34
0
Taylor Swift là một trong những nghệ sĩ đại chúng có tầm ảnh hưởng lớn nhất thế giới. Sức hút của cô không chỉ đến từ giai điệu bắt tai, mà cốt lõi nằm ở khả năng sử dụng ngôn ngữ vô cùng khéo léo và tinh tế. Được ví như một "nhà văn nghệ thuật", Taylor biến những trải nghiệm cá nhân thành những câu chuyện phổ quát bằng ca từ sắc sảo, giàu hình ảnh và đầy tính tự sự. Dù viết về tình yêu, sự tổn thương hay hành trình trưởng thành, cô luôn biết cách thắt nút cảm xúc qua những đoạn chuyển tiếp (bridge) bùng nổ, khẳng định vị thế một biểu tượng văn hóa đương đại. Điều đó được thể hiện rõ trong bài phát biểu của cô tại lễ tốt nghiệp năm 2022 của đại học New York, nơi cô được trao bằng tiến sĩ danh dự
Cùng tìm hiểu bài phát biểu của cô cùng mình nhé
"Hi, I'm Taylor. - Xin chào, tôi là Taylor.
Last time I was in a stadium this size, I was dancing in heels and wearing a glittery leotard.
- Lần gần nhất tôi đứng trong một sân vận động có quy mô lớn thế này, tôi đang nhảy trên những đôi giày cao gót và khoác lên mình bộ leotard lấp lánh.
This outfit is much more comfortable.
- Trang phục hôm nay thì thoải mái hơn nhiều đấy.
I'd like to say a huge thank you to NYU's Chairman of the Board of Trustees, Bill Berkeley and all the trustees and members of the board, NYU's President Andrew Hamilton, Provost Katherine Fleming, and the faculty and alumni here today who have made this day possible.
- Tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Chủ tịch Hội đồng Quản trị của NYU – ông Bill Berkeley, cùng toàn thể các ủy viên và thành viên hội đồng; Chủ tịch NYU Andrew Hamilton, Giám đốc Học vụ Katherine Fleming, cùng các giảng viên và cựu sinh viên có mặt ngày hôm nay, những người đã giúp ngày lễ này trở thành hiện thực.
I feel so proud to share this day with my fellow honorees Susan Hockfield and Felix Matos Rodriguez, who humble me with the ways they improve our world with their work
- Tôi cảm thấy vô cùng tự hào khi được chia sẻ ngày đặc biệt này với các bạn cùng nhận bằng danh dự là Susan Hockfield và Felix Matos Rodriguez – những người khiến tôi nghiêng mình kính trọng bởi cách họ đang cống hiến để giúp thế giới của chúng ta tốt đẹp hơn mỗi ngày. As for me, I'm.. 90% sure the main reason I'm here is because I have a song called '22'.
- Còn về phần tôi, tôi chắc chắn đến 90% lý do mình có mặt ở đây là vì tôi có một bài hát mang tên '22'.
And let me just say, I am elated to be here with you today as we celebrate and graduate New York University's Class of 2022.
- Và cho phép tôi được nói rằng, tôi vô cùng hạnh phúc khi được ở đây cùng các bạn hôm nay để chúc mừng và vinh danh Khóa tốt nghiệp năm 2022 của Đại học New York.
Not a single one of us here today has done it alone.
- Không một ai trong chúng ta ngồi đây ngày hôm nay đạt được thành công một mình.
We are each a patchwork quilt of those who have loved us, those who have believed in our futures, those who showed us empathy and kindness or told us the truth even when it wasn't easy to hear.
- Mỗi người chúng ta là một tấm chăn chắp vá từ những người đã yêu thương ta, những người tin tưởng vào tương lai của ta, những người đã trao cho ta sự thấu hiểu, lòng tốt, hay sẵn sàng nói cho ta sự thật ngay cả khi điều đó chẳng hề dễ nghe.
Those who told us we could do it when there was absolutely no proof of that.
- Cả những người đã động viên rằng ta có thể làm được ngay cả khi tuyệt nhiên chẳng có chút bằng chứng nào chứng minh điều đó. Someone read stories to you and taught you to dream and offered up some moral code of right and wrong for you to try and live by.
- Ai đó đã đọc truyện cho bạn nghe, dạy bạn cách ước mơ và trao cho bạn những chuẩn mực đạo đức về đúng – sai để bạn cố gắng sống theo.
Someone tried their best to explain every concept in this insanely complex world to the child that was you, as you asked a bazillion questions like, 'how does the moon work' and 'why can we eat salad but not grass.'
- Ai đó đã cố gắng hết sức để giải thích mọi khái niệm trong cái thế giới vô cùng phức tạp này cho đứa trẻ là bạn ngày ấy, khi bạn hỏi hàng tỷ câu hỏi kiểu như 'mặt trăng hoạt động thế nào' và 'tại sao chúng ta ăn được xà lách nhưng lại không ăn được cỏ'.
And maybe they didn't do it perfectly.
- Và có thể họ đã không làm điều đó một cách hoàn hảo.
No one ever can.
- Chẳng ai có thể cả.
Maybe they aren't with us anymore, and in that case I hope you'll remember them today.
- Có thể bây giờ họ không còn ở bên chúng ta nữa, và nếu vậy, tôi hy vọng bạn sẽ nhớ về họ trong ngày hôm nay.
If they are here in this stadium, I hope you'll find your own way to express your gratitude for all the steps and missteps that have led us to this common destination.
- Nếu họ đang có mặt tại sân vận động này, tôi mong bạn sẽ tìm cách riêng của mình để bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả những bước đi đúng đắn lẫn những lần vấp ngã đã dẫn lối chúng ta đến điểm đến chung này.
I know that words are supposed to be my" thing, "but I will never be able to find the words to thank my mom and my dad, and my brother, Austin, for the sacrifices they made every day so that I could go from singing in coffee houses to standing up here with you all today because no words would ever be enough.
- Tôi biết ngôn từ đáng ra phải là" sở trường "của mình, nhưng tôi sẽ không bao giờ tìm được lời lẽ nào để cảm ơn mẹ, bố và em trai Austin của tôi vì những hy sinh mà họ đã bỏ ra mỗi ngày để tôi có thể đi từ việc hát ở các quán cà phê đến việc được đứng đây cùng tất cả các bạn hôm nay, bởi vì không có từ ngữ nào là đủ cả.
To all the incredible parents, family members, mentors, teachers, allies, friends and loved ones here today who have supported these students in their pursuit of educational enrichment, let me say to you now: Welcome to New York.
- Gửi tới tất cả các bậc phụ huynh, người thân, những người cố vấn, thầy cô, những người đồng hành, bạn bè và những người yêu thương tuyệt vời có mặt ngày hôm nay đã hỗ trợ các bạn sinh viên này trên con đường làm giàu tri thức, cho phép tôi được nói với các bạn câu này: Chào mừng đến với New York.
It's been waiting for you.
- Nơi đây đã chờ đợi các bạn từ lâu rồi.
I'd like to thank NYU for making me technically, on paper at least, a doctor.
- Tôi muốn cảm ơn NYU vì đã biến tôi, ít nhất là trên giấy tờ, thành một tiến sĩ (bác sĩ).
Not the type of doctor you would want around in the case of an emergency, unless your specific emergency was that you desperately needed to hear a song with a catchy hook and an intensely cathartic bridge section.
- Không phải kiểu bác sĩ mà bạn muốn có mặt trong một ca cấp cứu đâu, trừ khi ca cấp cứu cụ thể của bạn là bạn đang rất cần nghe một bài hát có đoạn hook bắt tai và một phần điệp khúc chuyển tiếp (bridge) cực kỳ bùng nổ cảm xúc.
Or if your emergency was that you needed a person who can name over 50 breeds of cats in one minute.
- Hoặc nếu ca cấp cứu của bạn là bạn cần một người có thể đọc tên hơn 50 giống mèo trong vòng một phút.
I never got to have the normal college experience, per se.
- Bản thân tôi chưa bao giờ có được một trải nghiệm đại học bình thường.
I went to public high school until tenth grade and finished my education doing homeschool work on the floors of airport terminals.
- Tôi học trường trung học công lập cho đến lớp mười và hoàn thành việc học của mình bằng cách tự học tại nhà (homeschool) trên sàn nhà của các ga sân bay.
Then I went out on the road on a radio tour, which sounds incredibly glamorous but in reality it consisted of a rental car, motels, and my mom and I pretending to have loud mother-daughter fights with each other during boarding so no one would want the empty seat between us on Southwest.
