Sưu Tầm

The Very Important Personal
591 ❤︎ Bài viết: 928 Tìm chủ đề
Đọc: 711 Tìm: 0
1. Phương thức biểu đạt: Nhận diện qua mục đích giao tiếp

- Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc

- Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật, con người

- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

- Nghị luận: Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận..

- Thuyết minh: Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp, nguyên lý, công dụng..

- Hành chính – công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

2. Phong cách ngôn ngữ:

a. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

- Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt.. Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân

- Gồm các dạng chuyện trò/ nhật kí/ thư từ..

b. Phong cách ngôn ngữ báo chí:

- Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự (thông tấn = thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)

c. Phong cách ngôn ngữ chính luận:

- Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội, ; người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội

d. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

- Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện..

e. Phong cách ngôn ngữ khoa học:

- Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu

f. Phong cách ngôn ngữ hành chính:

- Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội (giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan)

3. Các biện pháp tu từ:

- Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh.. (tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu)

- Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng..

- Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng..

* Hiệu quả nghệ thuật (Tác dụng nghệ thuật)

- So sánh: Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc.

- Ẩn dụ: Cách diễn đạt hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.

- Nhân hóa: Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn hơn.

- Hoán dụ: Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc.

- Điệp từ/ngữ/cấu trúc: Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm.

- Nói giảm: Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng

- Thậm xưng (phóng đại) : Tô đậm ấn tượng về..

- Câu hỏi tu từ: Bộc lộ cảm xúc, gây chú ý..

- Đảo ngữ: Nhấn mạnh, gây ấn tượng về..

- Đối: Tạo sự cân đối nhịp nhàng giữa các vế, câu..

- Im lặng (): Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc, diễn biến tâm lý..

- Liệt kê: Diễn tả cụ thể, toàn diện sự việc

Các hình thức, phương tiện ngôn ngữ khác:

- Từ láy, thành ngữ, từ Hán – Việt..

- Điển tích điển cố..

4. Phương thức trần thuật:

- Lời trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Tôi)

- Lời kể gián tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện giấu mặt.

- Lời kể nửa trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm.

5. Các phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản) :

- Phép lặp từ ngữ: Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước

- Phép liên tưởng (đồng nghĩa / trái nghĩa): Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước

- Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước

- Phép nối: Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết) với câu trước.

6. Nhận diện các thao tác lập luận:

- Giải thích: Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình.

- Phân tích: Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng. Sau đó tích hợp lại trong kết luận chung

- Chứng minh: Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.

- Bình luận: Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng.. đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại.. ; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng

- Bác bỏ: Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình.

- So sánh:

+ So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm.

+ Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.

7. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng:

a. Câu theo mục đích nói:

- Câu tường thuật (câu kể)

- Câu cảm thán (câu cảm)

- Câu nghi vấn (câu hỏi)

- Câu khẳng định

- Câu phủ định.

b. Câu theo cấu trúc ngữ pháp:

- Câu đơn

- Câu ghép/ Câu phức

- Câu đặc biệt.

8. Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản.

9. Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng

a. Lỗi diễn đạt (chính tả, dùng từ, ngữ pháp)

b. Lỗi lập luận (lỗi lôgic)

10. Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản:

- Cảm nhận về nội dung phản ánh.

- Cảm nhận về cảm xúc của tác giả.

11. Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản:

- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nộidung chính của văn bản.

- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn.

11. Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản:

- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản.

- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn.

* Lưu ý:

- Phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, thao tác lập luận, biện pháp tu từ.. trong bài tập đọc hiểu thường không sử dụng đơn lẻ mà có sự kết hợp nhiều thao tác, phương thức, biện pháp tu từ cho nên cần phải nắm vững một số biểu hiện để làm bài đúng và đạt hiệu quả cao.

- Viết đoạn văn thường phải căn cứ vào bài tập đọc hiểu để viết đúng nội dung yêu cầu cũng như hình thức của đoạn.
 
