1,579 ❤︎ Bài viết: 1459 Tìm chủ đề
19582 5,991
Cách xưng hô thời phong kiến Trung Quốc là một nét văn hóa độc đáo, thể hiện rõ trật tự xã hội và mối quan hệ giữa con người với nhau. Từ trong cung đình đến gia đình, cách gọi và cách xưng đều mang tính tôn ti, phân biệt vai vế, vừa để bày tỏ sự kính trọng vừa để giữ gìn lễ nghi. Đây không chỉ là phương tiện giao tiếp mà còn phản ánh tư tưởng, đạo đức và nếp sống của con người trong xã hội phong kiến xưa.

I. Trong hoàng thất: Cách xưng hô trong gia tộc Trung Quốc​


- Cha vua (người cha chưa từng làm vua) : Quốc lão

- Cha vua (người cha đã từng làm vua rồi truyền ngôi cho con) : Thái thượng hoàng

- Mẹ vua (chồng chưa từng làm vua) : Quốc mẫu

- Mẹ vua (chồng đã từng làm vua) : Thái hậu

- Anh trai vua: Hoàng huynh

- Chị gái vua: Hoàng tỉ

- Vua: Hoàng thượng

- Vua của đế quốc (thống trị các nước chư hầu) : Hoàng đế

- Em trai vua: Hoàng đệ

- Em gái vua: Hoàng muội

- Bác vua: Hoàng bá

- Chú vua: Hoàng thúc

- Vợ vua: Hoàng hậu/Hoàng hậu nương nương

- Cậu vua: Quốc cữu

- Cha vợ vua: Quốc trượng

- Con trai vua: Hoàng tử

- Con trai vua (người được chỉ định sẽ lên ngôi) : Đông cung thái tử/Thái tử

- Vợ hoàng tử: Hoàng túc

- Vợ Đông cung thái tử: Hoàng phi

- Con gái vua: Công chúa

- Con rể vua: Phò mã

- Con trai trưởng vua chư hầu: Thế tử

- Con gái vua chư hầu: Quận chúa

- Chồng quận chúa: Quận mã19

II. Xưng hô :(không viết hoa)

- Vua tự xưng:

+ quả nhân: Dùng cho tước nào cũng được.

+ trẫm: Chỉ cho Hoàng đế/Vương.

+ cô gia: Chỉ dùng cho Vương trở xuống.

- Vua gọi các quần thần: Chư khanh, chúng khanh

- Vua gọi cận thần (được sủng ái) : Ái khanh

- Vua gọi vợ (được sủng ái) : Ái phi

- Vua gọi vua chư hầu: Hiền hầu

- Vua, hoàng hậu gọi con (khi còn nhỏ) : Hoàng nhi

- Các con tự xưng với vua cha: Nhi thần

- Các con gọi vua cha: Phụ hoàng

- Các con vua gọi mẹ: Mẫu hậu

- Các quan tâu vua: Bệ hạ, thánh thượng

- Các thê thiếp (bao gồm cả vợ) khi nói chuyện với vua xưng là: Thần thiếp

- Hoàng thái hậu nói chuyện với các quan xưng là: Ai gia

- Các quan tự xưng khi nói chuyện với vua: Hạ thần

- Các quan tự xưng khi nói chuyện với quan to hơn (hơn phẩm hàm) : Hạ quan

- Các quan tự xưng với dân thường: Bản quan

- Dân thường gọi quan: Đại nhân

- Dân thường khi nói chuyện với quan xưng là: Thảo dân

- Người làm các việc vặt ở cửa quan như chạy giấy, dọn dẹp, đưa thư, v. V: Nha dịch/nha lại/sai nha

- Con trai nhà quyền quý thì gọi là: Công tử

- Con gái nhà quyền quý thì gọi là: Tiểu thư

- Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi ông chủ là: Lão gia

- Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi bà chủ là: Phu nhân

- Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi con trai chủ là: Thiếu gia

- Đầy tớ trong các gia đình quyền quý tự xưng là (khi nói chuyện với bề trên) : Tiểu nhân