- Sau đó, tôi bắt đầu chuyến lưu diễn radio của mình – nghe thì có vẻ cực kỳ hào nhoáng nhưng thực tế nó bao gồm một chiếc xe thuê, các nhà nghỉ, và việc mẹ con tôi phải giả vờ cãi vã to tiếng với nhau lúc lên máy bay để không ai muốn ngồi vào cái ghế trống giữa hai chúng tôi trên chuyến bay của hãng Southwest.
As a kid, I always thought I would go away to college, imagining the posters I'd hang on the wall of my freshmen dorm.
- Khi còn nhỏ, tôi luôn nghĩ mình sẽ đi học đại học, tưởng tượng về những tấm áp phích mình sẽ treo trên tường phòng ký túc xá năm nhất. I even set the ending of my music video for my song" Love Story "at my fantasy imaginary college, where I meet a male model reading a book on the grass and with one single glance, we realize we had been in love in our past lives.
- Tôi thậm chí còn đặt bối cảnh kết thúc cho MV" Love Story "tại một trường đại học giả tưởng trong mơ của mình, nơi tôi gặp một anh chàng người mẫu đang đọc sách trên bãi cỏ và chỉ với một ánh nhìn, chúng tôi nhận ra mình đã yêu nhau từ kiếp trước.
Which is exactly what you guys all experienced at some point in the last four years, right?
- Đó chính xác là những gì các bạn đã trải qua tại một thời điểm nào đó trong bốn năm qua, đúng không?
But I really can't complain about not having a normal college experience to you because you went to NYU during a global pandemic, being essentially locked into your dorms or having to do classes over Zoom.
- Nhưng tôi thực sự không thể phàn nàn về việc không có một trải nghiệm đại học bình thường với các bạn được, bởi vì các bạn đã học NYU giữa một đại dịch toàn cầu, về cơ bản là bị khóa chặt trong phòng ký túc xá hoặc phải học qua Zoom.
Everyone in college during normal times stresses about test scores, but on top of that you also had to pass like 1, 000 COVID tests.
- Mọi sinh viên đại học trong thời kỳ bình thường đều căng thẳng về điểm số, nhưng trên hết, các bạn còn phải vượt qua khoảng 1.000 bài kiểm tra COVID nữa.
I imagine the idea of a normal college experience was all you wanted too.
- Tôi hình dung ý niệm về một trải nghiệm đại học bình thường cũng là tất cả những gì các bạn mong muốn. But in this case, you and I both learned that you don't always get all the things in the bag that you selected from the menu in the delivery service that is life.
- Nhưng trong trường hợp này, cả bạn và tôi đều học được rằng bạn không phải lúc nào cũng nhận được tất cả những món đồ trong túi mà bạn đã chọn từ thực đơn của dịch vụ giao hàng mang tên cuộc sống.
You get what you get.
- Bạn nhận được những gì bạn nhận được.
And as I would like to say to you, you should be very proud of what you've done with it.
- Và như tôi muốn nói với các bạn, các bạn nên rất tự hào về những gì mình đã làm được với nó.
Today, you leave New York University and then you go out into the world searching for what's next.
- Hôm nay, các bạn rời Đại học New York và rồi bước ra thế giới để tìm kiếm những điều tiếp theo.
And so will I.
- Và tôi cũng vậy.
So as a rule, I try not to give anyone unsolicited advice unless they ask for it.
- Vì vậy, theo nguyên tắc, tôi cố gắng không đưa ra lời khuyên không mong muốn cho bất kỳ ai trừ khi họ yêu cầu.
I'll go into this more later.
- Tôi sẽ nói sâu hơn về điều này sau. I guess I have been officially solicited in this situation, to impart whatever wisdom I might have and tell you the things that helped me in my life so far.
- Tôi đoán là mình đã được yêu cầu một cách chính thức trong hoàn cảnh này, để truyền đạt bất kỳ chút thông thái nào mà tôi có thể có và kể cho bạn nghe những điều đã giúp ích cho tôi trong cuộc sống cho đến nay.
Please bear in mind that I, in no way, feel qualified to tell you what to do.
- Xin hãy lưu ý rằng tôi hoàn toàn không cảm thấy mình đủ tư cách để bảo bạn phải làm gì.
You've worked and struggled and sacrificed and studied and dreamed your way here today and so, you know what you're doing.
- Bạn đã làm việc, đấu tranh, hy sinh, học tập và mơ ước để đến được đây ngày hôm nay, và vì vậy, bạn biết mình đang làm gì.
You'll do things differently than I did them and for different reasons.
- Bạn sẽ làm những điều khác với tôi và vì những lý do khác nhau.
So I won't tell you what to do because no one likes that
- Thế nên tôi sẽ không bảo bạn phải làm gì vì chẳng ai thích điều đó cả.
I will, however, give you some life hacks I wish I knew when I was starting out my dreams of a career, and navigating life, love, pressure, choices, shame, hope and friendship.
- Tuy nhiên, tôi sẽ cung cấp cho bạn một số" mẹo cuộc sống "mà tôi ước mình biết được khi bắt đầu theo đuổi ước mơ sự nghiệp và định hướng cuộc sống, tình yêu, áp lực, những lựa chọn, sự xấu hổ, hy vọng và tình bạn.
The first of which is.. Life can be heavy, especially if you try to carry it all at once.
- Điều đầu tiên là.. Cuộc sống có thể rất nặng nề, đặc biệt là nếu bạn cố gắng gánh vác tất cả cùng một lúc.
Part of growing up and moving into new chapters of your life is about catch and release.
- Một phần của việc trưởng thành và bước sang những chương mới của cuộc đời là về việc" giữ và buông ".
What I mean by that is, knowing what things to keep, and what things to release.
- Ý tôi là, biết điều gì nên giữ lại, và điều gì nên buông bỏ.
You can't carry all things, all grudges, all updates on your ex, all enviable promotions your school bully got at the hedge fund his uncle started.
- Bạn không thể mang theo tất cả mọi thứ: Tất cả những hận thù, tất cả các cập nhật về người yêu cũ, tất cả những đợt thăng chức đáng ghen tị mà kẻ bắt nạt bạn ở trường có được tại quỹ đầu tư do chú của hắn thành lập.
Decide what is yours to hold and let the rest go.
- Hãy quyết định điều gì là của bạn để nắm giữ và để phần còn lại ra đi.
Oftentimes, the good things in your life are lighter anyway, so there's more room for them.
- Thường thì những điều tốt đẹp trong cuộc sống của bạn vốn dĩ đã nhẹ nhàng hơn rồi, nên sẽ có nhiều chỗ hơn cho chúng.
One toxic relationship can outweigh so many wonderful, simple joys.
- Một mối quan hệ độc hại có thể nặng hơn rất nhiều niềm vui tuyệt vời, giản dị.
You get to pick what your life has time and room for.
- Bạn được quyền lựa chọn cuộc sống của mình có thời gian và không gian cho điều gì.
Be discerning. - Hãy sáng suốt.
Secondly, learn to live alongside cringe.
- Thứ hai, hãy học cách sống chung với sự" sượng sùng "(cringe).
No matter how hard you try to avoid being cringe, you will look back on your life and cringe retrospectively.
- Cho dù bạn có cố gắng thế nào để tránh trở nên sượng sùng, bạn cũng sẽ nhìn lại cuộc đời mình và thấy ngượng ngùng khi hồi tưởng lại. Cringe is unavoidable over a lifetime.
- Sự sượng sùng là không thể tránh khỏi trong cả cuộc đời.
Even the term" cringe "might someday be deemed" cringe. "
- Thậm chí chính từ" cringe "(sượng/quê) một ngày nào đó cũng có thể bị coi là" cringe ".
I promise you, you're probably doing or wearing something right now that you will look back on later and find revolting and hilarious.
- Tôi hứa với bạn, có lẽ bạn đang làm hoặc mặc một thứ gì đó ngay bây giờ mà sau này nhìn lại bạn sẽ thấy vừa kinh khủng vừa buồn cười. You can't avoid it, so don't try to.
- Bạn không thể né tránh nó, vì vậy đừng cố gắng làm gì.
For example, I had a phase where, for the entirety of 2012, I dressed like a 1950s housewife
- Ví dụ, tôi từng có một giai đoạn mà trong suốt cả năm 2012, tôi ăn mặc như một bà nội trợ thập niên 1950.
But you know what?
- Nhưng bạn biết gì không? I was having fun.
- Tôi đã rất vui. Trends and phases are fun.
- Các xu hướng và các giai đoạn ngắn ngủi đều rất vui. Looking back and laughing is fun.
- Nhìn lại và cười nhạo chính mình cũng rất vui.
And while we're talking about things that make us squirm but really shouldn't, I'd like to say that I'm a big advocate for not hiding your enthusiasm for things.
- Và trong khi chúng ta đang nói về những điều khiến chúng ta thấy e dè nhưng thực ra không nên, tôi muốn nói rằng tôi là một người ủng hộ nhiệt thành cho việc không che giấu sự nhiệt huyết của bạn đối với mọi thứ.
