1,595 ❤︎ Bài viết: 1558 Tìm chủ đề
8215 1,474
Fan ruột của phim Trung Quốc không thể không biết những cách xưng hô trong phim cổ trang như thế nào. Vậy những từ ngữ này có ý nghĩa ra sao, dùng trong những trường hợp nào thì chắc hẳn vẫn nhiều người chưa biết được hết. Tùy vào vai vế khi nói chuyện mà người ta sử dụng những cách xưng hô khác nhau. Do đó, việc xưng hô như thế nào, nói về một người nhưng trong mỗi trường hợp lại phải dùng như thế nào, bài viết này sẽ giúp độc giả khám phá một cách chi tiết những cách xưng hô đó. Dù là fan xem phim chưởng lâu năm, chưa chắc bạn đã biết được hết sự thú vị về những vai vế, lối xưng hô mà các nhân vật trong phim sử dụng thường xuyên.

3YlHk9k.jpg


Cách xưng hô trong hoàng cung thời xưa​


Cha, mẹ của vua:

Cha của vua - người cha chưa từng làm vua: Quốc lão

Cha vua - người cha đã từng làm vua rồi truyền ngôi cho con: Thái thượng hoàng

Mẹ của vua - chồng chưa từng làm vua: Quốc mẫu

Mẹ vua - chồng đã từng làm vua: Thái hậu

Mẹ kế - phi tử của vua đời trước: Thái phi

Bà của vua: Thái hoàng thái hậu

Xưng khi nói chuyện​


Quốc lão/Thái thượng hoàng: Ta

Thái hoàng thái hậu/Quốc mẫu/Thái hậu: Ai gia/ta/lão thân

Các con cháu trong hoàng tộc gọi:

Thái thượng hoàng/Thái hậu: Hoàng gia gia/Hoàng nãi nãi hoặc Hoàng tổ mẫu..

Vua:

Qua từng triều đại vua sẽ có danh xưng khác:

Thời Hạ – Thương – Chu: Vương

Thời Xuân Thu – Chiến Quốc:

Nước lớn: Vương

Nước nhỏ thuộc chư hầu: Hầu/Công/Bá

Từ triều Tấn trở đi: Hoàng đế

Thời Nguyên và Thanh: Đại Hãn

Tự xưng:

Quả nhân: Dùng cho tước nào cũng được.

Trẫm: Chỉ cho Hoàng đế/Vương.

Cô gia: Chỉ dùng cho Vương trở xuống.

Gọi:

Quần thần: Chư khanh, chúng khanh, ái khanh

- Cận thần được sủng ái: Ái khanh

Vợ được sủng ái: Ái hậu/Ái phi

Vua chư hầu: Hiền hầu

Con khi còn nhỏ: Hoàng nhi

Xưng với vua:

Các con: Nhi thần, hoàng nhi

Gọi vua cha: Phụ hoàng

Gọi mẹ: Mẫu hậu

Các quan tâu vua: Bệ hạ, thánh thượng, đại vương

Các thê thiếp (bao gồm cả vợ) xưng: Thần thiếp

Các quan tự xưng: Hạ thần, thần,

Con vua:

Cũng như với vua, con vua cũng được gọi thay đổi theo từng triều đại:

Con trai:

Thời Hạ – Thương – Chu tới thời nhà Tần: Công tử

Thời Hán đến Minh: Hoàng tử

Người được chỉ định sẽ lên ngôi: Đông cung thái tử/Thái tử

Con gái:

Con gái vua: Công chúa, Hoàng nữ

Con rể vua: Phò mã

Con vua gọi:

Vua: Phụ hoàng/Phụ vương..

Hoàng hậu: Mẫu hậu/Hoàng hậu nương nương/Vương hậu nương nương.. - Mẹ ruột: Mẫu phi/mẫu thân

Phi tần khác: Mẫu phi hoặc gọi "Tước hiệu + nương nương"

Tự xưng: Ta, bổn hoàng tử/bổn công chúa.

Hoàng tộc:

Anh em và con cháu vua thường được ban tước hiệu Vương gia/Thân vương khi trưởng thành.

Anh trai vua: Vương/ Hoàng huynh

Chị gái vua: Công chúa/Hoàng tỉ

Em trai vua: Vương/ Hoàng đệ

Em gái vua: Công chúa/ Hoàng muội

Cô vua: Thái công chúa/ Hoàng cô cô

Bác vua: Vương/ Hoàng bá

Chú vua: Vương/ Hoàng thúc

Cậu vua: Hoàng cữu phụ/ Quốc cữu

Cha vợ vua: Quốc trượng

Con trai Thái tử được chọn kế vị: Hoàng thái tôn

Cháu trai Thái tử được chọn kế v: Hoàng thành tôn

Con trai trưởng vua chư hầu người kế thừa vương vị: Thế tử

Con trai thứ vua chư hầu: Quận vương

Vợ chính quận vương: Quận vương phi

Vợ bé quận vương: Phu nhân

Con trai quận vương: Công tử/thiếu gia

Con gái quận vương: Tiểu thư

Con gái vua chư hầu: Quận chúa

Chồng quận chúa: Quận mã

Vợ chính Vương: Vương phi

Vợ bé Vương: Trắc phi/Thứ phi

Thiếp của Vương: Phu nhân

Quan lại:

Các quan tự xưng khi nói chuyện với quan to hơn (hơn phẩm hàm) : Hạ quan, ti chức, tiểu chức

Nữ với nam: Thiếp, tiện thiếp, nô, nô gia

Lớp nhỏ với lớp lớn: Vãn sinh, học sinh, hậu học, vãn bối

Ngang hàng nhau: Bỉ nhân, tại hạ

Các quan tự xưng với dân thường: Bản quan

Dân thường gọi quan: Đại nhân

Dân thường khi nói chuyện với quan xưng là: Thảo dân, tiểu dân, hạ dân

Người làm các việc vặt ở cửa quan như chạy giấy, dọn dẹp, đưa thư, v. V: Nha dịch/nha lại/sai nha

Con trai nhà quyền quý thì gọi là: Công tử

Con gái nhà quyền quý thì gọi là: Tiểu thư

Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi ông chủ là: Lão gia

Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi bà chủ là: Phu nhân

Đầy tớ trong các gia đình quyền quý gọi con trai chủ là: Thiếu gia

Đầy tớ trong các gia đình quyền quý tự xưng là (khi nói chuyện với bề trên) : Tiểu nhân

Đứa con trai nhỏ theo hầu những người quyền quý thời phong kiến: Tiểu đồng

Các quan thái giám khi nói chuyện với vua, hoàng hậu xưng là: Nô tài

Cung nữ chuyên phục dịch xưng là: Nô tì

Ngoài ra, đối với các quan còn có kiểu thêm họ vào trước chức tước


Xem thêm:

 
Last edited by a moderator:
1,595 ❤︎ Bài viết: 1558 Tìm chủ đề
Cách nói chuyện kiểu cổ trang

Nói chuyện kiểu "cổ trang" (chủ yếu chịu ảnh hưởng từ văn học và phim ảnh kiếm hiệp, cung đấu) thực ra rất thú vị. Trọng tâm của phong cách này nằm ở việc sử dụng từ Hán Việt, cách xưng hô khiêm nhường cho bản thân và tôn trọng người đối diện, cùng với nhịp điệu nói chậm rãi, từ tốn.

Dưới đây là cẩm nang cơ bản để bạn có thể tự tin giao tiếp theo phong cách này:

Cách xưng hô​


Trong thế giới cổ trang, đại từ nhân xưng phụ thuộc rất lớn vào thân phận, bối cảnh và mối quan hệ giữa hai người.

Chỉ bản thân (Tôi) :

Giang hồ/Bình thường: Tại hạ, tiểu sinh.

Kẻ dưới nói với người trên: Vãn bối, tiểu nhân, thảo dân, nô tài.

Nữ giới: Tiểu nữ, dân nữ, thần thiếp (nếu là phi tần).

Người có chức quyền: Bản quan, bổn cung, trẫm (vua).

Chỉ người đối diện (Bạn) :

Giang hồ/Bình thường: Các hạ, huynh đài, tỷ tỷ, muội muội, công tử, cô nương.

Kẻ dưới gọi người trên: Tiền bối, đại nhân, bệ hạ, nương nương, ân nhân.

Từ vựng giao tiếp thường ngày​


Thay vì dùng những từ ngữ hiện đại, bạn hãy thay thế bằng các cụm từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng hơn.

Xin chào: Cửu ngưỡng đại danh (nghe danh đã lâu), hân hạnh được hội ngộ.

Cảm ơn: Đa tạ, vô cùng cảm kích, ân tình này xin ghi lòng tạc dạ.

Xin lỗi: Đắc tội, mạo phạm, mong các hạ lượng thứ, xin rộng lượng bỏ qua.

Tạm biệt: Cáo từ, bảo trọng, thứ lỗi không thể tiễn xa.

Đồng ý/Vâng lời: Tuân mệnh, đắc lệnh, nguyện ý.

Từ chối: Thứ lỗi khó tòng mệnh, tại hạ lực bất tòng tâm.

Cấu trúc câu và thành ngữ​


Người xưa thường nói chuyện vòng vo, ẩn dụ và hay dùng thành ngữ thay vì nói thẳng vào vấn đề. Bạn nên thêm các từ đệm như "quả nhiên", "nào dám", "chi bằng" để câu văn thêm phần cổ kính.

Hiện đại: "Ăn cơm chưa, đói quá đi ăn đi!"

Cổ trang: "Huynh đài đã dùng bữa chưa? Bụng tại hạ đang cồn cào, chi bằng chúng ta cùng đến tửu lâu lót dạ?"

Hiện đại: "Cậu giỏi quá, tôi nể thật đấy!"

Cổ trang: "Các hạ quả nhiên thân thủ bất phàm, tại hạ vô cùng bái phục!"

Hiện đại: "Tôi lỡ lời, xin lỗi nhé."

Cổ trang: "Là tại hạ lỡ lời mạo phạm, mong các hạ đại nhân đại lượng đừng chấp nhặt."

Bí kíp về ngữ điệu​


Chậm rãi: Hãy nói với tốc độ vừa phải, ngắt nghỉ đúng chỗ, nhả chữ rõ ràng.

Biểu cảm: Kết hợp với một cái chắp tay (ôm quyền) hoặc cúi đầu nhẹ sẽ tăng thêm 100% độ cổ trang.
 
Từ khóa: Sửa

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back