- Đứa con trai nhỏ theo hầu những người quyền quý thời phong kiến: Tiểu đồng

- Các quan thái giám khi nói chuyện với vua, hoàng hậu xưng là: Nô tài

- Cung nữ chuyên phục dịch xưng là: Nô tì

- Ngoài ra, đối với các quan còn có kiểu thêm họ vào trước chức tước, thành tên gọi. Ví dụ: Quách công công, Lý tổng quản, Lưu hoàng thúc.. 21

III/Xưng hô khi nói chuyện với người khác:

# Tôi (cho phái nam) = Tại hạ/Tiểu sinh/Mỗ/Lão phu (nếu là người già) /Bần tăng (nếu là nhà sư) /Bần đạo (nếu là đạo sĩ) /Lão nạp (nếu là nhà sư già)

# Tôi (cho phái nữ) = Tại hạ/Tiểu nữ//Lão nương (nếu là người già) /Bổn cô nương/Bổn phu nhân (người đã có chồng) /Bần ni (nếu là ni cô) /Bần đạo (nếu là nữ đạo sĩ)

# Anh/Bạn (ý chỉ người khác) = Các hạ/Huynh đài/Công tử/Cô nương/Tiểu tử/Đại sư (nếu nói chuyện với nhà sư) /Chân nhân (nếu nói chuyện với đạo sĩ)