It seems to me that there is a false stigma around eagerness in our culture of" unbothered ambivalence. "
- Đối với tôi, dường như có một định kiến sai lầm xung quanh sự hăng hái trong nền văn hóa của" sự thờ ơ không bận tâm ".
This outlook perpetuates the idea that it's not cool to" want it. "
- Quan điểm này duy trì ý nghĩ rằng thật không ngầu khi" muốn có được nó ".
That people who don't try hard are fundamentally more chic than people who do.
- Rằng những người không cố gắng hết sức thì về cơ bản trông sành điệu (chic) hơn những người cố gắng.
And I wouldn't know because I have been a lot of things but I've never been an expert on" chic. "
- Và tôi thì không biết rõ điều đó vì tôi đã từng là rất nhiều thứ nhưng tôi chưa bao giờ là một chuyên gia về sự" sành điệu ".
But I'm the one who's up here so you have to listen to me when I say this: Never be ashamed of trying.
- Nhưng tôi là người đang đứng trên này nên các bạn phải nghe tôi khi tôi nói điều này: Đừng bao giờ xấu hổ vì đã cố gắng.
Effortlessness is a myth.
- Sự" thành công không cần nỗ lực "chỉ là một câu chuyện huyền thoại.
The people who wanted it the least were the ones I wanted to date and be friends with in high school.
- Những người tỏ ra ít muốn có nó nhất lại là những người tôi từng muốn hẹn hò và làm bạn nhất hồi trung học.
The people who want it most are the people I now hire to work for my company.
- Còn những người khao khát nó nhất lại chính là những người tôi thuê về làm việc cho công ty của mình bây giờ.
I started writing songs when I was twelve and since then, it's been the compass guiding my life, and in turn, my life guided my writing.
- Tôi bắt đầu viết nhạc từ năm mười hai tuổi và kể từ đó, nó là chiếc la bàn dẫn đường cho cuộc đời tôi, và ngược lại, cuộc đời tôi lại dẫn lối cho những sáng tác của tôi.
Everything I do is just an extension of my writing, whether it's directing videos or a short film, creating the visuals for a tour, or standing on stage performing.
- Mọi thứ tôi làm chỉ là sự mở rộng của việc viết lách, cho dù đó là đạo diễn video hay một bộ phim ngắn, sáng tạo hình ảnh cho một chuyến lưu diễn, hay đứng trên sân khấu biểu diễn.
Everything is connected by my love of the craft, the thrill of working through ideas and narrowing them down and polishing it all up in the end. - Tất cả mọi thứ đều được kết nối bởi tình yêu của tôi dành cho công việc sáng tạo, sự phấn khích khi làm việc qua các ý tưởng, thu hẹp chúng lại và trau chuốt tất cả cho đến cuối cùng.
Waking up in the middle of the night and throwing out the old idea because you just thought of a newer, better one.
- Thức dậy vào giữa đêm và vứt bỏ ý tưởng cũ vì bạn vừa nghĩ ra một ý tưởng mới hơn, tốt hơn.
A plot device that ties the whole thing together.
- Một nút thắt cốt truyện gắn kết toàn bộ tác phẩm lại với nhau.
There's a reason they call it a hook.
- Có lý do để người ta gọi nó là một đoạn" hook "(giai điệu thắt nút bắt tai).
Sometimes a string of words just ensnares me and I can't focus on anything until it's been recorded or written down.
- Đôi khi một chuỗi từ ngữ cứ thế bủa vây lấy tôi và tôi không thể tập trung vào bất cứ việc gì cho đến khi nó được ghi âm hoặc viết lại.
As a songwriter I've never been able to sit still, or stay in one creative place for too long.
- Là một nhạc sĩ, tôi chưa bao giờ có thể ngồi yên một chỗ, hay ở lại một không gian sáng tạo quá lâu.
I've made and released 11 albums and in the process, I've switched genres from country to pop to alternative to folk.
- Tôi đã thực hiện và phát hành 11 album và trong quá trình đó, tôi đã chuyển đổi các thể loại từ country sang pop, sang alternative, rồi sang folk.
This might sound like a very songwriter-centric line of discussion but in a way, I really do think we are all writers.
- Điều này nghe có vẻ là một chủ đề thảo luận rất tập trung vào nhạc sĩ nhưng ở một khía cạnh nào đó, tôi thực sự nghĩ rằng tất cả chúng ta đều là những nhà văn. And most of us write in a different voice for different situations.
- Và hầu hết chúng ta viết bằng một giọng văn khác nhau cho các tình huống khác nhau. You write differently in your Instagram stories than you do your senior thesis.
- Bạn viết trên Instagram stories của mình khác với cách bạn viết luận văn tốt nghiệp.
You send a different type of email to your boss than you do your best friend from home.
- Bạn gửi một kiểu email khác cho sếp của mình so với kiểu bạn gửi cho người bạn thân nhất ở quê nhà.
We are all literary chameleons and I think it's fascinating.
- Tất cả chúng ta đều là những chú tắc kè hoa văn học và tôi nghĩ điều đó thật hấp dẫn.
It's just a continuation of the idea that we are so many things, all the time.
- Đó chỉ là sự tiếp nối của ý tưởng rằng chúng ta là rất nhiều thứ, trong mọi thời điểm.
And I know it can be really overwhelming figuring out who to be, and when.
- Và tôi biết việc tìm hiểu xem mình nên là ai, và khi nào thì nên như thế, có thể thực sự quá tải.
Who you are now and how to act in order to get where you want to go.
- Bạn là ai bây giờ và phải hành động thế nào để đến được nơi bạn muốn.
I have some good news: It's totally up to you.
- Tôi có một tin tốt: Điều đó hoàn toàn tùy thuộc vào bạn
I also have some terrifying news: It's totally up to you.
- Tôi cũng có một tin đáng sợ: Điều đó hoàn toàn tùy thuộc vào bạn.
I said to you earlier that I don't ever offer advice unless someone asks me for it, and now I'll tell you why.
- Lúc nãy tôi có nói với các bạn rằng tôi không bao giờ đưa ra lời khuyên trừ khi có ai đó hỏi tôi, và bây giờ tôi sẽ cho bạn biết lý do tại sao. As a person who started my very public career at the age of 15, it came with a price.
- Là một người bắt đầu sự nghiệp rất đại chúng của mình ở tuổi 15, nó đi kèm với một cái giá.
And that price was years of unsolicited advice.
- Và cái giá đó là nhiều năm nhận những lời khuyên không mong muốn.
Being the youngest person in every room for over a decade meant that I was constantly being issued warnings from older members of the music industry, the media, interviewers, executives.
- Là người trẻ tuổi nhất trong mọi căn phòng suốt hơn một thập kỷ có nghĩa là tôi liên tục nhận được những lời cảnh báo từ các thành viên lớn tuổi trong ngành âm nhạc, giới truyền thông, những người phỏng vấn, các giám đốc điều hành.
This advice often presented itself as thinly veiled warnings.
- Lời khuyên này thường tự thể hiện dưới dạng những lời cảnh báo được che giấu một cách vụng về.
See, I was a teenager in the public eye at a time when our society was absolutely obsessed with the idea of having perfect young female role models.
- Xem kìa, tôi là một thiếu niên trong mắt công chúng vào thời điểm mà xã hội của chúng ta hoàn toàn bị ám ảnh bởi ý tưởng phải có những hình mẫu nữ nghệ sĩ trẻ hoàn hảo.
It felt like every interview I did included slight barbs by the interviewer about me one day 'running off the rails'.
- Cảm giác như mỗi cuộc phỏng vấn tôi thực hiện đều bao gồm những lời châm chọc ẩn ý của người phỏng vấn về việc một ngày nào đó tôi sẽ" mất kiểm soát và lao dốc ".
That meant a different thing to everyone person said it to me.
- Điều đó có nghĩa là một điều khác nhau đối với mỗi người nói điều đó với tôi.
So I became a young adult while being fed the message that if I didn't make any mistakes, all the children of America would grow up to be perfect angels.
- Vì vậy, tôi trở thành một người trưởng thành trong khi được nuôi dưỡng bằng thông điệp rằng nếu tôi không phạm bất kỳ sai lầm nào, tất cả trẻ em của nước Mỹ sẽ lớn lên thành những thiên thần hoàn hảo.
However, if I did slip up, the entire earth would fall off its axis and it would be entirely my fault and I would go to pop star jail forever and ever.
- Tuy nhiên, nếu tôi trượt chân, toàn bộ trái đất sẽ lệch khỏi trục của nó và đó hoàn toàn là lỗi của tôi và tôi sẽ vào tù dành cho các ngôi sao nhạc pop mãi mãi.