0 ❤︎ Bài viết: 5 Tìm chủ đề
Tổng hợp kiến thức đọc hiểu Ngữ văn THPT

Dưới đây là bộ kiến thức đọc hiểu Ngữ văn THPT theo hướng ôn thi, tập trung vào những dạng câu hỏi thường gặp và cách trả lời để dễ lấy điểm.

Tổng hợp kiến thức đọc hiểu Ngữ văn THPT​


I. Các phương thức biểu đạt​


Đây là dạng câu hỏi rất thường gặp: "Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản".

Phương thứcĐặc điểm nhận biết
Tự sựKể lại sự việc, câu chuyện, có nhân vật, diễn biến
Miêu tảTái hiện đặc điểm, hình dáng, trạng thái của người/vật/cảnh
Biểu cảmBộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ
Nghị luậnTrình bày quan điểm, lý lẽ, dẫn chứng để thuyết phục
Thuyết minhGiới thiệu, cung cấp tri thức về đối tượng
Hành chính – công vụVăn bản có tính hành chính như đơn, thông báo, biên bản..

Mẹo nhớ​


Có "chuyện" → tự sự

Có "tả" → miêu tả

Có "cảm xúc" → biểu cảm

Có "lý lẽ, quan điểm" → nghị luận

Có "giới thiệu, giải thích kiến thức" → thuyết minh

Có "đơn từ, công việc hành chính" → hành chính – công vụ

Lưu ý: Một văn bản có thể kết hợp nhiều phương thức, nhưng đề thường yêu cầu xác định phương thức biểu đạt chính.

II. Phong cách ngôn ngữ​


1. Phong cách sinh hoạt​


Dùng trong giao tiếp hằng ngày.

Dấu hiệu:

Tự nhiên, gần gũi

Có thể sử dụng từ ngữ khẩu ngữ

Thường xuất hiện trong hội thoại

Ví dụ: Cuộc trò chuyện giữa bạn bè.

2. Phong cách nghệ thuật​


Thường gặp trong thơ, truyện, tiểu thuyết..

Đặc điểm:

Giàu hình ảnh

Giàu cảm xúc

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ

Có tính thẩm mỹ và sáng tạo

3. Phong cách báo chí​


Xuất hiện trong tin tức, phóng sự, bài báo..

Đặc điểm:

Thông tin nhanh chóng

Tính thời sự

Tính chính xác

Ngôn ngữ tương đối ngắn gọn

4. Phong cách chính luận​


Thường gặp trong văn bản bàn về vấn đề chính trị, xã hội.

Đặc điểm:

Quan điểm rõ ràng

Lập luận chặt chẽ

Có tính thuyết phục

Thể hiện thái độ, lập trường

5. Phong cách khoa học​


Thường gặp trong sách giáo khoa, tài liệu nghiên cứu, công trình khoa học.

Đặc điểm:

Chính xác

Logic

Khách quan

Sử dụng nhiều thuật ngữ chuyên môn

6. Phong cách hành chính​


Xuất hiện trong các văn bản hành chính.

Ví dụ:

Đơn

Quyết định

Thông báo

Biên bản

Hợp đồng

Đặc điểm:

Khuôn mẫu

Trang trọng

Chính xác

Có tính pháp lý

III. Các thao tác lập luận​


Đây là phần rất quan trọng đối với văn bản nghị luận.

1. Giải thích​


Làm rõ một khái niệm, vấn đề.

Dấu hiệu thường gặp:

"là gì?", "có nghĩa là..", "được hiểu là.."

Ví dụ:

Lòng dũng cảm là khả năng đối mặt với khó khăn, nguy hiểm mà không trốn tránh.

→ Thao tác giải thích.

2. Phân tích​


Chia vấn đề thành nhiều khía cạnh để xem xét.

Dấu hiệu:

Chia nhỏ vấn đề

Xem xét từng mặt

Làm rõ nguyên nhân, biểu hiện, tác động..

3. Chứng minh​


Dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ một nhận định.

Dấu hiệu:

Đưa ra nhân vật, sự kiện, con số, hiện tượng thực tế..

4. Bình luận​


Đánh giá vấn đề đúng/sai, tích cực/tiêu cực và đưa ra quan điểm.

