1,565 ❤︎ Bài viết: 1378 Tìm chủ đề
Narcissist (n) : Người tự luyến

Overusing social networking sites results in people turning into narcissists due to becoming vain, aggressive, displaying antisocial behavior, and lacking empathy.

Dịch: Lạm dụng các trang mạng xã hội khiến con người dần trở nên người tự luyến bởi cớ kiêu căng, công kích, xuất hiện hành vi phản xã hội, và thiếu sự cảm thông.

Từ này dịch đúng phải là ái kỷ đó bạn, ái kỷ nó là 1 loại bệnh lý, level cao hơn tự luyến nữa.

Người ái kỷ - Narcissistic Personality Disorder – NPD, nhân cách ái kỷ:

Đây là một chẩn đoán tâm lý lâm sàng trong tâm thần học.

Người ái kỷ có những đặc điểm điển hình:

Quá mức đề cao bản thân, coi mình quan trọng hơn người khác, tự phụ, luôn xem bản thân là trung tâm.

Thường tìm kiếm sự ngưỡng mộ, chú ý từ bên ngoài.

Thiếu sự đồng cảm, khó đặt mình vào cảm xúc của người khác.

Có xu hướng lợi dụng, thao túng để đạt mục đích.

Người ái kỷ thường xuyên nói dối và phóng đại mọi chuyện theo hướng có lợi cho bản thân mình.

Đây được xem là một rối loạn nhân cách, cần sự đánh giá và can thiệp chuyên môn.

Người tự luyến - egotistic / self-love / tự ái:

Thường chỉ những người yêu bản thân quá mức, hay phô trương, khoe khoang, thích soi gương, thích được khen ngợi.

Nhưng điều này chưa chắc đã là bệnh lý. Có thể chỉ là một tính cách hơi "tự mê mình", thích nổi bật.

Người tự luyến vẫn có khả năng đồng cảm và quan tâm người khác, chỉ là họ hơi "ích kỷ" và "chăm chút cho bản thân" hơn mức trung bình.

Tóm lại:

Ái kỷ = một dạng rối loạn nhân cách có tính bệnh lý, gây khó khăn trong các mối quan hệ, đời sống.

Tự luyến = thiên về tính cách hoặc thói quen yêu bản thân quá mức, chưa hẳn là bệnh.
 
1,565 ❤︎ Bài viết: 1378 Tìm chủ đề
Narcissist (n) : Người tự luyến

Overusing social networking sites results in people turning into narcissists due to becoming vain, aggressive, displaying antisocial behavior, and lacking empathy.

Dịch: Lạm dụng các trang mạng xã hội khiến con người dần trở nên người tự luyến bởi cớ kiêu căng, công kích, xuất hiện hành vi phản xã hội, và thiếu sự cảm thông.

Tiếp tục:

Truth


Sự thật

Nguồn gốc:

Xuất phát từ tiếng Anh cổ triewe hoặc trēowe - trung thành, đáng tin cậy, có liên hệ với tiếng Đức cổ triuwa - trung thành.

Ý nghĩa:

Ban đầu mang nghĩa "sự trung thành, niềm tin chắc chắn", sau này mở rộng thành "sự thật, điều đúng đắn"

Đặt câu:

"The truth will set you free, but first it will make you miserable." – James A. Garfield

Sự thật sẽ giải phóng bạn, nhưng trước tiên nó sẽ khiến bạn khổ sở.
 
5,718 ❤︎ Bài viết: 346 Tìm chủ đề
Từ này dịch đúng phải là ái kỷ đó bạn, ái kỷ nó là 1 loại bệnh lý, level cao hơn tự luyến nữa.

Người ái kỷ - Narcissistic Personality Disorder – NPD, nhân cách ái kỷ:

Đây là một chẩn đoán tâm lý lâm sàng trong tâm thần học.

Người ái kỷ có những đặc điểm điển hình:

Quá mức đề cao bản thân, coi mình quan trọng hơn người khác, tự phụ, luôn xem bản thân là trung tâm.

