0 ❤︎ Bài viết: 2 Tìm chủ đề
Thì hiện tại tiếp diễn

Bài giảng:



I. Cấu trúc

• Khẳng định: S + be (am/is/are) + V-ing.

• Lưu ý: I + am; he/she/it + is; you/we/they + are.

• Phủ định: S + am not/is not (isn't) /are not (aren't) + V-ing.

• Câu hỏi khẳng định: Am/Is/Are + S + V-ing?

• Câu hỏi phủ định:

• Am + I + not + V-ing? Hoặc Aren't + I + V-ing? (dạng này phổ biến hơn).

• Isn't + he/she/it + V-ing?

• Aren't they/you + V-ing?

Ii. Cách viết đúng chính tả

1. Thông thường: Thêm "-ing" vào sau hầu hết các động từ (Ví dụ: Listening, reading).

2. Tận cùng bằng một chữ "e" đơn: Bỏ "e" trước khi thêm "-ing" (Ví dụ: Giving, using, arguing, promoting, gazing, observing, staring).

• Ngoại trừ: Ageing (già đi), dyeing (nhuộm), singeing (làm cháy sém).

• Động từ tận cùng bằng "ee" : Giữ nguyên "ee" rồi thêm "-ing" (Ví dụ: Agreeing).

3. Kết thúc bằng 1 phụ âm, trước đó là 1 nguyên âm duy nhất: Gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "-ing" (Ví dụ: Hitting, running, stopping, putting).

4. Động từ hai âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 (kết thúc bằng 1 phụ âm, trước đó là 1 nguyên âm) : Gấp đôi phụ âm cuối (Ví dụ: Admitting, beginning, preferring).

• Nếu trọng âm không rơi vào âm tiết cuối: Không gấp đôi phụ âm (Ví dụ: Budgeting, entering).

• Trường hợp đặc biệt: Signalling/signaling, travelling/traveling.

Iii. Cách dùng

1. Hành động đang xảy ra tại thời điểm nói: Thường đi kèm các trạng từ: Now, at the moment, right now, currently, presently, at present, for the time being.

2. Hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại nhưng không nhất thiết ngay lúc nói :(Ví dụ: Dạo này đang đọc một vở kịch, đang học một ngôn ngữ mới).

• Lưu ý: Khi hai thì tiếp diễn cùng chủ ngữ nối bằng "and", có thể lược bỏ trợ động từ thứ hai.

3. Sự sắp đặt trong tương lai gần: Chỉ hành động đã được lên kế hoạch từ trước và chắc chắn sẽ xảy ra.

4. Dùng với "Always" :

• Chỉ một hành động lặp đi lặp lại theo thói quen gây phiền hà hoặc không hợp lý.

• Chỉ một hành động xuất hiện liên tục (Ví dụ: He's always working).

Iv. Những động từ không thường dùng ở thì tiếp diễn

Các động từ này thường chỉ dùng ở thì Hiện tại đơn, bao gồm:

• Chỉ cảm giác: Feel, hear, see, smell, notice, observe, look, taste.

• Tình cảm và cảm xúc: Admire, adore, appreciate, care for, loathe, love, mind, respect, value, want, wish.

• Hoạt động tinh thần: Agree, appreciate (hiểu), assume, believe, expect, feel (cảm thấy), forget, know, mean, perceive, realize, recall, recognize, recollect, remember, see (hiểu), suppose, think, trust, understand.

• Sở hữu: Belong, own, possess, owe.

• Trợ động từ: Trừ "be" và "have" ở một số cách dùng nhất định (Ví dụ: "Have" chỉ sở hữu thì không dùng tiếp diễn, nhưng "having a party" thì có thể dùng).