It was all centered around the idea that mistakes equal failure and ultimately, the loss of any chance at a happy or rewarding life.
- Tất cả đều tập trung xung quanh ý nghĩ rằng sai lầm đồng nghĩa với thất bại và cuối cùng, là mất đi bất kỳ cơ hội nào để có một cuộc sống hạnh phúc hay xứng đáng.
This has not been my experience.
- Đây hoàn toàn không phải là trải nghiệm của tôi
My experience has been that my mistakes led to the best things in my life.
- Trải nghiệm của tôi là những sai lầm đã dẫn dắt tôi đến với những điều tuyệt vời nhất trong cuộc đời mình.
And being embarrassed when you mess up is part of the human experience.
- Và việc cảm thấy xấu hổ khi bạn làm hỏng việc là một phần của trải nghiệm làm người.
Getting back up, dusting yourself off and seeing who still wants to hang out with you afterward and laugh about it?
- Đứng dậy, phủi sạch bụi bẩn và xem ai là người vẫn muốn ở lại chơi với bạn sau đó để cùng cười về điều đó?
That's a gift. - Đó là một món quà.
The times I was told no or wasn't included, wasn't chosen, didn't win, didn't make the cut.. Looking back, it really feels like those moments were as important, if not more crucial, than the moments I was told 'yes'.
- Những lần tôi bị từ chối hoặc không được bao gồm, không được chọn, không thắng cuộc, không lọt vào danh sách.. Nhìn lại, cảm giác như những khoảnh khắc đó cũng quan trọng, nếu không muốn nói là quan trọng hơn, những khoảnh khắc tôi được nói" có ".
Not being invited to the parties and sleepovers in my hometown made me feel hopelessly lonely, but because I felt alone, I would sit in my room and write the songs that would get me a ticket somewhere else.
- Việc không được mời đến các bữa tiệc và những buổi ngủ qua đêm ở quê nhà khiến tôi cảm thấy cô đơn đến tuyệt vọng, nhưng chính vì cảm thấy cô đơn, tôi sẽ ngồi trong phòng và viết những bài hát giúp tôi có được tấm vé đến một nơi khác.
Having label executives in Nashville tell me that only 35 year old housewives listen to country music and there was no place for a 13 year old on their roster made me cry in the car on the way home.
- Việc các giám đốc điều hành hãng đĩa ở Nashville nói với tôi rằng chỉ có những bà nội trợ 35 tuổi mới nghe nhạc country và không có chỗ cho một cô bé 13 tuổi trong danh sách của họ đã khiến tôi khóc trên xe trên đường về nhà.
But then I'd post my songs on my MySpace and yes, MySpace, and would message with other teenagers like me who loved country music, but just didn't have anyone singing from their perspective.
- Nhưng sau đó tôi đăng các bài hát của mình lên MySpace của tôi, và đúng vậy, MySpace đó, và nhắn tin với những thanh thiếu niên khác giống như tôi, những người yêu nhạc country, nhưng chỉ là không có ai hát từ góc nhìn của họ.
Having journalists write in-depth, oftentimes critical, pieces about who they perceive me to be made me feel like I was living in some weird simulation, but it also made me look inward to learn about who I actually am.
- Việc các nhà báo viết những bài phân tích chuyên sâu, thường là phê bình, về việc họ nhận thức tôi là ai khiến tôi cảm thấy mình như đang sống trong một thế giới giả lập kỳ lạ nào đó, nhưng nó cũng khiến tôi nhìn nhận lại nội tâm để học về việc tôi thực sự là ai.
Having the world treat my love life like a spectator sport in which I lose every single game was not a great way to date in my teens and twenties, but it taught me to protect my private life fiercely.
- Việc thế giới đối xử với đời sống tình cảm của tôi như một môn thể thao khán giả mà trong đó tôi thua mọi trận đấu không phải là một cách tuyệt vời để hẹn hò ở lứa tuổi thanh thiếu niên và đôi mươi, nhưng nó đã dạy tôi bảo vệ cuộc sống riêng tư của mình một cách quyết liệt. Being publicly humiliated over and over again at a young age was excruciatingly painful but it forced me to devalue the ridiculous notion of minute by minute, ever fluctuating social relevance and likability.
- Việc bị sỉ nhục công khai hết lần này đến lần khác khi còn trẻ là một trải nghiệm đau đớn tột cùng nhưng nó buộc tôi phải hạ thấp giá trị của cái khái niệm nực cười về sự phù hợp xã hội và mức độ được yêu thích luôn biến động từng phút từng giây.
Getting canceled on the internet and nearly losing my career gave me an excellent knowledge of all the types of wine.
- Việc bị tẩy chay trên internet và suýt mất đi sự nghiệp đã cho tôi một kiến thức xuất sắc về tất cả các loại rượu vang.
I know I sound like a consummate optimist, but I'm really not.
- Tôi biết nghe tôi có vẻ giống như một người vô cùng lạc quan, nhưng thực ra không phải vậy.
I lose perspective all the time. - Tôi mất phương hướng suốt thôi.
Sometimes everything just feels completely pointless.
- Đôi khi mọi thứ cảm thấy hoàn toàn vô nghĩa.
I know the pressure of living your life through the lens of perfectionism.
- Tôi biết áp lực của việc sống cuộc đời mình qua lăng kính của chủ nghĩa hoàn hảo.
And I know that I'm talking to a group of perfectionists because you are here today graduating from NYU.
- Và tôi biết mình đang nói chuyện với một nhóm những người theo chủ nghĩa hoàn hảo vì các bạn đang ở đây ngày hôm nay tốt nghiệp từ NYU.
And so this may be hard for you to hear: In your life, you will inevitably misspeak, trust the wrong people, under-react, overreact, hurt the people who didn't deserve it, overthink, not think at all, self sabotage, create a reality where only your experience exists, ruin perfectly good moments for yourself and others, deny any wrongdoing, not take the steps to make it right, feel very guilty, let the guilt eat at you, hit rock bottom, finally address the pain you caused, try to do better next time, rinse, repeat.
- Và vì vậy, điều này có thể khó nghe đối với các bạn: Trong cuộc sống, bạn sẽ chắc chắn nói hớ, tin tưởng nhầm người, phản ứng chưa tới, phản ứng thái quá, làm tổn thương những người không đáng bị như vậy, nghĩ quá nhiều, chẳng nghĩ gì cả, tự hủy hoại bản thân, tạo ra một thực tại nơi chỉ có trải nghiệm của riêng bạn tồn tại, hủy hoại những khoảnh khắc hoàn hảo của chính mình và người khác, phủ nhận bất kỳ hành vi sai trái nào, không thực hiện các bước để sửa chữa nó, cảm thấy rất tội lỗi, để sự tội lỗi gặm nhấm bạn, chạm đáy nỗi đau, cuối cùng đối diện với nỗi đau bạn đã gây ra, cố gắng làm tốt hơn vào lần sau, gột rửa, lặp lại.
And I'm not gonna lie, these mistakes will cause you to lose things.
- Và tôi không nói dối đâu, những sai lầm này sẽ khiến bạn mất đi vài thứ.
I'm trying to tell you that losing things doesn't just mean losing.
- Tôi đang cố nói với bạn rằng mất đi mọi thứ không chỉ đơn thuần là mất mát.
A lot of the time, when we lose things, we gain things too.
- Rất nhiều khi, khi chúng ta mất đi những thứ này, chúng ta cũng có được những thứ khác.
Now you leave the structure and framework of school and chart your own path.
- Giờ đây, các bạn rời bỏ cấu trúc và khuôn khổ của trường học để tự vạch ra con đường của riêng mình.
Every choice you make leads to the next choice which leads to the next, and I know it's hard to know sometimes which path to take.
- Mỗi lựa chọn bạn đưa ra sẽ dẫn đến lựa chọn tiếp theo, và tôi biết đôi khi thật khó để biết con đường nào nên đi. There will be times in life when you need to stand up for yourself.
- Sẽ có những lúc trong đời bạn cần phải đứng lên bảo vệ chính mình.
Times when the right thing is to back down and apologize.
- Những lúc mà điều đúng đắn cần làm là lùi lại và xin lỗi.
Times when the right thing is to fight, times when the right thing is to turn and run.
- Những lúc điều đúng đắn là chiến đấu, những lúc điều đúng đắn là quay lưng và chạy trốn
Times to hold on with all you have and times to let go with grace.
- Những lúc để níu giữ với tất cả những gì bạn có và những lúc để buông tay với sự thanh thản.
Sometimes the right thing to do is to throw out the old schools of thought in the name of progress and reform.
- Đôi khi điều đúng đắn cần làm là vứt bỏ những trường phái tư tưởng cũ vì sự tiến bộ và cải cách.