Thường tìm kiếm sự ngưỡng mộ, chú ý từ bên ngoài.

Thiếu sự đồng cảm, khó đặt mình vào cảm xúc của người khác.

Có xu hướng lợi dụng, thao túng để đạt mục đích.

Người ái kỷ thường xuyên nói dối và phóng đại mọi chuyện theo hướng có lợi cho bản thân mình.

Đây được xem là một rối loạn nhân cách, cần sự đánh giá và can thiệp chuyên môn.

Người tự luyến - egotistic / self-love / tự ái:

Thường chỉ những người yêu bản thân quá mức, hay phô trương, khoe khoang, thích soi gương, thích được khen ngợi.

Nhưng điều này chưa chắc đã là bệnh lý. Có thể chỉ là một tính cách hơi "tự mê mình", thích nổi bật.

Người tự luyến vẫn có khả năng đồng cảm và quan tâm người khác, chỉ là họ hơi "ích kỷ" và "chăm chút cho bản thân" hơn mức trung bình.

Tóm lại:

Ái kỷ = một dạng rối loạn nhân cách có tính bệnh lý, gây khó khăn trong các mối quan hệ, đời sống.

Tự luyến = thiên về tính cách hoặc thói quen yêu bản thân quá mức, chưa hẳn là bệnh.

Wow, mình cảm ơn bạn đã giải thích cho mình ạ. Nhiều lúc mình cũng không phân biệt được "ái kỷ" và "tự luyến", nay được hiểu rõ ngọn ngành rồi :))
 
5,718 ❤︎ Bài viết: 346 Tìm chủ đề
Tiếp tục:

Truth


Sự thật

Nguồn gốc:

Xuất phát từ tiếng Anh cổ triewe hoặc trēowe - trung thành, đáng tin cậy, có liên hệ với tiếng Đức cổ triuwa - trung thành.

Ý nghĩa:

Ban đầu mang nghĩa "sự trung thành, niềm tin chắc chắn", sau này mở rộng thành "sự thật, điều đúng đắn"

Đặt câu:

"The truth will set you free, but first it will make you miserable." – James A. Garfield

Sự thật sẽ giải phóng bạn, nhưng trước tiên nó sẽ khiến bạn khổ sở.

Happiness (n) : Niềm hạnh phúc

The meaning of "happiness" is not the same for everyone.

Dịch: Đối với mỗi người, "hạnh phúc" có ý nghĩa khác nhau.
 
5,117 ❤︎ Bài viết: 560 Tìm chủ đề
Serendipity: Sự may mắn, sự tình cờ tìm thấy điều may mắn, quý giá.

Xuất phát từ câu chuyện "The Three Princes of Serendip" - Serendip là tên gọi ngày xưa của đất nước Sri Lanka

Trong truyện, ba hoàng tử đi phiêu lưu và liên tục khám phá ra những điều quý giá nhờ sự tình cờ nhưng đầy trí tuệ. Sau này, Horace Walpole (nhà văn Anh, thế kỷ 18) đã sáng tạo từ serendipity để chỉ "khả năng tìm thấy điều may mắn, hữu ích một cách bất ngờ."

Đặt câu:

"Life is full of serendipity. Sometimes the best things happen when you least expect them."

Cuộc sống đầy ắp những điều tình cờ may mắn. Đôi khi những điều tuyệt vời nhất xảy ra khi ta ít ngờ đến nhất.
 
72,267 ❤︎ Bài viết: 3509 Tìm chủ đề
Yell (v): La hét

She is yelling at him.

Cô ta đang hét vào mặt anh ấy.

Yell (n) :

1. Người hoặc vật cực kỳ thú vị (thú vị nhất)

She is the yell of our party.

Cô ấy là người thú vị nhất trong bữa tiệc của chúng ta.

2. Tiếng la hét

The yell echoed through the stadium.

Tiếng la hét vang khắp sân vận động.
 
7,143 ❤︎ Bài viết: 1433 Tìm chủ đề
Yell (v): La hét

She is yelling at him.

Cô ta đang hét vào mặt anh ấy.