5. Bác bỏ​


Chỉ ra sự sai lầm, thiếu chính xác hoặc phiến diện của một quan điểm.

6. So sánh​


Đặt hai hoặc nhiều đối tượng cạnh nhau để làm rõ điểm giống và khác nhau.

IV. Các phép liên kết câu​


Khi đề hỏi:

"Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn."

Cần chú ý 5 phép phổ biến:

1. Phép lặp​


Lặp lại từ ngữ đã xuất hiện.

Ví dụ:

"Tuổi trẻ cần có ước mơ. Ước mơ giúp con người có mục tiêu sống."

→ Lặp từ "ước mơ".

2. Phép thế​


Dùng từ ngữ khác để thay thế cho từ ngữ đã xuất hiện.

Ví dụ:

Lan là một học sinh chăm chỉ. Cô luôn hoàn thành bài tập đúng hạn.

→ "Cô" thế cho "Lan".

3. Phép nối​


Sử dụng các từ nối:

nhưng

tuy nhiên

vì vậy

do đó

hơn nữa

ngoài ra

trước hết

cuối cùng..

4. Phép đồng nghĩa/liên tưởng​


Sử dụng các từ có quan hệ đồng nghĩa, gần nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng.

Ví dụ:

"Biển" → "sóng", "bờ", "thuyền", "đại dương".

5. Phép tương phản​


Sử dụng các từ ngữ thể hiện sự đối lập.

Ví dụ:

Nhưng, trái lại, tuy nhiên, mặc dù..

V. Biện pháp tu từ​


Đây là phần cần học thật chắc.

1. So sánh​


Đối chiếu hai sự vật có nét tương đồng.

Ví dụ:

"Trẻ em như búp trên cành."

Tác dụng:

Làm hình ảnh cụ thể, sinh động

Tăng sức gợi hình, gợi cảm

Làm nổi bật đặc điểm của đối tượng

2. Nhân hóa​


Gọi hoặc tả vật bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người.

Ví dụ:

"Cây bàng dang tay đón gió."

Tác dụng:

Làm sự vật trở nên gần gũi

Sinh động

Có hồn

Thể hiện tình cảm của người viết

3. Ẩn dụ​


Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác dựa trên nét tương đồng.

Ví dụ:

"Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng."

"Mặt trời" được dùng để chỉ người con.

Tác dụng:

Tạo hình ảnh giàu sức gợi

Làm cách diễn đạt hàm súc

Thể hiện tình cảm, thái độ của tác giả

4. Hoán dụ​


Gọi tên sự vật bằng tên của một sự vật khác có quan hệ gần gũi.

Một số quan hệ thường gặp:

Bộ phận – toàn thể

Vật chứa – vật được chứa

Dấu hiệu – sự vật

Cái cụ thể – cái trừu tượng

5. Điệp từ/điệp ngữ​


Lặp lại từ hoặc cụm từ.

Tác dụng:

Nhấn mạnh ý

Tạo nhịp điệu

Tăng cảm xúc

Khắc sâu hình ảnh, thông điệp

6. Liệt kê​


Sắp xếp hàng loạt từ/cụm từ cùng loại.

Tác dụng:

Diễn tả đầy đủ, cụ thể

Nhấn mạnh nhiều khía cạnh

Tạo ấn tượng mạnh

7. Câu hỏi tu từ​


Đặt câu hỏi nhưng không nhằm mục đích tìm câu trả lời.

Ví dụ:

"Ai mà chẳng mong muốn được sống hạnh phúc?"

Tác dụng:

Nhấn mạnh vấn đề

Gợi suy nghĩ

Tăng sức biểu cảm

8. Điệp cấu trúc​


Lặp lại một kiểu cấu trúc câu.

Ví dụ:

"Nếu chúng ta cố gắng, chúng ta sẽ tiến bộ. Nếu chúng ta kiên trì, chúng ta sẽ trưởng thành."

