bất ngờ
Bặc bặc (hay La bặc) : Củ cải
Bắn tên không đích: Hành sự bậy bạ, phán đoán, kết tội vô căn cứ
Bễ nghễ: Nhìn người khác bằng nửa con mắt
Bích hải thanh thiên dạ dạ tâm: Tâm hồn tịch mịch thương nhớ, chỉ có thể độc thoại
Bích loa xuân: Một loại trà xanh
Biếm: Một hình phạt, ngày xưa thường chỉ giáng chức các quan
Bình hoa: Ví với cô gái xinh đẹp, quyến rũ. Đặc điểm của bình hoa là vẻ đẹp bề ngoài, sờ vào thì trơn loáng. Về hình dáng thì ở trên nở to, ở giữa thì thắt lại, xuống dưới thì cong lên no tròn. Một hình chữ S đầy đặn. Mọi thứ đều cực kỳ giống vẻ ngoài của một mỹ nữ – dáng người hấp dẫn, thân thể quyến rũ, làn da mịn màng, dung nhan xinh đẹp.
Song giá trị của bình hoa thì không thực dụng, chỉ có thể dùng trang trí một góc, không lưu ý còn có thể rơi vỡ tan tành. Tựa như những cô gái xinh đẹp mà ngốc nghếch vô tích sự
BL: Boy Love, là truyện Boy vs Boy, hay còn gọi là đam mỹ (tình yêu của bạn: X)
Bộ diêu sinh hoa: Bước đi hoa nở
Bổng đả uyên ương: Chia rẽ đôi uyên ương
Bồ thư: Thuốc để bồi bổ cơ thể bị suy nhược
Búi tóc phi tinh trục nguyệt: Một kiểu búi tóc của nữ tử quyền quý thời xưa ở TQ, rất đẹp: ">
Bút sáp màu Tiểu Tân: Chính là Shin – Cậu bé bút chì bên ta
Bế môn tạo xa 闭门造车 đóng cửa đi xe không quan sát đường sá (ví với chỉ theo ý chủ quan của mình mà làm việc, không cần biết đến thực tế khách quan)
Ba mươi năm Hà Đông ba mươi năm Hà Tây: 三十年河东, 三十年河西
A/Trước khác nay khác
B/Nhân sự thịnh suy nối nhau, biến đổi thất thường, có đôi khi sẽ chuyển biến theo hướng phản diện, khó có thể đoán trước.
BẢO TƯỚNG/宝相: Tướng mạo cao quý, chỉ tướng mạo của Phật.
BẤT KHẢ PHƯƠNG VẬT/不可方物: 1. Không thể phân biệt; vô phương nhận biết
2. Tuyệt vời; tuyệt trần; không gì sánh được.
BẤT TRI SỞ VỊ/不知所谓: Làm việc vô vị; không có quy tắc; không ra gì
2. Không quan tâm; không đáng nói đến
3. Không biết có ý tứ gì; không biết nói đến cái gì
BỈ GIÁC NHỊ/比较二: Tương đối ngốc (xem thêm nghĩa của" Ngận nhị "/" ngận 2″/ "nhị")
Bất thượng thai diện (不上台面) / Bất thượng đắc thai diện/ Bất thượng liễu thai diện/Thượng bất liễu thai diện (上不了台面) : Không đặt lên được mặt bàn
Không xứng tầm; không tương xứng
Tầm thường quê mùa
Không dám gặp người / chưa ra cái gì.
Bất trứ điều (不着调) : 1. Nói chuyện, làm việc không đâu vào đâu, không ăn nhập gì với nhau
2. Không làm việc chính; mục tiêu sống không rõ ràng; trạng thái lười biếng
3. Người không đứng đắn; không chính phái; thường làm chuyện xấu.
Bất đái tẩu nhất phiến vân thải (不带走一片云彩) : Không đem theo một chút mây. Mây vốn là không thể mang đi, câu thơ có một mục đích nhấn mạnh một sự thực tự nhiên, thoải mái, nhẹ nhàng như nó vốn có. Ý nhấn mạnh một sự việc, hành động trước đó.
