Bạn được Mộc Lệ mời tham gia diễn đàn viết bài kiếm tiền VNO, bấm vào đây để đăng ký.
47 ❤︎ Bài viết: 30 Tìm chủ đề
Giới từ trong tiếng Nga là từ không có nghĩa thực mà chỉ nêu lên những mối quan hệ thời gian, mục đích.. giữa các từ với danh từ ở các cách. Giới từ cũng không biến đổi về hình thái. Một số giới từ chỉ dùng được với danh từ ở một cách mà thôi, còn những giới từ khác dùng được với danh từ ở nhiều cách khác nhau.

I. Giới từ dùng với danh từ cách 2 (из-за, из-под, кроме, мимо, накануне) :

1. Các giới từ: близ, без, вдоль, вместо, внутри, возле, вокруг, для, до, из, из-за, из-под, кроме, мимо, накануне, около, от, после, посреди, против, ради, среди, у chỉ dùng được với danh từ cách 2.

2. Giới từ с thường dùng với danh từ ở cách 2 cũng có thể dùng được với danh từ ở nhiều cách khác nữa.

- Из-за: Vì..

1. Dùng để chỉ điểm xuất phát của hành động kết hợp với ý nghãi của từ из và giới từ за:

Ví dụ:

+) Из-за угла вышёл молодой человек.

Một người trẻ tuổi từ trong góc nhà bước ra.

+) Из-за леса всходит солнце.

Mặt trời nhô lên từ phía sau cánh rừng.

2. Dùng để chỉ nguyên nhân

Ví dụ:

+) Из-за дождя отложили экскурсию.

Cuộc tham quan bị hoãn vì trời mưa.

+) Из-за тумана не видно пути.

Vì sương mù nên không thấy rõ đường đi.

- Из-под: từ dưới

Dùng để chỉ địa điểm xuất phát của hành động (kết hợp với ý nghĩa của từ из và под)..

Ví dụ:

+) Голубые цветы показались из-за снега.

Những bông hoa màu xanh nhô lên từ dưới tuyết.

Lưu ý: Nếu giới từ под dung khi trả lời câu hỏi где, куда thì khi trả lời câu hỏi откуда sẽ dung giới từ из-под

Ví dụ:

+) Из-под куста мне ландыш серебристы.

Приветливо кивает головой.. (М. И. Лермонтов)

Từ dưới bụi cây hoa linh lan ánh bạc khẽ gật đầu niềm nở chào tôi.

- Кроме: Ngoài ra, trừ ra..

Ví dụ:

+) По постоянию здоровья я могу жить везде кроме Ленинграда.

Về sức khoẻ tôi có thể sống ở khắp nơi trừ Leningrad.

+) Я никого. Кроме тебя, здесь не знаю.

Trừ anh ra, ở đây tôi không quen ai cả.

- Мимо: Ngang qua, bỏ qua..

Ví dụ:

+) Он прошёл мимо меня и не заметил.

Anh ta đi ngang qua tôi mà không nhận ra tôi.

+) Поезд промчался мимо станции.

Tàu hỏa chạy qua nhà ga.

- Накануне: Trước, ngày hôm trước..

Chỉ rõ thời điểm cuối cùng trước một sự kiện nào đó, còn có nghĩa bóng là không lâu trước một sự việc nào đó.

Ví dụ:

+) Мы накануне великих событий.

Chúng ta đang đứng trước những sự kiện lớn.

+) Мы накануне нового года.

Chúng ta đang đứng trước thềm năm mới.

(Còn tiếp )
 
Từ khóa: Sửa

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back