• Các động từ khác: Appear, concern, consist, contain, hold (trừ nghĩa là tổ chức), keep, matter, seem, signify, sound

V. Bài tập thực hành (practice)

I. Chia hình thức đúng của động từ trong ngoặc ở thì Hiện tại tiếp diễn:

1. Look! He (run) __________.

2. Please be quiet! My father (sleep) __________.

3. He (buy) __________ a new car now.

4. My sisters (listen) __________ to music at the moment.

5. They (work) __________ in the garden at present.

6. She (write) __________ a letter to her friend now.

7. We (have) __________ dinner together right now.

8. The children (play) __________ football in the yard.

9. I (study) __________ English for my upcoming exam.

10. It (rain) __________ very hard outside.

II. Chuyển các câu sau sang dạng Phủ định và Câu hỏi:

1. The students are listening to the lecturer.

• Phủ định: _________________________________________________

• Câu hỏi: __________________________________________________

2. I am giving a lecture.

• Phủ định: _________________________________________________

• Câu hỏi: __________________________________________________

3. Why is he working now? (Chuyển sang câu hỏi phủ định)

• Trả lời: __________________________________________________

III. Áp dụng quy tắc chính tả để thêm đuôi "-ing" cho các động từ sau:

1. Give → __________

2. Use → __________

3. Argue → __________

4. Agree → __________

5. Dye (nhuộm) → __________

6. Hit → __________

7. Stop → __________

8. Begin → __________

9. Travel → __________

10. Budget → __________

VI. Đáp án phần bài tập

I. Đáp án chia hình thức đúng của động từ

1. Look! He is running. (Quy tắc: Gấp đôi phụ âm "n")

2. Please be quiet! My father is sleeping.

3. He is buying a new car now.

4. My sisters are listening to music at the moment. (Số nhiều dùng "are")

5. They are working in the garden at present.

6. She is writing a letter to her friend now. (Quy tắc: Bỏ "e" đơn)

7. We are having dinner together right now. (Quy tắc: Bỏ "e" đơn)

8. The children are playing football in the yard. (Số nhiều dùng "are")

9. I am studying English for my upcoming exam.

10. It is raining very hard outside.

II. Đáp án chuyển đổi câu

1. The students are listening to the lecturer.

• Phủ định: The students aren't (are not) listening to the lecturer.

• Câu hỏi: Are the students listening to the lecturer?

2. I am giving a lecture.

• Phủ định: I am not giving a lecture.

• Câu hỏi: Am I giving a lecture? (Hoặc: Are you giving a lecture)

3. Why is he working now? (Chuyển sang câu hỏi phủ định)

• Trả lời: Why isn't he working now?