Yell (n) :

1. Người hoặc vật cực kỳ thú vị (thú vị nhất)

She is the yell of our party.

Cô ấy là người thú vị nhất trong bữa tiệc của chúng ta.

2. Tiếng la hét

The yell echoed through the stadium.

Tiếng la hét vang khắp sân vận động.

Literature (N) : Văn học, tác phẩm văn học

Chỉ toàn bộ các tác phẩm văn chương hoặc một nhánh văn học nào đó. Dùng như một danh từ chung.

Ex: Vietnamese literature has a long and rich history. (Văn học Việt Nam có một lịch sử lâu dài và phong phú)

=> Literary (adj) : Thuộc về văn học

Dùng để miêu tả tính chất hoặc mối liên hệ với văn học. Thường đi với các danh từ khác như: Literary style, literary device, literary criticism..

Ex: He is a literary critic. (Anh ấy là một nhà phê bình văn học)
 
Chỉnh sửa cuối:
1,565 ❤︎ Bài viết: 1378 Tìm chủ đề
Tender: Dịu dàng, mềm mại, ân cần

Nguồn gốc: Latin tener (mềm, yếu đuối), sau sang tiếng Pháp cổ tendre.

Đặt câu:

If no tender words are spoken, no tender hearts can be broken.

"Nếu không có lời dịu dàng nào được nói ra, thì cũng không có trái tim dịu dàng nào bị vỡ."
 
1,073 ❤︎ Bài viết: 371 Tìm chủ đề
Resilience: Sự kiên cường, vượt qua khó khăn, nghịch cảnh và trở lại trạng thái tốt đẹp ban đầu. Đây là một phẩm chất rất đáng ngưỡng mộ và mang ý nghĩa sâu sắc.

Đặt câu:

"Her resilience in the face of adversity was truly inspiring" : Đối mặt vs nghịch cảnh, sự kiên cường của cô ấy đã thực sự truyền cảm hứng
 
72,267 ❤︎ Bài viết: 3509 Tìm chủ đề
Ebony (n): Gỗ mun

Snow White is said to have had "skin as white as snow, lips as red as blood and hair as black as ebony".

Người ta nói rằng Bạch Tuyết có làn da trắng như tuyết, môi đỏ như máu và tóc đen như gỗ mun.

Ebony (adj): Bằng gỗ mun, đen như gỗ mun

He is admiring the intricate carvings on the ebony box.

Anh ấy đang chiêm ngưỡng những chạm khắc tinh xảo trên chiếc hộp bằng gỗ mun.

Her ebony hair is very long and flowing.

Mái tóc đen như gỗ mun của cô ấy rất dài và bồng bềnh.
 
3,505 ❤︎ Bài viết: 1447 Tìm chủ đề
Ebony (n): Gỗ mun

Snow White is said to have had "skin as white as snow, lips as red as blood and hair as black as ebony".

Người ta nói rằng Bạch Tuyết có làn da trắng như tuyết, môi đỏ như máu và tóc đen như gỗ mun.

Ebony (adj): Bằng gỗ mun, đen như gỗ mun

He is admiring the intricate carvings on the ebony box.

Anh ấy đang chiêm ngưỡng những chạm khắc tinh xảo trên chiếc hộp bằng gỗ mun.

Her ebony hair is very long and flowing.

Mái tóc đen như gỗ mun của cô ấy rất dài và bồng bềnh.

Youth (n) : Tuổi trẻ, thanh xuân

Đặt câu

Youth is wasted on the young.

=> nghĩa: Tuổi trẻ bị lãng phí bởi những người trẻ.
 
3,505 ❤︎ Bài viết: 1447 Tìm chủ đề
Youth (n) : Tuổi trẻ, thanh xuân

Đặt câu

Youth is wasted on the young.

=> nghĩa: Tuổi trẻ bị lãng phí bởi những người trẻ

Honor: Danh dự, vinh dự, lòng tự trọng, sự tôn kính.

Ex: Honor among thieves.