Bạch mục (白目) / Bạch lạn (白烂) /Tiểu bạch (小白) : 1. Chỉ tình trạng không được rõ ràng
2. Chỉ những kẻ: Không thức thời, vô tâm, nói lung tung, làm những việc chướng mắt không quan tâm cảm xúc của người khác
Tự cho mình thông minh (tài lanh, khôn vặt)
Ám chỉ "đồ ngớ ngẩn", ngu ngốc.
Một số hành vi bị gọi như trên. 1. Spam một loạt cùng một tintức/nội dung; 2. Spam nội dung không liên quan gì đến vấn đề đang trao đổi;
3. Làm những chuyện chướng mắt, không để ý đến cảm giác của người khác;
4. Hành động kiểu châm dầu vào lửa; khiêu khích tranh chấp;
5. Cố chấp, ngang bướng, không tiếp thu ý kiến người khác, cố ý đánh tráo khái niệm, ngụy biện để chống đối người khác;
6. Không nghe cảnh cáo, làm mặt lì mà vi phạm bản quyền văn chương;
7. Hack xu; hack phiếu.. ;
8. Dùng nặc danh hoặc clone để đánh lạc hướng ngôn luận hoặc giảm chỉ trích chính mình
* * *
Bí nhân tâm tỳ (泌人心脾) /đúng: Thấm nhân tâm tỳ (沁人心脾) : Thấm vào gan ruột. 1. Chỉ không khí, hương thơm, nước uống làm con người thoải mái; 2. Tác phẩm thơ ca văn chương tạo nên cảm xúc thoải mái, thấm vào lòng người.
VD: Không khí trong lành thoáng mát dễ chịu vô cùng.
Bạo cúc hoa (爆菊花) : 1. Thụt đít;
Đánh, đập vào mông đít
2. Đánh từ phía sau
Bất thanh bất hàng (不声不吭) : Im hơi lặng tiếng
Bính mệnh tam lang (拼命三郎) : Liều mạng Tam Lang. Biệt hiệu của nhân vật Thạch tú trong Lương Sơn Bạc
1. Chỉ người dũng cảm gan dạ, không sợ chết
2. Chỉ người mẫn cán với công việc
Bạch Nhãn Lang (白眼狼) : Chỉ người vô tình vô nghĩa; vong ân phụ nghĩa; hung ác độc địa
Bất nhập lưu (不入流) : 1. Chỉ tư tưởng, lời nói không đâu vào đâu, viển vông; đẳng cấp thấp; không xứng để quan tâm, để xếp loại
2. Không hợp thời
3. Lời nói, trang phục không phù hợp thời điểm. Lạc đề
4. Không theo trào lưu; rất thanh cao
5. Thời Minh, Thanh chức chia làm 9 phẩm 18 cấp, không đến cửu phẩm gọi là "bất nhập lưu"
Bát quái (八卦) : Lắm mồm; nhiều chuyện; ở đâu cũng nói linh tinh
Bãi Can (摆杆) : Phần nồi tiếp trục (cán) với con lắc hay phần dao động. VD: Dây xích xích đu, dây con lắc..
Hoặc chỉ con lắc, xích đu..
Bồng tất sinh huy (蓬荜生辉) : Nhà tranh rực rỡ/phát sáng (lời khách sáo)
Thường dùng khi khách quý tới nhà hoặc được tặng một vật trang hoàng nhà cửa
Rồng đến nhà tôm; quý khách đến nhà; thật là vinh hạnh..