III. Đáp án quy tắc chính tả (V-ing)

1. Give → Giving (Bỏ "e")

2. Use → Using (Bỏ "e")

3. Argue → Arguing (Bỏ "e")

4. Agree → Agreeing (Tận cùng "ee" giữ nguyên)

5. Dye → Dyeing (Trường hợp ngoại lệ giữ "e" để tránh nhầm với "die")

6. Hit → Hitting (Gấp đôi phụ âm)

7. Stop → Stopping (Gấp đôi phụ âm)

8. Begin → Beginning (Gấp đôi phụ âm vì trọng âm rơi vào âm tiết 2)

9. Travel → Travelling (hoặc Traveling - tài liệu ghi cả 2 cách)

10. Budget → Budgeting (Không gấp đôi vì trọng âm rơi vào âm tiết đầu)

VII. Bài tập tổng hợp nâng cao hơn xíu

I. Bài tập chia động từ (Cho dạng đúng trong ngoặc)

1. Be quiet! The baby (sleep) in her crib.

2. Anna (practise) the piano for her recital next week.

3. Currently, we (volunteer) at the local community centre.

4. My mother (prepare) a delicious meal in the kitchen.

5. I (check) emails on my phone.

6. They always (come) to class late.

7. Jack and Peter (clean) their car.

8. Martin (write) a novel in his room at the moment.

9. We (fly) to Hanoi tomorrow morning for an important meeting.

10. Our relatives (visit) us this weekend.

II. Bài tập trắc nghiệm chọn đáp án đúng

11. Mary _______ a yellow dress to the concert tonight. (A. Is wearing / B. Are wearing)

12. We _______ on a long road trip this weekend. (A. Is going / B. Are going)

13. Right now, my children _______ soccer in the backyard. (A. Play / B. Are playing)

14. Nick _______ a book in the park right now. (A. Is reading / B. Reads)

15. Currently, we _______ for our upcoming math exam. (A. Are studying / B. Study)

III. Bài tập tìm lỗi sai

16. She and Tim (A) is meeting (B) each other (C) at this cafe' (D) this afternoon.

17. The family (A) is (B) prepareing (C) the meal (D) for tonight's party.

18. I (A) am cleanning (B) my room now (C) because my guests (D) are coming this evening.

19. Harry (A) doesn't know (B) that the girls (C) are takeing (D) photos in the park.

20. They (A) are joging (B) in the park (C) for their (D) daily exercise.

IV. Bài tập trắc nghiệm tổng hợp

21. The students _______ on a group project at the moment. (A. Work / D. Are working)

22. Currently, I _______ some problems with my stomach. (C. Am having / D. Am haveing)

23. Jimmy and his siblings _______ a movie at the cinema tonight. (A. Is watching / B. Are watching)

24. This boy _______ always _______ about the meals. (A. Is complains / D. Is complaining)

25. Kate _______ some orange juice in the kitchen now. (A. Is drinking / D. Are drinking)

26. These boys _______ always _______ to the teacher. (A. Is lies / B. Is lying)

27. He _______ some online video games with his friends right now. (C. Is playing / D. Was lying)

28. We _______ groceries for the week at the supermarket at the moment. (A. Are buying / B. Buys)

29. Now, my brother _______ a leaky faucet in the bathroom. (A. Fixes / B. Is fixing)

30. For the time being, the construction workers _______ a new bridge. (B. Are building / C. Built)

VIII. Đáp án chi tiết

Câu 1-10

Cho dạng thì hiện tại tiếp diễn phù hợp của động từ trong ngoặc


1. Be quiet! The baby is sleeping (sleep) in her crib.

• Giải thích: Chủ ngữ là "the baby" số ít ta sử dụng trợ động từ is.

• Tạm dịch: Xin hãy giữ im lặng! Em bé đang ngủ trong cũi.

2. Anna is practising (practise) the piano for her recital next week.

• Giải thích: Chủ ngữ là "Anna" tên riêng, số ít ta sử dụng trợ động từ is.

• Tạm dịch: Anna đang tập đàn piano cho buổi biểu diễn tuần tới.

3. Currently, we are volunteering (volunteer) at the local community centre.

• Giải thích: Chủ ngữ là "we" số nhiều ta sử dụng trợ động từ are.

• Tạm dịch: Hiện tại, chúng tôi đang làm tình nguyện tại một trung tâm cộng đồng địa phương.

4. My mother is preparing (prepare) a delicious meal in the kitchen.

• Giải thích: Chủ ngữ là "my mother" số ít ta sử dụng trợ động từ is.

• Tạm dịch: Mẹ tôi đang chuẩn bị một bữa ăn ngon trong bếp.

5. I am checking (check) emails on my phone.

• Giải thích: Chủ ngữ là "I" ta sử dụng trợ động từ am.

• Tạm dịch: Tôi đang kiểm tra email trên điện thoại.

6. They are cleaning (clean) their car.

• Giải thích: Chủ ngữ là "they" số nhiều ta sử dụng trợ động từ are.

• Tạm dịch: Họ đang lau xe.

7. Jack and Peter are - coming always (come) to class late.

• Giải thích: Chủ ngữ là "Jack and Peter" số nhiều ta sử dụng trợ động từ are -> are always coming.

• Tạm dịch: Jack và Peter lúc nào cũng đi học muộn.

8. Martin is writing (write) a novel in his room at the moment.

• Giải thích: Chủ ngữ là "Martin" số ít ta sử dụng trợ động từ is.

• Tạm dịch: Martin hiện đang viết tiểu thuyết trong phòng.

9. We are flying (fly) to Hanoi tomorrow morning for an important meeting.

• Giải thích: Chủ ngữ là "we" số nhiều ta sử dụng trợ động từ are.

• Tạm dịch: Chúng tôi sẽ bay đến Hà Nội vào sáng mai cho một cuộc họp quan trọng.

10. Our relatives are visiting (visit) us this weekend.

• Giải thích: Chủ ngữ là "Our relatives" số nhiều ta sử dụng trợ động từ are.

• Tạm dịch: Họ hàng của chúng tôi sẽ đến thăm chúng tôi vào cuối tuần này.

Câu 11-15: Chọn đáp án đúng

11. Mary ______ a yellow dress to the concert tonight.

• Đáp án: A. Is wearing

• Giải thích: Diễn tả hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Chủ ngữ "Mary" số ít dùng is.

• Tạm dịch: Mary sẽ mặc một chiếc váy màu vàng tới buổi hòa nhạc tối nay.