# Anh = Huynh/Ca ca/Sư huynh (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

# Anh (gọi thân mật) = Hiền huynh

# Em trai = Đệ/Đệ đệ/Sư đệ (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

# Em trai (gọi thân mật) = Hiền đệ

# Chị = Tỷ/Tỷ tỷ/Sư tỷ (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

# Chị (gọi thân mật) = Hiền tỷ

# Em gái = Muội/Sư muội (nếu gọi người cùng học một sư phụ)

# Em gái (gọi thân mật) = Hiền muội

# Chú = Thúc thúc/Sư thúc (nếu người đó là em trai hoặc sư đệ của sư phụ)

# Bác = Bá bá/Sư bá (Nếu người đó là anh hoặc sư huynh của sư phụ)

# Cô/dì = A di (Nếu gọi cô ba thì là tam di, cô tư thì gọi là tứ di)

# Dượng (chồng của chị/em gái cha/mẹ) = Cô trượng

# Thím/mợ (vợ của chú/cậu) = Thẩm thẩm (Nếu gọi thím ba thì là tam thẩm, thím tư thì gọi là tứ thẩm)

# Ông nội/ngoại = Gia gia

# Ông nội = Nội tổ

# Bà nội = Nội tổ mẫu

# Ông ngoại = Ngoại tổ

# Bà ngoại = Ngoại tổ mẫu

# Cha = Phụ thân

# Mẹ = Mẫu thân

# Anh trai kết nghĩa = Nghĩa huynh

# Em trai kết nghĩa = Nghĩa đệ

# Chị gái kết nghĩa = Nghĩa tỷ

# Em gái kết nghĩa = Nghĩa muội

# Cha nuôi = Nghĩa phụ

# Mẹ nuôi = Nghĩa mẫu

# Anh họ = Biểu ca

# Chị họ = Biểu tỷ

# Em trai họ = Biểu đệ

# Em gái họ = Biểu muội

# Gọi vợ = Hiền thê/Ái thê/Nương tử

# Gọi chồng = Tướng công/Lang quân

# Anh rể/Em rể = Tỷ phu/Muội phu

# Chị dâu = Tẩu tẩu

# Cha mẹ gọi con cái = Hài tử/Hài nhi hoặc tên

# Gọi vợ chồng người khác = hiền khang lệ (cách nói lịch sự)

IV. Khi nói chuyện với người khác mà nhắc tới người thân của mình: :

# Cha mình thì gọi là gia phụ

# Mẹ mình thì gọi là gia mẫu

# Anh trai ruột của mình thì gọi là gia huynh/tệ huynh (cách nói khiêm nhường)

# Em trai ruột của mình thì gọi là gia đệ/xá đệ

# Chị gái ruột của mình thì gọi là gia tỷ

# Em gái ruột của mình thì gọi là gia muội

# Ông nội/ngoại của mình thì gọi là gia tổ

# Vợ của mình thì gọi là tệ nội/tiện nội

# Chồng của mình thì gọi là tệ phu/tiện phu

# Con của mình thì gọi là tệ nhi1

V. Khi nói chuyện với người khác mà nhắc tới người thân của họ:

# Sư phụ người đó thì gọi là lệnh sư

# Cha người đó là lệnh tôn

# Mẹ người đó là lệnh đường

# Cha lẫn mẹ người đó một lúc là lệnh huyên đường

# Con trai người đó là lệnh lang/lệnh công tử

# Con gái người đó là lệnh ái/lệnh thiên kim

# Anh trai người đó thì gọi là lệnh huynh

# Em trai người đó thì gọi là lệnh đệ

# Chị gái người đó thì gọi là lệnh tỷ

# Em gái người đó thì gọi là lệnh muội4

VI/Xưng hô trong gia đình:

Ông bà tổ chết rồi xưng Hiển cao tổ khảo/tỷ

Ông bà tổ chưa chết xưng Cao tổ phụ/mẫu

Cháu xưng Huyền tôn

Ông bà cố chết rồi xưng Hiển tằng tổ khảo/tỷ

Ông bà có chưa chết xưng Tằng tổ phụ/mẫu

Cháu xưng Tằng tôn

Ông bà nội chết rồi thời xưng Hiẻn tổ khảo/tỷ

Ông bà nội chưa chết thì xưng Tổ phụ/mẫu

Cháu xưng nội tôn

Cha mẹ chết rồi thì xưng: Hiển khảo, Hiền tỷ. Chưa chết xưng thân Phụ/mẫu (xem thêm phần cha kế mẹ kế)

Cha chết rồi thì con tự xưng là: Cô tử, cô nữ (cô tử: Con trai, cô nữ: Con gái).

Mẹ chết rồi thì con tự xưng là: Ai tử, ai nữ.

Cha mẹ đều chết hết thì con tự xưng là: Cô ai tử, cô ai nữ.

Cha ruột: Thân phụ.

Cha ghẻ: Kế phụ.

Cha nuôi: Dưỡng phụ.

Cha đỡ đầu: Nghĩa phụ.

Con trai lớn (con cả thứ hai) : Trưởng tử, trưởng nam.

Con gái lớn: Trưởng nữ.

Con kế. Thứ nam, thứ nữ.

Con út (trai) : Quý nam, vãn nam. Gái: Quý nữ, vãn nữ.

Mẹ ruột: Sanh mẫu, từ mẫu.

Mẹ ghẻ: Kế mẫu: Con của bà vợ nhỏ kêu vợ lớn của cha là má hai: Đích mẫu.

Mẹ nuôi: Dưỡng mẫu.

Mẹ có chồng khác: Giá mẫu.

Má nhỏ, tức vợ bé của cha: Thứ mẫu.

Mẹ bị cha từ bỏ: Xuất mẫu.

Bà vú: Nhũ mẫu.

Chú, bác vợ: Thúc nhạc, bá nhạc.

Cháu rể: Điệt nữ tế.

Chú, bác ruột: Thúc phụ, bá phụ.

Vợ của chú: Thiếm, Thẩm.

Cháu của chú và bác, tự xưng là nội điệt.

Cha chồng: Chương phụ.

Dâu lớn: Trưởng tức.

Dâu thứ: Thứ tức.

Dâu út: Quý tức.

Cha vợ (sống) : Nhạc phụ, (chết) : Ngoại khảo.

Mẹ vợ (sống) : Nhạc mẫu, (chết) : Ngoại tỷ.

Rể: Tế.

Chị, em gái của cha, ta kêu bằng cô: Thân cô.

Ta tự xưng là: Nội điệt.

Chồng của cô: Dượng: Cô trượng, tôn trượng.

Chồng của dì: Dượng: Di trượng, biểu trượng.

Cậu, mợ: Cựu phụ, cựu mẫu. Mợ còn gọi là: Câm.

Còn ta tự xưng là: Sanh tôn.

Cậu vợ: Cựu nhạc.