Tác dụng:

Tạo nhịp điệu

Nhấn mạnh ý

Tăng sức thuyết phục

9. Đối lập/tương phản​


Đặt các hình ảnh, ý tưởng trái ngược nhau cạnh nhau.

Tác dụng:

Làm nổi bật đặc điểm

Tạo ấn tượng

Nhấn mạnh tư tưởng của tác giả.

10. Nói quá​


Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật.

Tác dụng:

Nhấn mạnh

Tăng sức biểu cảm

Tạo ấn tượng

11. Nói giảm, nói tránh​


Diễn đạt nhẹ nhàng, tế nhị hơn.

Tác dụng:

Giảm cảm giác đau buồn, nặng nề

Thể hiện sự tế nhị

Giữ phép lịch sự

VI. Xác định nội dung chính​


Khi đề hỏi:

"Nội dung chính của đoạn trích là gì?"

Có thể trả lời theo công thức:

Đoạn trích tập trung bàn về/miêu tả/thể hiện + vấn đề chính + qua đó tác giả muốn nhấn mạnh/thể hiện + thông điệp.

Ví dụ:

Đoạn trích bàn về ý nghĩa của lòng kiên trì trong cuộc sống, qua đó nhấn mạnh rằng con người cần biết vượt qua khó khăn để đạt được mục tiêu.

Không nên kể lại toàn bộ đoạn văn.

VII. Xác định chủ đề​


Chủ đề thường trả lời câu hỏi:

Tác giả muốn nói sâu xa về điều gì?

Ví dụ:

Một đoạn văn kể về một người thất bại nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục cố gắng.

→ Chủ đề:

Ca ngợi nghị lực và sự kiên trì của con người trước nghịch cảnh.

VIII. Xác định thông điệp​


Thông điệp là bài học hoặc điều tác giả muốn gửi đến người đọc.

Công thức:

Qua văn bản, tác giả gửi gắm thông điệp rằng..

Ví dụ:

Qua văn bản, tác giả gửi gắm thông điệp rằng mỗi người cần kiên trì theo đuổi mục tiêu và không nên dễ dàng bỏ cuộc trước thất bại.

Nên viết thành câu hoàn chỉnh, tránh trả lời một từ hoặc một cụm từ.

IX. Dạng câu hỏi "Theo tác giả.."​


Đây thường là câu hỏi nhận biết/thông hiểu.

Cách làm:

Tìm đúng đoạn chứa thông tin.

Đọc câu trước và sau.

Trả lời sát văn bản.

Không tự suy diễn quá xa.

Nếu đề hỏi:

Theo tác giả, vì sao con người cần có ước mơ?

Thì câu trả lời phải dựa vào chính nội dung tác giả đưa ra.

X. Dạng câu hỏi "Anh/chị hiểu như thế nào về?"​


Đây là dạng rất hay gặp.

Có thể trả lời theo 2 bước:

Bước 1: Giải thích​


Câu/ý đó có nghĩa gì?

Bước 2: Nêu ý nghĩa​


Tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?

Công thức:

Câu nói có thể được hiểu là.. Qua đó, tác giả muốn nhấn mạnh..

XI. Dạng câu hỏi "Vì sao?"​


Đừng chỉ trả lời một nguyên nhân.

Có thể triển khai:

Vì..

Bởi..

Điều này giúp..

Đồng thời..

Ví dụ:

Vì sao con người cần biết tha thứ?

Có thể trả lời:

Con người cần biết tha thứ vì ai cũng có thể mắc sai lầm. Tha thứ giúp con người giải tỏa những tổn thương, duy trì các mối quan hệ và hướng đến những điều tích cực hơn.

XII. Dạng câu hỏi về tác dụng của một từ/câu/hình ảnh​


Đây là dạng rất dễ mất điểm nếu chỉ nói "làm câu văn hay hơn".

Nên phân tích theo 3 tầng:

1. Tác dụng về hình thức​


Gợi hình

Gợi cảm

Tạo nhịp điệu

Nhấn mạnh

2. Tác dụng về nội dung​


Nó làm nổi bật điều gì?

3. Tác dụng về cảm xúc​


Thể hiện tình cảm/thái độ gì của tác giả?