12. We ______ on a long road trip this weekend.

• Đáp án: B. Are going

• Giải thích: Diễn tả hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Chủ ngữ "We" số nhiều dùng are.

• Tạm dịch: Chúng tôi sẽ có một chuyến đi đường dài vào cuối tuần này.

13. Right now, my children ______ soccer in the backyard.

• Đáp án: B. Are playing

• Giải thích: "Right now" diễn tả hành động đang xảy ra. Chủ ngữ "my children" số nhiều dùng are.

• Tạm dịch: Hiện tại, các con tôi đang chơi bóng đá ở sân sau.

14. Nick ______ a book in the park right now.

• Đáp án: A. Is reading

• Giải thích: "Right now" diễn tả hành động đang xảy ra. Chủ ngữ "Nick" số ít dùng is.

• Tạm dịch: Nick hiện đang đọc sách trong công viên.

15. Currently, we ______ for our upcoming math exam.

• Đáp án: A. Are studying

• Giải thích: "Currently" diễn tả hành động đang xảy ra. Chủ ngữ "we" số nhiều dùng are.

• Tạm dịch: Hiện tại, chúng tôi đang ôn tập cho kỳ thi toán sắp tới.

Câu 16-20: Chỉ ra lỗi sai trong mỗi câu sau

16. She and Tim is meeting each other at this cafe' this afternoon.

• Lỗi sai: B. Is

• Sửa: Is -> are (Chủ ngữ "She and Tim" số nhiều).

17. The family is prepareing the meal for tonight's party.

• Lỗi sai: B. Prepareing

• Sửa: Prepareing -> preparing (Bỏ "e" thêm đuôi -ing).

18. I am cleanning my room now because my guests are coming this evening.

• Lỗi sai: A. Cleanning

• Sửa: Cleanning -> cleaning (Trước phụ âm là 2 nguyên âm không gấp đôi phụ âm).

19. Harry doesn't know that the girls are takeing photos in the park.

• Lỗi sai: C. Takeing

• Sửa: Takeing -> taking (Bỏ "e" thêm đuôi -ing).

20. They are joging in the park for their daily exercise.

• Lỗi sai: B. Joging

• Sửa: Joging -> jogging (Gấp đôi phụ âm cuối "g").

Câu 21-30: Chọn đáp án đúng

21. The students ______ on a group project at the moment.

• Đáp án: D. Are working

• Giải thích: "At the moment" diễn tả hành động đang xảy ra. Chủ ngữ "the students" số nhiều dùng are.

22. Currently, I ______ some problems with my stomach.

• Đáp án: C. Am having

• Giải thích: "Currently" diễn tả hành động đang xảy ra. Động từ "have" bỏ "e" thêm -ing.

23. Jimmy and his siblings ______ a movie at the cinema tonight.

• Đáp án: B. Are watching

• Giải thích: Kế hoạch tương lai gần. Chủ ngữ "Jimmy and his siblings" số nhiều dùng are.

24. This boy ______ always ______ about the meals.

• Đáp án: D. Is - complaining

• Giải thích: Diễn tả hành động lặp đi lặp lại gây khó chịu dùng với always.

25. Kate ______ some orange juice in the kitchen now.

• Đáp án: A. Is drinking

• Giải thích: "Now" diễn tả hành động đang xảy ra. Chủ ngữ "Kate" số ít dùng is.

26. These boys ______ always ______ to the teacher.

• Đáp án: D. Are - lying

• Giải thích: Diễn tả hành động lặp lại gây khó chịu. Chủ ngữ số nhiều dùng are.

27. He ______ some online video games with his friends right now.

• Đáp án: C. Is playing

• Giải thích: "Right now" diễn tả hành động đang xảy ra.

28. We ______ groceries for the week at the supermarket at the moment.

• Đáp án: A. Are buying

• Giải thích: "At the moment" dùng thì hiện tại tiếp diễn.

29. Now, my brother ______ a leaky faucet in the bathroom.

• Đáp án: B. Is fixing

• Giải thích: Kết thúc bằng "x" không gấp đôi phụ âm.

30. For the time being, the construction workers ______ a new skyscraper.

• Đáp án: B. Are building

• Giải thích: "For the time being" diễn tả hành động đang xảy ra.

Cố gắng để đạt được kết quả tốt nha
 

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back