Sometimes the right thing to do is to listen to the wisdom of those who have come before us.
- Đôi khi điều đúng đắn cần làm là lắng nghe sự thông thái của những người đi trước chúng ta
How will you know what the right choice is in these crucial moments?
- Làm thế nào bạn biết lựa chọn đúng đắn là gì trong những khoảnh khắc quyết định này? You won't.
- Bạn sẽ không biết đâu.
How do I give advice to this many people about their life choices?
- Làm thế nào để tôi đưa ra lời khuyên cho ngần này con người về những lựa chọn cuộc sống của họ đây?
I won't. - Tôi sẽ không làm thế.
Scary news is: You're on your own now.
- Tin đáng sợ là: Bạn đang tự lập trên đôi chân của mình rồi.
Cool news is: You're on your own now.
- Tin tuyệt vời là: Bạn đang tự lập trên đôi chân của mình rồi.
I leave you with this: We are led by our gut instincts, our intuition, our desires and fears, our scars and our dreams.
- Tôi để lại cho bạn điều này: Chúng ta được dẫn dắt bởi bản năng, trực giác, những mong muốn và nỗi sợ hãi, những vết sẹo và những giấc mơ của chúng ta.
And you will screw it up sometimes.
- Và đôi khi bạn sẽ làm hỏng việc thôi.
So will I. - Tôi cũng vậy.
And when I do, you will most likely read about on the internet.
- Và khi tôi làm vậy, các bạn rất có thể sẽ đọc được điều đó trên internet.
Anyway.. Hard things will happen to us.
- Dù sao thì.. Những điều khó khăn sẽ xảy đến với chúng ta.
We will recover. - Chúng ta sẽ hồi phục.
We will learn from it. - Chúng ta sẽ học hỏi từ nó.
We will grow more resilient because of it. - Chúng ta sẽ trưởng thành kiên cường hơn nhờ nó.
As long as we are fortunate enough to be breathing, we will breathe in, breathe through, breathe deep, breathe out.
- Chừng nào chúng ta còn đủ may mắn để được hít thở, chúng ta sẽ đón nhận, vượt qua, thở thật sâu, và thở ra.
And I'm a doctor now, so I know how breathing works.
- Và bây giờ tôi là một tiến sĩ (bác sĩ) rồi, nên tôi biết việc hít thở hoạt động thế nào mà.
I hope you know how proud I am to share this day with you.
- Tôi hy vọng bạn biết tôi tự hào thế nào khi được chia sẻ ngày hôm nay với bạn.
We're doing this together.
- Chúng ta đang làm điều này cùng nhau.
So let's just keep dancing like we're.. The class of 22."
- Vì vậy, hãy cứ tiếp tục khiêu vũ như thể chúng ta là.. Khóa tốt nghiệp năm 22."
Thật sự là một bài phát biểu quá ấn tượng và giàu cảm xúc đúng không nào. Mình chắc chắn bạn sẽ tìm được nhiều điều bổ ích từ bài phát biểu trên, đừng quên like và comment cho mình nhé
Cùng tìm hiểu bài phát biểu của cô cùng mình nhé
"Hi, I'm Taylor. - Xin chào, tôi là Taylor.
Last time I was in a stadium this size, I was dancing in heels and wearing a glittery leotard.
- Lần gần nhất tôi đứng trong một sân vận động có quy mô lớn thế này, tôi đang nhảy trên những đôi giày cao gót và khoác lên mình bộ leotard lấp lánh.
This outfit is much more comfortable.
- Trang phục hôm nay thì thoải mái hơn nhiều đấy.
I'd like to say a huge thank you to NYU's Chairman of the Board of Trustees, Bill Berkeley and all the trustees and members of the board, NYU's President Andrew Hamilton, Provost Katherine Fleming, and the faculty and alumni here today who have made this day possible.
- Tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Chủ tịch Hội đồng Quản trị của NYU – ông Bill Berkeley, cùng toàn thể các ủy viên và thành viên hội đồng; Chủ tịch NYU Andrew Hamilton, Giám đốc Học vụ Katherine Fleming, cùng các giảng viên và cựu sinh viên có mặt ngày hôm nay, những người đã giúp ngày lễ này trở thành hiện thực.
I feel so proud to share this day with my fellow honorees Susan Hockfield and Felix Matos Rodriguez, who humble me with the ways they improve our world with their work
- Tôi cảm thấy vô cùng tự hào khi được chia sẻ ngày đặc biệt này với các bạn cùng nhận bằng danh dự là Susan Hockfield và Felix Matos Rodriguez – những người khiến tôi nghiêng mình kính trọng bởi cách họ đang cống hiến để giúp thế giới của chúng ta tốt đẹp hơn mỗi ngày. As for me, I'm.. 90% sure the main reason I'm here is because I have a song called '22'.
- Còn về phần tôi, tôi chắc chắn đến 90% lý do mình có mặt ở đây là vì tôi có một bài hát mang tên '22'.
And let me just say, I am elated to be here with you today as we celebrate and graduate New York University's Class of 2022.
- Và cho phép tôi được nói rằng, tôi vô cùng hạnh phúc khi được ở đây cùng các bạn hôm nay để chúc mừng và vinh danh Khóa tốt nghiệp năm 2022 của Đại học New York.
Not a single one of us here today has done it alone.
- Không một ai trong chúng ta ngồi đây ngày hôm nay đạt được thành công một mình.
We are each a patchwork quilt of those who have loved us, those who have believed in our futures, those who showed us empathy and kindness or told us the truth even when it wasn't easy to hear.
- Mỗi người chúng ta là một tấm chăn chắp vá từ những người đã yêu thương ta, những người tin tưởng vào tương lai của ta, những người đã trao cho ta sự thấu hiểu, lòng tốt, hay sẵn sàng nói cho ta sự thật ngay cả khi điều đó chẳng hề dễ nghe.
Those who told us we could do it when there was absolutely no proof of that.
- Cả những người đã động viên rằng ta có thể làm được ngay cả khi tuyệt nhiên chẳng có chút bằng chứng nào chứng minh điều đó. Someone read stories to you and taught you to dream and offered up some moral code of right and wrong for you to try and live by.
- Ai đó đã đọc truyện cho bạn nghe, dạy bạn cách ước mơ và trao cho bạn những chuẩn mực đạo đức về đúng – sai để bạn cố gắng sống theo.
Someone tried their best to explain every concept in this insanely complex world to the child that was you, as you asked a bazillion questions like, 'how does the moon work' and 'why can we eat salad but not grass.'
- Ai đó đã cố gắng hết sức để giải thích mọi khái niệm trong cái thế giới vô cùng phức tạp này cho đứa trẻ là bạn ngày ấy, khi bạn hỏi hàng tỷ câu hỏi kiểu như 'mặt trăng hoạt động thế nào' và 'tại sao chúng ta ăn được xà lách nhưng lại không ăn được cỏ'.
And maybe they didn't do it perfectly.
- Và có thể họ đã không làm điều đó một cách hoàn hảo.
No one ever can.
- Chẳng ai có thể cả.
Maybe they aren't with us anymore, and in that case I hope you'll remember them today.
- Có thể bây giờ họ không còn ở bên chúng ta nữa, và nếu vậy, tôi hy vọng bạn sẽ nhớ về họ trong ngày hôm nay.
If they are here in this stadium, I hope you'll find your own way to express your gratitude for all the steps and missteps that have led us to this common destination.
- Nếu họ đang có mặt tại sân vận động này, tôi mong bạn sẽ tìm cách riêng của mình để bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả những bước đi đúng đắn lẫn những lần vấp ngã đã dẫn lối chúng ta đến điểm đến chung này.
I know that words are supposed to be my" thing, "but I will never be able to find the words to thank my mom and my dad, and my brother, Austin, for the sacrifices they made every day so that I could go from singing in coffee houses to standing up here with you all today because no words would ever be enough.
- Tôi biết ngôn từ đáng ra phải là" sở trường "của mình, nhưng tôi sẽ không bao giờ tìm được lời lẽ nào để cảm ơn mẹ, bố và em trai Austin của tôi vì những hy sinh mà họ đã bỏ ra mỗi ngày để tôi có thể đi từ việc hát ở các quán cà phê đến việc được đứng đây cùng tất cả các bạn hôm nay, bởi vì không có từ ngữ nào là đủ cả.
To all the incredible parents, family members, mentors, teachers, allies, friends and loved ones here today who have supported these students in their pursuit of educational enrichment, let me say to you now: Welcome to New York.
- Gửi tới tất cả các bậc phụ huynh, người thân, những người cố vấn, thầy cô, những người đồng hành, bạn bè và những người yêu thương tuyệt vời có mặt ngày hôm nay đã hỗ trợ các bạn sinh viên này trên con đường làm giàu tri thức, cho phép tôi được nói với các bạn câu này: Chào mừng đến với New York.