Công thức​


Biện pháp/chi tiết X có tác dụng nhấn mạnh/làm nổi bật, đồng thời tạo hình ảnh, qua đó thể hiện thái độ/cảm xúc.. Của tác giả.

XIII. Dạng câu hỏi về nhan đề​


Có thể hỏi:

"Anh/chị hãy nhận xét về nhan đề của văn bản."

Cần xét:

Nhan đề nói trực tiếp về điều gì?

Có ý nghĩa biểu tượng không?

Có liên quan đến nội dung chính không?

Có tạo sự tò mò cho người đọc không?

Công thức:

Nhan đề vừa có ý nghĩa trực tiếp là, vừa gợi ý nghĩa, qua đó góp phần thể hiện chủ đề của văn bản.

XIV. Dạng câu hỏi về thái độ, tình cảm của tác giả​


Một số từ thường dùng:

Trân trọng

Yêu mến

Tự hào

Xót xa

Cảm thông

Đồng tình

Phê phán

Cảnh báo

Lo lắng

Tin tưởng

Ngợi ca

Nhưng phải dựa vào từ ngữ và nội dung văn bản để xác định, không đoán tùy ý.

XV. Dạng câu hỏi liên hệ bản thân​


Đây là dạng cần tránh viết quá chung chung.

Ví dụ:

Từ văn bản, anh/chị rút ra bài học gì?

Có thể viết theo cấu trúc:

Từ văn bản, tôi nhận ra rằng..

Vì vậy, trong cuộc sống, tôi cần..

Đặc biệt, khi gặp, tôi sẽ..

Một bài học tốt nên có:

Nhận thức → hành động.

Ví dụ:

Tôi nhận ra rằng thất bại không phải là lý do để từ bỏ. Vì vậy, khi gặp khó khăn trong học tập, tôi cần bình tĩnh nhìn lại nguyên nhân, điều chỉnh phương pháp và kiên trì thực hiện mục tiêu.

XVI. Đọc hiểu thơ​


Khi gặp thơ, cần chú ý:

1. Thể thơ​


Một số thể thường gặp:

Lục bát

Song thất lục bát

Thất ngôn

Ngũ ngôn

Thơ tự do

2. Hình ảnh thơ​


Tìm những hình ảnh nổi bật và xem chúng gợi:

Không gian

Thời gian

Con người

Cảm xúc

Tâm trạng

3. Nhân vật trữ tình​


Hỏi:

Ai đang nói? Ai đang bộc lộ cảm xúc?

Có thể là:

"Tôi"

"Ta"

"Anh"

"Em"

Người con

Người mẹ..

Hoặc nhân vật trữ tình không xuất hiện trực tiếp.

4. Cảm xúc chủ đạo​


Có thể là:

Vui

Buồn

Nhớ thương

Cô đơn

Tự hào

Xót xa

Yêu quê hương

Yêu đất nước..

5. Mạch cảm xúc​


Theo dõi cảm xúc thay đổi như thế nào từ đầu đến cuối.

XVII. Đọc hiểu truyện​


Cần chú ý:

Nhân vật​


Hoàn cảnh

Ngoại hình

Hành động

Lời nói

Suy nghĩ

Mối quan hệ với nhân vật khác

Ngôi kể​


Ngôi thứ nhất: "Tôi", "chúng tôi"..

Ngôi thứ ba: Người kể giấu mình, gọi nhân vật bằng tên hoặc "anh", "cô", "hắn"..

Điểm nhìn​


Xem câu chuyện được nhìn từ góc nhìn của ai.

Tình huống truyện​


Là hoàn cảnh đặc biệt làm câu chuyện phát triển và bộc lộ tính cách nhân vật.

Chi tiết nghệ thuật​


Một chi tiết nhỏ nhưng có thể chứa ý nghĩa lớn.

Khi phân tích nên hỏi:

Chi tiết này cho thấy điều gì về nhân vật/chủ đề/tư tưởng tác phẩm?