Cháu rể: Sanh tế.

Vợ: Chuyết kinh, vợ chết rồi: Tẩn.

Ta tự xưng: Lương phu, Kiểu châm.

Vợ bé: Thứ thê, trắc thất.

Vợ lớn: Chánh thất.

Vợ sau (vợ chết rồi cưới vợ khác) : Kế thất.

Anh ruột: Bào huynh.

Em trai: Bào đệ, cũng gọi: Xá đệ.

Em gái: Bào muội, cũng gọi: Xá muội

Chị ruột: Bào tỷ.

Anh rể: Tỷ trượng.

Em rể: Muội trượng.

Anh rể: Tỷ phu.

Em rể: Muội trượng, còn gọi: Khâm đệ.

Chị dâu: Tợ phụ, Tẩu, hoặc tẩu tử.

Em dâu: Đệ phụ, Đệ tức.

Chị chồng: Đại cô.

Em chồng: Tiểu cô.

Anh chồng: Phu huynh: Đại bá.

Em chồng: Phu đệ, Tiểu thúc.

Chị vợ: Đại di.

Em vợ (gái) : Tiểu di tử, Thê muội.

Anh vợ: Thê huynh: Đại cựu: Ngoại huynh.

Em vợ (trai) : Thê đệ, Tiểu cựu tử.

Con gái đã có chồng: Giá nữ.

Con gái chưa có chồng: Sương nữ.

Cha ghẻ, con tự xưng: Chấp tử.

Tớ trai: Nghĩa bộc.

Tớ gái: Nghĩa nô.

Cha chết trước, sau ông nội chết, tôn con của trưởng tử đứng để tang, gọi là: Đích tôn thừa trọng.

Cha, mẹ chết chưa chôn: Cố phụ, cố mẫu.

Cha, mẹ chết đã chôn: Hiền khảo, hiển tỷ.

Mới chết: Tử.

Đã chôn: Vong.

Anh em chú bác ruột với cha mình: Đường bá, đường thúc, đường cô, mình tự xưng là: Đường tôn.

Anh em bạn với cha mình: Niên bá, quý thúc, lịnh cô. Mình là cháu, tự xưng là: Thiểm điệt, lịnh điệt.

Chú, bác của cha mình, mình kêu: Tổ bá, tổ thúc, tổ cô.

Mình là cháu thì tự xưng là: Vân tôn6

VII. Một số từ khác:

* Gọi nhà của mình theo cách khiêm nhường lúc nói chuyện với người khác: Tệ xá/hàn xá

Nói về chỗ ở của người thì dùng: Quí sở/quí cư

(chỉ cần nói "tệ xá", chớ không cần nói "tệ xá của tôi"; chỉ cần nói "quí sở", chớ không cần nói "quí sở của ngài")

* Đứa bé thì gọi là tiểu hài nhi.. Bé gái thì gọi là nữ hài nhi.. Bé trai thì gọi là nam hài nhi

* Khách sạn, nhà hàng, ngân hàng: Quán trọ, tửu điếm, tiền trang

* Bổ đầu: Người đứng đầu tổ chức truy lùng tội phạm ở huyện thời xưa

* Bổ khoái: Người ở nha môn chuyên đi bắt người thời xưa.


Xem thêm:

 
Chỉnh sửa cuối:
1,579 ❤︎ Bài viết: 1459 Tìm chủ đề

Bảng cho các bạn dễ bề tra cứu​


Thuật ngữNghĩa
Quốc lãoCha vua, bản thân chưa từng làm vua
Thái thượng hoàngVua đã truyền ngôi cho con
Quốc mẫuMẹ vua, chồng chưa từng làm vua
Thái hậuMẹ vua, chồng từng làm vua
Hoàng thượngCách gọi vua
Hoàng đếVua tối cao của đế quốc
Hoàng hậuVợ chính của vua
Hoàng huynhAnh trai vua
Hoàng đệEm trai vua
Hoàng tỉChị gái vua
Hoàng muộiEm gái vua
Hoàng báBác của vua
Hoàng thúcChú của vua
Quốc cữuCậu của vua
Quốc trượngCha vợ vua
Hoàng tửCon trai vua
Thái tử / Đông cung thái tửHoàng tử được chỉ định kế vị
Hoàng phiVợ của thái tử
Công chúaCon gái vua
Phò mãChồng công chúa
Thế tửCon trai trưởng của vua chư hầu
Quận chúaCon gái vua chư hầu
Quận mãChồng quận chúa
quả nhânVua tự xưng, cách khiêm
trẫmHoàng đế tự xưng
cô giaVương tự xưng (ít dùng)
chư khanh / chúng khanhVua gọi bầy tôi
ái khanhVua gọi cận thần được sủng
ái phiVua gọi phi tần được sủng
hiền hầuVua gọi vua chư hầu
hoàng nhiVua, hoàng hậu gọi con
nhi thầnCon vua tự xưng với vua cha
phụ hoàngCon gọi vua cha
mẫu hậuCon gọi mẹ
bệ hạ / thánh thượngQuan gọi vua
thần thiếpPhi tần xưng với vua
ai giaThái hậu tự xưng
hạ thầnQuan tự xưng với vua
hạ quanQuan xưng với quan cấp trên
bản quanQuan xưng với dân
đại nhânDân gọi quan
thảo dânDân tự xưng với quan
nha dịch / nha lại / sai nhaNgười làm việc vặt ở nha môn
công tửCon trai nhà quyền quý
tiểu thưCon gái nhà quyền quý
lão giaĐầy tớ gọi ông chủ
phu nhânĐầy tớ gọi bà chủ
thiếu giaĐầy tớ gọi con trai chủ
tiểu nhânKẻ dưới tự xưng
tiểu đồngCậu bé theo hầu
nô tàiThái giám tự xưng
nô tìCung nữ tự xưng
tại hạ / tiểu sinh / mỗTôi (nam, trung tính)
lão phuTôi (nam, lớn tuổi)
bần tăng / lão nạpTôi (nhà sư)
bần đạoTôi (đạo sĩ)
tiểu nữTôi (nữ)
bổn cô nươngTôi (nữ chưa chồng)
bổn phu nhânTôi (nữ đã chồng)
lão nươngTôi (nữ lớn tuổi)
bần niTôi (ni cô)
các hạGọi người đối thoại, lịch sự
huynh đàiGọi nam giới ngang hàng
công tửGọi nam giới trẻ
cô nươngGọi nữ giới
đại sưGọi nhà sư
chân nhânGọi đạo sĩ
huynh / đệAnh / em trai
tỷ / muộiChị / em gái
hiền huynh / hiền đệGọi thân mật, lịch sự
sư huynh / sư đệĐồng môn
bá bá / thúc thúcBác / chú
a diCô, dì
cô trượngDượng
thẩm thẩmThím, mợ
gia giaÔng
nội tổ / nội tổ mẫuÔng bà nội
ngoại tổ / ngoại tổ mẫuÔng bà ngoại
phụ thânCha
mẫu thânMẹ
nghĩa huynh / nghĩa đệAnh em kết nghĩa
nghĩa phụ / nghĩa mẫuCha mẹ nuôi
biểu ca / biểu tỷAnh chị họ
biểu đệ / biểu muộiEm họ
nương tử / hiền thêGọi vợ
tướng công / lang quânGọi chồng
tỷ phu / muội phuAnh, em rể
tẩu tẩuChị dâu
gia phụCha mình (khiêm)
gia mẫuMẹ mình (khiêm)
tệ nộiVợ mình (khiêm)
tệ nhiCon mình (khiêm)
lệnh tônCha người khác
lệnh đườngMẹ người khác
lệnh langCon trai người khác
lệnh áiCon gái người khác
tệ xá / hàn xáNhà mình (khiêm)
quý sở / quý cưNhà người khác (kính)
quán trọKhách sạn, nhà trọ
tửu điếmQuán rượu
tiền trangNgân hàng thời xưa
bổ đầuĐội trưởng truy bắt tội phạm
bổ khoáiNgười bắt tội phạm ở nha môn

 
Từ khóa: Sửa

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back