It's been waiting for you.
- Nơi đây đã chờ đợi các bạn từ lâu rồi.
I'd like to thank NYU for making me technically, on paper at least, a doctor.
- Tôi muốn cảm ơn NYU vì đã biến tôi, ít nhất là trên giấy tờ, thành một tiến sĩ (bác sĩ).
Not the type of doctor you would want around in the case of an emergency, unless your specific emergency was that you desperately needed to hear a song with a catchy hook and an intensely cathartic bridge section.
- Không phải kiểu bác sĩ mà bạn muốn có mặt trong một ca cấp cứu đâu, trừ khi ca cấp cứu cụ thể của bạn là bạn đang rất cần nghe một bài hát có đoạn hook bắt tai và một phần điệp khúc chuyển tiếp (bridge) cực kỳ bùng nổ cảm xúc.
Or if your emergency was that you needed a person who can name over 50 breeds of cats in one minute.
- Hoặc nếu ca cấp cứu của bạn là bạn cần một người có thể đọc tên hơn 50 giống mèo trong vòng một phút.
I never got to have the normal college experience, per se.
- Bản thân tôi chưa bao giờ có được một trải nghiệm đại học bình thường.
I went to public high school until tenth grade and finished my education doing homeschool work on the floors of airport terminals.
- Tôi học trường trung học công lập cho đến lớp mười và hoàn thành việc học của mình bằng cách tự học tại nhà (homeschool) trên sàn nhà của các ga sân bay.
Then I went out on the road on a radio tour, which sounds incredibly glamorous but in reality it consisted of a rental car, motels, and my mom and I pretending to have loud mother-daughter fights with each other during boarding so no one would want the empty seat between us on Southwest.
- Sau đó, tôi bắt đầu chuyến lưu diễn radio của mình – nghe thì có vẻ cực kỳ hào nhoáng nhưng thực tế nó bao gồm một chiếc xe thuê, các nhà nghỉ, và việc mẹ con tôi phải giả vờ cãi vã to tiếng với nhau lúc lên máy bay để không ai muốn ngồi vào cái ghế trống giữa hai chúng tôi trên chuyến bay của hãng Southwest.
As a kid, I always thought I would go away to college, imagining the posters I'd hang on the wall of my freshmen dorm.
- Khi còn nhỏ, tôi luôn nghĩ mình sẽ đi học đại học, tưởng tượng về những tấm áp phích mình sẽ treo trên tường phòng ký túc xá năm nhất. I even set the ending of my music video for my song" Love Story "at my fantasy imaginary college, where I meet a male model reading a book on the grass and with one single glance, we realize we had been in love in our past lives.
- Tôi thậm chí còn đặt bối cảnh kết thúc cho MV" Love Story "tại một trường đại học giả tưởng trong mơ của mình, nơi tôi gặp một anh chàng người mẫu đang đọc sách trên bãi cỏ và chỉ với một ánh nhìn, chúng tôi nhận ra mình đã yêu nhau từ kiếp trước.
Which is exactly what you guys all experienced at some point in the last four years, right?
- Đó chính xác là những gì các bạn đã trải qua tại một thời điểm nào đó trong bốn năm qua, đúng không?
But I really can't complain about not having a normal college experience to you because you went to NYU during a global pandemic, being essentially locked into your dorms or having to do classes over Zoom.
- Nhưng tôi thực sự không thể phàn nàn về việc không có một trải nghiệm đại học bình thường với các bạn được, bởi vì các bạn đã học NYU giữa một đại dịch toàn cầu, về cơ bản là bị khóa chặt trong phòng ký túc xá hoặc phải học qua Zoom.
Everyone in college during normal times stresses about test scores, but on top of that you also had to pass like 1, 000 COVID tests.
- Mọi sinh viên đại học trong thời kỳ bình thường đều căng thẳng về điểm số, nhưng trên hết, các bạn còn phải vượt qua khoảng 1.000 bài kiểm tra COVID nữa.
I imagine the idea of a normal college experience was all you wanted too.
- Tôi hình dung ý niệm về một trải nghiệm đại học bình thường cũng là tất cả những gì các bạn mong muốn. But in this case, you and I both learned that you don't always get all the things in the bag that you selected from the menu in the delivery service that is life.
- Nhưng trong trường hợp này, cả bạn và tôi đều học được rằng bạn không phải lúc nào cũng nhận được tất cả những món đồ trong túi mà bạn đã chọn từ thực đơn của dịch vụ giao hàng mang tên cuộc sống.
You get what you get.
- Bạn nhận được những gì bạn nhận được.
And as I would like to say to you, you should be very proud of what you've done with it.
- Và như tôi muốn nói với các bạn, các bạn nên rất tự hào về những gì mình đã làm được với nó.
Today, you leave New York University and then you go out into the world searching for what's next.
- Hôm nay, các bạn rời Đại học New York và rồi bước ra thế giới để tìm kiếm những điều tiếp theo.
And so will I.
- Và tôi cũng vậy.
So as a rule, I try not to give anyone unsolicited advice unless they ask for it.
- Vì vậy, theo nguyên tắc, tôi cố gắng không đưa ra lời khuyên không mong muốn cho bất kỳ ai trừ khi họ yêu cầu.
I'll go into this more later.
- Tôi sẽ nói sâu hơn về điều này sau. I guess I have been officially solicited in this situation, to impart whatever wisdom I might have and tell you the things that helped me in my life so far.
- Tôi đoán là mình đã được yêu cầu một cách chính thức trong hoàn cảnh này, để truyền đạt bất kỳ chút thông thái nào mà tôi có thể có và kể cho bạn nghe những điều đã giúp ích cho tôi trong cuộc sống cho đến nay.
Please bear in mind that I, in no way, feel qualified to tell you what to do.
- Xin hãy lưu ý rằng tôi hoàn toàn không cảm thấy mình đủ tư cách để bảo bạn phải làm gì.
You've worked and struggled and sacrificed and studied and dreamed your way here today and so, you know what you're doing.
- Bạn đã làm việc, đấu tranh, hy sinh, học tập và mơ ước để đến được đây ngày hôm nay, và vì vậy, bạn biết mình đang làm gì.
You'll do things differently than I did them and for different reasons.
- Bạn sẽ làm những điều khác với tôi và vì những lý do khác nhau.
So I won't tell you what to do because no one likes that
- Thế nên tôi sẽ không bảo bạn phải làm gì vì chẳng ai thích điều đó cả.
I will, however, give you some life hacks I wish I knew when I was starting out my dreams of a career, and navigating life, love, pressure, choices, shame, hope and friendship.
- Tuy nhiên, tôi sẽ cung cấp cho bạn một số" mẹo cuộc sống "mà tôi ước mình biết được khi bắt đầu theo đuổi ước mơ sự nghiệp và định hướng cuộc sống, tình yêu, áp lực, những lựa chọn, sự xấu hổ, hy vọng và tình bạn.
The first of which is.. Life can be heavy, especially if you try to carry it all at once.
- Điều đầu tiên là.. Cuộc sống có thể rất nặng nề, đặc biệt là nếu bạn cố gắng gánh vác tất cả cùng một lúc.
Part of growing up and moving into new chapters of your life is about catch and release.
- Một phần của việc trưởng thành và bước sang những chương mới của cuộc đời là về việc" giữ và buông ".
What I mean by that is, knowing what things to keep, and what things to release.
- Ý tôi là, biết điều gì nên giữ lại, và điều gì nên buông bỏ.
You can't carry all things, all grudges, all updates on your ex, all enviable promotions your school bully got at the hedge fund his uncle started.
- Bạn không thể mang theo tất cả mọi thứ: Tất cả những hận thù, tất cả các cập nhật về người yêu cũ, tất cả những đợt thăng chức đáng ghen tị mà kẻ bắt nạt bạn ở trường có được tại quỹ đầu tư do chú của hắn thành lập.
Decide what is yours to hold and let the rest go.
- Hãy quyết định điều gì là của bạn để nắm giữ và để phần còn lại ra đi.
Oftentimes, the good things in your life are lighter anyway, so there's more room for them.
- Thường thì những điều tốt đẹp trong cuộc sống của bạn vốn dĩ đã nhẹ nhàng hơn rồi, nên sẽ có nhiều chỗ hơn cho chúng.
One toxic relationship can outweigh so many wonderful, simple joys.
- Một mối quan hệ độc hại có thể nặng hơn rất nhiều niềm vui tuyệt vời, giản dị.
You get to pick what your life has time and room for.
- Bạn được quyền lựa chọn cuộc sống của mình có thời gian và không gian cho điều gì.
Be discerning. - Hãy sáng suốt.