=> Ăn trộm cũng có danh dự của ăn trộm

=> mở rộng: Làm đạo tặc cũng có quy tắc của đạo tặc. (Thấm đẫm chính nghĩa giang hồ).
 
7,143 ❤︎ Bài viết: 1433 Tìm chủ đề
Honor: Danh dự, vinh dự, lòng tự trọng, sự tôn kính.

Ex: Honor among thieves.

=> Ăn trộm cũng có danh dự của ăn trộm

=> mở rộng: Làm đạo tặc cũng có quy tắc của đạo tặc. (Thấm đẫm chính nghĩa giang hồ) (adj) :

Rejoice (V) : Niềm vui vỡ òa, hân hoan, vui mừng.

Giờ ai hỏi Rejoice là gì? Thì đừng theo trend trả lời là dầu gội đầu nha. Ngoài là tên thương hiệu dầu gội đầu nổi tiếng thì nó cũng là một từ tiếng Anh có nghĩa rất hay á.

Mang sắc thái rất tích cực và tràn đầy cảm xúc, thường dùng trong ngữ cảnh đặc biệt như chiến thắng, đoàn tụ, hoặc những khoảnh khắc hạnh phúc sâu sắc. Rejoice không đơn giản chỉ là niềm vui, mà là một dạng niềm vui sâu sắc, lan tỏa, đôi khi gần với sự biết ơn, thiêng liêng hoặc cảm xúc lớn lao. Vậy nên từ này thường ít dùng trong văn nói của người bản ngữ, vì nó mang sắc thái trang trọng, văn chương hoặc cổ điển hơn là đời thường.

Thường gặp trong: Văn học cổ điển, tôn giáo (Kinh Thánh), thơ ca, ca từ trữ tình trong văn học.

Ex: She rejoiced when she heard the good news. (Cô ấy vui mừng khi nghe tin tốt lành)

Ex: Even after the storm, we can rejoice in the rain. (Ngay cả sau bão giông, ta vẫn có thể hân hoan dưới cơn mưa)

"Rejoice in the Lord always. I will say it again: Rejoice!" - Philippians 4: 4
 
72,267 ❤︎ Bài viết: 3509 Tìm chủ đề
Etymology: Từ nguyên học - ngành khoa học nghiên cứu về lịch sử của các từ, nguồn gốc của chúng, và việc hình thái và ngữ nghĩa của chúng thay đổi ra sao theo thời gian.

Etymology is the study of the origin and history of words.

Từ nguyên học nghiên cứu về nguồn gốc và lịch sử của các từ.
 
72,267 ❤︎ Bài viết: 3509 Tìm chủ đề
Embolism: Sự tắc mạch - chuẩn y khoa là thuyên tắc - sự xuất hiện của một mảnh vật liệu gây tắc nghẽn, bên trong mạch máu. Thuyên tắc có thể là cục máu đông, khối mỡ, bong bóng khí hoặc khí khác hoặc vật chất lạ. Thuyên tắc có thể gây ra tắc nghẽn một phần hoặc toàn bộ lưu lượng máu trong mạch bị ảnh hưởng.

Amniotic fluid embolism (AFE) is a rare and life-threatening complication that occurs when a pregnant woman gets amniotic fluid into their bloodstream just before, during or immediately after childbirth

Thuyên tắc nước ối (AFE) là một biến chứng hiếm gặp, đe dọa tính mạng, xảy ra khi phụ nữ mang thai bị nước ối vào máu ngay trước, trong hoặc ngay sau khi sinh con.
 
125,344 ❤︎ Bài viết: 10250 Tìm chủ đề
Matriarchy: Chế độ mẫu hệ, đây là chế độ mà người mẹ được xem là trụ cột gia đình

Nguồn gốc: Từ này là tổ hợp của từ Mẹ trong tiếng Latin māter (=mother) và từ Thống trị trong tiếng Hy Lạp ἄρχειν arkhein, sau này được phát triển thành từ Matrarchy như bây giờ vào năm 1881

Ex: By looking at the family name, one can acknowledge if his/her family follows matriachy or patriachy.
 
Từ khóa: Sửa

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back