Bất giả nhan sắc (不假颜色) /Bất cấp diện tử (不给面子) : Thẳng thắn biểu lộ thái độ của mình
Không nể mặt; không giả bộ; không khách khí
Bằng bạch vô cố (凭白无故) : Vô duyên vô cớ; không có nguyên nhân
Bất tương bá trọng (不相伯仲) : Không cao không thấp; tương đương nhau; sàn sàn như nhau; không phân cao thấp; thế lực ngang nhau
Bất y bất nhiêu (不依不饶) : Không được như ý thì dây dưa không bỏ
Không vừa lòng không buông tha
Bệnh nhập cao manh (病入膏盲) /Bệnh nhập cao hoang (病入膏肓) : Cao hoang là huyệt Cao và vùng cơ hoành. Bệnh nhập vào Cao Hoang là chỉ bệnh tình hết sức nghiêm trọng, vô phương cứu chữa
Cũng chỉ: Sự việc không còn cách cứu vãn
Biệt xuất ky trữ (别出机杼) : Đường lối khác biệt; sáng tạo cái mới; cách tân
Bối tử/Cố sơn bối tử (固山贝子) : Một loại chức tước hoàng tộc nhà Thanh
Biển mao súc sinh (扁毛畜生) : Từ chửi mắng. Biển mao~Điểu vũ (鸟羽-lông chim))
Dùng chửi mắng loài chim hay thần ma hóa hình từ loài chim trong tiểu thuyết
Bất phạ tặc thâu tựu phạ tặc điếm ký (不怕贼偷就怕贼惦记) : Không sợ bị trộm chỉ sợ có kẻ trộm rình rập (bị mất trộm thì cũng mất rồi, còn nếu biết có trộm rình rập thì lúc nào cũng lo lắng, bất an)
Bãi minh xa mã (摆明车马) : Triển khai đầy đủ xe, ngựa (xuất xứ từ cờ vua)
Thể hiện rõ ý định ; tỏ rõ thái độ
Biểu hiện ra sức mạnh của mình
Bất nhẫn tốt nhìn (不忍卒视) : Không đành lòng nhìn hết toàn bộ
Mô tả một người nào đó rơi vào tình trạng vô cùng thê thảm
Bất nhẫn tốt độc (不忍卒读) : Không nỡ đọc tiếp; không đành lòng đọc hết
Nội dung cực kì bi thảm.
Bào thuyền (跑船) : 1. Thuyền viên (làm việc, kiếm sống ở trên thuyền)
2. Đi thuyền
Bách xích can đầu (百尺竿头) / Bách trượng can đầu (百丈竿头) : Đỉnh sào trăm trượng (thước) – chỉ đỉnh cột buồm hay cột sân tạp kỹ
Chỉ: Bản lĩnh, trình độ rất cao
Bất giả từ sắc (不假辞色) : Không sử dụng những từ ngữ, sắc mặt khác với suy nghĩ; không che dấu biểu tình và giọng điệu
Thường dùng để mô tả biểu hiện không khách khí mà chỉ trích người khác; không nể mặt
Bàn căn sai kết (盘根错结) : Rễ vòng vèo đan xen
Chỉ sự việc gian nan phức tạp
Phức tạp rắc rối; ăn sâu bén rễ
Bất khả chung nhật (不可终日) : Một ngày cũng khó mà chịu đựng được
Tình thế cực kì nguy ngập
Tâm trạng cực kì bất an, lo lắng.
Bào đinh giải ngưu (庖丁解牛) : Lột vỏ cua, mổ xẻ bò
Chỉ người hiểu rõ quy luật của sự vật khách quan; kỹ thuật thành thạo điêu luyện; làm việc thuận buồm xuôi gió
Bất diệc nhạc hồ (不亦乐乎) : Diễn tả tình thế, tình hình phát triển đến tình trạng cao nhất
Quá mức; cực độ; phi thường..