XVIII. Một số câu hỏi nâng cao​


1. Tại sao tác giả cho rằng?​


Cần:

Giải thích quan điểm → đưa lý do → liên hệ nội dung văn bản.

2. Anh/chị có đồng tình với quan điểm của tác giả không?​


Không nên chỉ trả lời:


Hãy viết:

Tôi đồng tình với quan điểm.. Vì..

Tuy nhiên, trong một số trường hợp..

Nếu không đồng tình:

Tôi không hoàn toàn đồng tình.. Bởi..

Quan trọng nhất là phải có lý do.

XIX. Cách phân biệt ẩn dụ và hoán dụ​


Đây là phần nhiều học sinh nhầm.

Ẩn dụ → dựa trên sự giống nhau​


A gọi là B vì A và B có nét tương đồng.

Hoán dụ → dựa trên sự gần gũi​


A gọi là B vì A và B có quan hệ gần gũi.

Mẹo nhớ:

Ẩn dụ = giống

Hoán dụ = gần

XX. Cách làm một câu đọc hiểu đạt điểm cao​


Khi làm bài, có thể áp dụng quy trình:

Bước 1: Đọc câu hỏi trước​


Xác định đề đang hỏi:

Nhận biết → thông hiểu → vận dụng.

Bước 2: Gạch từ khóa​


Ví dụ:

"phương thức biểu đạt chính"

"tác dụng"

"thông điệp"

"thái độ"

"bài học"

Bước 3: Tìm bằng chứng trong văn bản​


Không trả lời hoàn toàn dựa vào suy nghĩ cá nhân.

Bước 4: Trả lời trực tiếp​


Không cần mở đầu dài dòng.

Bước 5: Với câu hỏi mở, phải có lý giải​


Đặc biệt với:

"Bạn có đồng tình không?"

"Bạn rút ra bài học gì?"

"Bạn hiểu như thế nào?"

→ Không chỉ trả lời kết luận mà phải giải thích.

XXI. Công thức "ăn điểm" cần nhớ​


Phương thức biểu đạt​


Phương thức biểu đạt chính là..

Biện pháp tu từ​


Tác giả sử dụng biện pháp.. Qua từ/cụm từ.. Nhằm..

Tác dụng​


Nhấn mạnh, làm nổi bật, tăng sức gợi hình/gợi cảm, qua đó thể hiện..

Nội dung​


Đoạn trích tập trung thể hiện/bàn về..

Thông điệp​


Văn bản gửi đến người đọc thông điệp rằng..

Thái độ​


Qua cách sử dụng từ ngữ/hình ảnh, có thể thấy tác giả thể hiện thái độ..

Bài học​


Tôi nhận ra rằng.. Vì vậy, tôi cần..

XXII. "Phao" đọc hiểu siêu ngắn​


Nếu cần học nhanh trước khi thi, hãy nhớ bảng này:

Câu hỏiCần tìm
Phương thức biểu đạtCách văn bản được triển khai
Phong cách ngôn ngữĐặc điểm của ngôn ngữ
Thao tác lập luậnCách lập luận
Phép liên kếtQuan hệ giữa các câu
Biện pháp tu từCách diễn đạt đặc biệt
Tác dụngHình thức + nội dung + cảm xúc
Nội dung chínhVăn bản nói về gì
Chủ đềTư tưởng trung tâm
Thông điệpĐiều muốn gửi đến người đọc
Thái độTình cảm/quan điểm của tác giả
Hình ảnhÝ nghĩa biểu tượng/gợi cảm
Nhân vậtHành động + lời nói + suy nghĩ
Nhan đềNội dung + ý nghĩa
Bài họcNhận thức + hành động

Mẹo quan trọng nhất​


Khi gặp câu hỏi "tác dụng", đừng viết đơn giản:

"Làm cho câu văn hay hơn."

Hãy cố gắng trả lời:

"Biện pháp này làm nổi bật điều gì → nhấn mạnh ý gì → thể hiện cảm xúc/thái độ gì."

Đây là cách biến một câu trả lời chung chung thành câu trả lời có phân tích.
 
Last edited by a moderator:

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back