Secondly, learn to live alongside cringe.
- Thứ hai, hãy học cách sống chung với sự" sượng sùng "(cringe).
No matter how hard you try to avoid being cringe, you will look back on your life and cringe retrospectively.
- Cho dù bạn có cố gắng thế nào để tránh trở nên sượng sùng, bạn cũng sẽ nhìn lại cuộc đời mình và thấy ngượng ngùng khi hồi tưởng lại. Cringe is unavoidable over a lifetime.
- Sự sượng sùng là không thể tránh khỏi trong cả cuộc đời.
Even the term" cringe "might someday be deemed" cringe. "
- Thậm chí chính từ" cringe "(sượng/quê) một ngày nào đó cũng có thể bị coi là" cringe ".
I promise you, you're probably doing or wearing something right now that you will look back on later and find revolting and hilarious.
- Tôi hứa với bạn, có lẽ bạn đang làm hoặc mặc một thứ gì đó ngay bây giờ mà sau này nhìn lại bạn sẽ thấy vừa kinh khủng vừa buồn cười. You can't avoid it, so don't try to.
- Bạn không thể né tránh nó, vì vậy đừng cố gắng làm gì.
For example, I had a phase where, for the entirety of 2012, I dressed like a 1950s housewife
- Ví dụ, tôi từng có một giai đoạn mà trong suốt cả năm 2012, tôi ăn mặc như một bà nội trợ thập niên 1950.
But you know what?
- Nhưng bạn biết gì không? I was having fun.
- Tôi đã rất vui. Trends and phases are fun.
- Các xu hướng và các giai đoạn ngắn ngủi đều rất vui. Looking back and laughing is fun.
- Nhìn lại và cười nhạo chính mình cũng rất vui.
And while we're talking about things that make us squirm but really shouldn't, I'd like to say that I'm a big advocate for not hiding your enthusiasm for things.
- Và trong khi chúng ta đang nói về những điều khiến chúng ta thấy e dè nhưng thực ra không nên, tôi muốn nói rằng tôi là một người ủng hộ nhiệt thành cho việc không che giấu sự nhiệt huyết của bạn đối với mọi thứ.
It seems to me that there is a false stigma around eagerness in our culture of" unbothered ambivalence. "
- Đối với tôi, dường như có một định kiến sai lầm xung quanh sự hăng hái trong nền văn hóa của" sự thờ ơ không bận tâm ".
This outlook perpetuates the idea that it's not cool to" want it. "
- Quan điểm này duy trì ý nghĩ rằng thật không ngầu khi" muốn có được nó ".
That people who don't try hard are fundamentally more chic than people who do.
- Rằng những người không cố gắng hết sức thì về cơ bản trông sành điệu (chic) hơn những người cố gắng.
And I wouldn't know because I have been a lot of things but I've never been an expert on" chic. "
- Và tôi thì không biết rõ điều đó vì tôi đã từng là rất nhiều thứ nhưng tôi chưa bao giờ là một chuyên gia về sự" sành điệu ".
But I'm the one who's up here so you have to listen to me when I say this: Never be ashamed of trying.
- Nhưng tôi là người đang đứng trên này nên các bạn phải nghe tôi khi tôi nói điều này: Đừng bao giờ xấu hổ vì đã cố gắng.
Effortlessness is a myth.
- Sự" thành công không cần nỗ lực "chỉ là một câu chuyện huyền thoại.
The people who wanted it the least were the ones I wanted to date and be friends with in high school.
- Những người tỏ ra ít muốn có nó nhất lại là những người tôi từng muốn hẹn hò và làm bạn nhất hồi trung học.
The people who want it most are the people I now hire to work for my company.
- Còn những người khao khát nó nhất lại chính là những người tôi thuê về làm việc cho công ty của mình bây giờ.
I started writing songs when I was twelve and since then, it's been the compass guiding my life, and in turn, my life guided my writing.
- Tôi bắt đầu viết nhạc từ năm mười hai tuổi và kể từ đó, nó là chiếc la bàn dẫn đường cho cuộc đời tôi, và ngược lại, cuộc đời tôi lại dẫn lối cho những sáng tác của tôi.
Everything I do is just an extension of my writing, whether it's directing videos or a short film, creating the visuals for a tour, or standing on stage performing.
- Mọi thứ tôi làm chỉ là sự mở rộng của việc viết lách, cho dù đó là đạo diễn video hay một bộ phim ngắn, sáng tạo hình ảnh cho một chuyến lưu diễn, hay đứng trên sân khấu biểu diễn.
Everything is connected by my love of the craft, the thrill of working through ideas and narrowing them down and polishing it all up in the end. - Tất cả mọi thứ đều được kết nối bởi tình yêu của tôi dành cho công việc sáng tạo, sự phấn khích khi làm việc qua các ý tưởng, thu hẹp chúng lại và trau chuốt tất cả cho đến cuối cùng.
Waking up in the middle of the night and throwing out the old idea because you just thought of a newer, better one.
- Thức dậy vào giữa đêm và vứt bỏ ý tưởng cũ vì bạn vừa nghĩ ra một ý tưởng mới hơn, tốt hơn.
A plot device that ties the whole thing together.
- Một nút thắt cốt truyện gắn kết toàn bộ tác phẩm lại với nhau.
There's a reason they call it a hook.
- Có lý do để người ta gọi nó là một đoạn" hook "(giai điệu thắt nút bắt tai).
Sometimes a string of words just ensnares me and I can't focus on anything until it's been recorded or written down.
- Đôi khi một chuỗi từ ngữ cứ thế bủa vây lấy tôi và tôi không thể tập trung vào bất cứ việc gì cho đến khi nó được ghi âm hoặc viết lại.
As a songwriter I've never been able to sit still, or stay in one creative place for too long.
- Là một nhạc sĩ, tôi chưa bao giờ có thể ngồi yên một chỗ, hay ở lại một không gian sáng tạo quá lâu.
I've made and released 11 albums and in the process, I've switched genres from country to pop to alternative to folk.
- Tôi đã thực hiện và phát hành 11 album và trong quá trình đó, tôi đã chuyển đổi các thể loại từ country sang pop, sang alternative, rồi sang folk.
This might sound like a very songwriter-centric line of discussion but in a way, I really do think we are all writers.
- Điều này nghe có vẻ là một chủ đề thảo luận rất tập trung vào nhạc sĩ nhưng ở một khía cạnh nào đó, tôi thực sự nghĩ rằng tất cả chúng ta đều là những nhà văn. And most of us write in a different voice for different situations.
- Và hầu hết chúng ta viết bằng một giọng văn khác nhau cho các tình huống khác nhau. You write differently in your Instagram stories than you do your senior thesis.
- Bạn viết trên Instagram stories của mình khác với cách bạn viết luận văn tốt nghiệp.
You send a different type of email to your boss than you do your best friend from home.
- Bạn gửi một kiểu email khác cho sếp của mình so với kiểu bạn gửi cho người bạn thân nhất ở quê nhà.
We are all literary chameleons and I think it's fascinating.
- Tất cả chúng ta đều là những chú tắc kè hoa văn học và tôi nghĩ điều đó thật hấp dẫn.
It's just a continuation of the idea that we are so many things, all the time.
- Đó chỉ là sự tiếp nối của ý tưởng rằng chúng ta là rất nhiều thứ, trong mọi thời điểm.
And I know it can be really overwhelming figuring out who to be, and when.
- Và tôi biết việc tìm hiểu xem mình nên là ai, và khi nào thì nên như thế, có thể thực sự quá tải.
Who you are now and how to act in order to get where you want to go.
- Bạn là ai bây giờ và phải hành động thế nào để đến được nơi bạn muốn.
I have some good news: It's totally up to you.
- Tôi có một tin tốt: Điều đó hoàn toàn tùy thuộc vào bạn
I also have some terrifying news: It's totally up to you.
- Tôi cũng có một tin đáng sợ: Điều đó hoàn toàn tùy thuộc vào bạn.
I said to you earlier that I don't ever offer advice unless someone asks me for it, and now I'll tell you why.
- Lúc nãy tôi có nói với các bạn rằng tôi không bao giờ đưa ra lời khuyên trừ khi có ai đó hỏi tôi, và bây giờ tôi sẽ cho bạn biết lý do tại sao. As a person who started my very public career at the age of 15, it came with a price.
- Là một người bắt đầu sự nghiệp rất đại chúng của mình ở tuổi 15, nó đi kèm với một cái giá.
And that price was years of unsolicited advice.
- Và cái giá đó là nhiều năm nhận những lời khuyên không mong muốn.
Being the youngest person in every room for over a decade meant that I was constantly being issued warnings from older members of the music industry, the media, interviewers, executives.