Bạch phú mỹ (白富美) : Người dẹp da dẻ trắng mịn, tướng mạo xinh đẹp, gia cảnh tốt
Bách phế đãi hưng (百废待兴) : Rất nhiều việc đang chờ hoàn thành
Bất khả trí phủ (不可置否) : Không phủ nhận; không thể phủ nhận
Bất trứ điều (不着调) : Không đứng đắn; không có quy củ; không đâu vào đâu
Bạc tình quả nghĩa: Vô tình vô nghĩa
Bách chiến bách thắng: Trăm trận trăm thắng, đánh đâu thắng đấy
Bạch diện thư sinh: Người học trò mặt trắng – để chỉ hạng người chỉ biết học hành mà không biết lao động
Bách độc bất xâm: Trăm độc không thể xâm nhập
Bách luyện thành cương: Luyện trăm lần thành thép
Bách niên giai lão: Chúc tụng vợ chồng lúc thành hôn cốt ý mong cho họ sống hạnh phúc bên nhau đến tận tuổi già,
Trăm năm hòa hợp
Bạch nhật tuyên dâm: Giữu ban ngày ban mặt làm điều bậy bạ
Bái bì trừu cân: Lột da rút gân
Băng thanh ngọc khiết: Trong như băng, sạch như ngọc
Băng thiên tuyết địa: Đất trời đều là băng tuyết, chỉ những nơi lạnh lẽo âm u
Băng tuyết sơ dung: Băng tuyết vừa tan, ý chỉ nụ cười trên mặt người ít cười
Bào căn vấn để: Hỏi rõ ngọn nguồn
Bất cận nhân tình: Không để ý đến quan hệ tình cảm
Bất cáo nhi biệt: Không từ mà biệt
Bất cẩu ngôn tiếu: Kẻ trầm mặc ít nói cười, kẻ nghiêm túc
Bất cộng đái thiên: Không đội trời chung
Bất diệc nhạc hồ: Vui vẻ không ngừng
Bất động thanh sắc: Không chút dấu vết, thản nhiên, bình tĩnh
Bất hĩnh nhi tẩu: Truyền bá nhanh chóng
Bất khả chiến bại: Toàn thắng, không thua bao giờ
Bất khả tư nghị: Không thể tin được
Bất nhân bất nghĩa: Không có nhân tính, không có nghĩa khí
Bát tiên quá hải: Bát tiên vượt biển, điển tích trong "bát tiên toàn truyện"
Bất trí nhất từ: Không nói một lời, không nêu ý kiến
Bất ty bất kháng: Không kiêu ngạo không siểm nịnh
Bất vi sở động: Không có động tĩnh, không bị thuyết phục
Bặt vô âm tín: Không có tin tức
Bế nguyệt tu hoa: Chỉ vẻ đẹp của người con gái khiế trăng phải dấu mình, hoa phải xấu hổ
Bỉ dực song phi: Làm chim liền cánh
Bích lạc hoàng tuyền: Thiên đường địa ngục
Biệt lai vô dạng: Mất tăm mất tích
Binh bất yếm trá: Trong việc dụng binh, không thể tránh khỏi việc lừa dối quân địch để đem lại lợi thế cho quan ta và giành lấy chiến thắng
Bình bộ thanh vân: Một bước lên mây, một bước đến trời
Binh hoang mã loạn: Thành ngữ ý nói mất trật tự, rối loạn, hỗn độn
Binh quý thần tốc: Đánh trận cần coi trọng tốc độ
Bình thủy tương phùng: Quan hệ người qua đường
Bộ bộ kinh tâm: Từng bước hung hiểm
Bổng đả uyên ương: Gậy đánh uyên ương, chia ương rẽ thúy
Bức thượng Lương sơn: Áp bức phải lên Lương Sơn (Lương sơn chính là Lương Sơn Bạc trong "Thủy Hử truyện". Câu chuyện những người như Tống Giang, Lâm Xung trong Thuỷ hử, do bị quan phủ áp bức, phải lên Lương Sơn tạo phản. Sau này dùng ví với việc vì bị ép quá nên phải làm một việc gì đó