- Là người trẻ tuổi nhất trong mọi căn phòng suốt hơn một thập kỷ có nghĩa là tôi liên tục nhận được những lời cảnh báo từ các thành viên lớn tuổi trong ngành âm nhạc, giới truyền thông, những người phỏng vấn, các giám đốc điều hành.
This advice often presented itself as thinly veiled warnings.
- Lời khuyên này thường tự thể hiện dưới dạng những lời cảnh báo được che giấu một cách vụng về.
See, I was a teenager in the public eye at a time when our society was absolutely obsessed with the idea of having perfect young female role models.
- Xem kìa, tôi là một thiếu niên trong mắt công chúng vào thời điểm mà xã hội của chúng ta hoàn toàn bị ám ảnh bởi ý tưởng phải có những hình mẫu nữ nghệ sĩ trẻ hoàn hảo.
It felt like every interview I did included slight barbs by the interviewer about me one day 'running off the rails'.
- Cảm giác như mỗi cuộc phỏng vấn tôi thực hiện đều bao gồm những lời châm chọc ẩn ý của người phỏng vấn về việc một ngày nào đó tôi sẽ" mất kiểm soát và lao dốc ".
That meant a different thing to everyone person said it to me.
- Điều đó có nghĩa là một điều khác nhau đối với mỗi người nói điều đó với tôi.
So I became a young adult while being fed the message that if I didn't make any mistakes, all the children of America would grow up to be perfect angels.
- Vì vậy, tôi trở thành một người trưởng thành trong khi được nuôi dưỡng bằng thông điệp rằng nếu tôi không phạm bất kỳ sai lầm nào, tất cả trẻ em của nước Mỹ sẽ lớn lên thành những thiên thần hoàn hảo.
However, if I did slip up, the entire earth would fall off its axis and it would be entirely my fault and I would go to pop star jail forever and ever.
- Tuy nhiên, nếu tôi trượt chân, toàn bộ trái đất sẽ lệch khỏi trục của nó và đó hoàn toàn là lỗi của tôi và tôi sẽ vào tù dành cho các ngôi sao nhạc pop mãi mãi.
It was all centered around the idea that mistakes equal failure and ultimately, the loss of any chance at a happy or rewarding life.
- Tất cả đều tập trung xung quanh ý nghĩ rằng sai lầm đồng nghĩa với thất bại và cuối cùng, là mất đi bất kỳ cơ hội nào để có một cuộc sống hạnh phúc hay xứng đáng.
This has not been my experience.
- Đây hoàn toàn không phải là trải nghiệm của tôi
My experience has been that my mistakes led to the best things in my life.
- Trải nghiệm của tôi là những sai lầm đã dẫn dắt tôi đến với những điều tuyệt vời nhất trong cuộc đời mình.
And being embarrassed when you mess up is part of the human experience.
- Và việc cảm thấy xấu hổ khi bạn làm hỏng việc là một phần của trải nghiệm làm người.
Getting back up, dusting yourself off and seeing who still wants to hang out with you afterward and laugh about it?
- Đứng dậy, phủi sạch bụi bẩn và xem ai là người vẫn muốn ở lại chơi với bạn sau đó để cùng cười về điều đó?
That's a gift. - Đó là một món quà.
The times I was told no or wasn't included, wasn't chosen, didn't win, didn't make the cut.. Looking back, it really feels like those moments were as important, if not more crucial, than the moments I was told 'yes'.
- Những lần tôi bị từ chối hoặc không được bao gồm, không được chọn, không thắng cuộc, không lọt vào danh sách.. Nhìn lại, cảm giác như những khoảnh khắc đó cũng quan trọng, nếu không muốn nói là quan trọng hơn, những khoảnh khắc tôi được nói" có ".
Not being invited to the parties and sleepovers in my hometown made me feel hopelessly lonely, but because I felt alone, I would sit in my room and write the songs that would get me a ticket somewhere else.
- Việc không được mời đến các bữa tiệc và những buổi ngủ qua đêm ở quê nhà khiến tôi cảm thấy cô đơn đến tuyệt vọng, nhưng chính vì cảm thấy cô đơn, tôi sẽ ngồi trong phòng và viết những bài hát giúp tôi có được tấm vé đến một nơi khác.
Having label executives in Nashville tell me that only 35 year old housewives listen to country music and there was no place for a 13 year old on their roster made me cry in the car on the way home.
- Việc các giám đốc điều hành hãng đĩa ở Nashville nói với tôi rằng chỉ có những bà nội trợ 35 tuổi mới nghe nhạc country và không có chỗ cho một cô bé 13 tuổi trong danh sách của họ đã khiến tôi khóc trên xe trên đường về nhà.
But then I'd post my songs on my MySpace and yes, MySpace, and would message with other teenagers like me who loved country music, but just didn't have anyone singing from their perspective.
- Nhưng sau đó tôi đăng các bài hát của mình lên MySpace của tôi, và đúng vậy, MySpace đó, và nhắn tin với những thanh thiếu niên khác giống như tôi, những người yêu nhạc country, nhưng chỉ là không có ai hát từ góc nhìn của họ.
Having journalists write in-depth, oftentimes critical, pieces about who they perceive me to be made me feel like I was living in some weird simulation, but it also made me look inward to learn about who I actually am.
- Việc các nhà báo viết những bài phân tích chuyên sâu, thường là phê bình, về việc họ nhận thức tôi là ai khiến tôi cảm thấy mình như đang sống trong một thế giới giả lập kỳ lạ nào đó, nhưng nó cũng khiến tôi nhìn nhận lại nội tâm để học về việc tôi thực sự là ai.
Having the world treat my love life like a spectator sport in which I lose every single game was not a great way to date in my teens and twenties, but it taught me to protect my private life fiercely.
- Việc thế giới đối xử với đời sống tình cảm của tôi như một môn thể thao khán giả mà trong đó tôi thua mọi trận đấu không phải là một cách tuyệt vời để hẹn hò ở lứa tuổi thanh thiếu niên và đôi mươi, nhưng nó đã dạy tôi bảo vệ cuộc sống riêng tư của mình một cách quyết liệt. Being publicly humiliated over and over again at a young age was excruciatingly painful but it forced me to devalue the ridiculous notion of minute by minute, ever fluctuating social relevance and likability.
- Việc bị sỉ nhục công khai hết lần này đến lần khác khi còn trẻ là một trải nghiệm đau đớn tột cùng nhưng nó buộc tôi phải hạ thấp giá trị của cái khái niệm nực cười về sự phù hợp xã hội và mức độ được yêu thích luôn biến động từng phút từng giây.
Getting canceled on the internet and nearly losing my career gave me an excellent knowledge of all the types of wine.
- Việc bị tẩy chay trên internet và suýt mất đi sự nghiệp đã cho tôi một kiến thức xuất sắc về tất cả các loại rượu vang.
I know I sound like a consummate optimist, but I'm really not.
- Tôi biết nghe tôi có vẻ giống như một người vô cùng lạc quan, nhưng thực ra không phải vậy.
I lose perspective all the time. - Tôi mất phương hướng suốt thôi.
Sometimes everything just feels completely pointless.
- Đôi khi mọi thứ cảm thấy hoàn toàn vô nghĩa.
I know the pressure of living your life through the lens of perfectionism.
- Tôi biết áp lực của việc sống cuộc đời mình qua lăng kính của chủ nghĩa hoàn hảo.
And I know that I'm talking to a group of perfectionists because you are here today graduating from NYU.
- Và tôi biết mình đang nói chuyện với một nhóm những người theo chủ nghĩa hoàn hảo vì các bạn đang ở đây ngày hôm nay tốt nghiệp từ NYU.
And so this may be hard for you to hear: In your life, you will inevitably misspeak, trust the wrong people, under-react, overreact, hurt the people who didn't deserve it, overthink, not think at all, self sabotage, create a reality where only your experience exists, ruin perfectly good moments for yourself and others, deny any wrongdoing, not take the steps to make it right, feel very guilty, let the guilt eat at you, hit rock bottom, finally address the pain you caused, try to do better next time, rinse, repeat.
- Và vì vậy, điều này có thể khó nghe đối với các bạn: Trong cuộc sống, bạn sẽ chắc chắn nói hớ, tin tưởng nhầm người, phản ứng chưa tới, phản ứng thái quá, làm tổn thương những người không đáng bị như vậy, nghĩ quá nhiều, chẳng nghĩ gì cả, tự hủy hoại bản thân, tạo ra một thực tại nơi chỉ có trải nghiệm của riêng bạn tồn tại, hủy hoại những khoảnh khắc hoàn hảo của chính mình và người khác, phủ nhận bất kỳ hành vi sai trái nào, không thực hiện các bước để sửa chữa nó, cảm thấy rất tội lỗi, để sự tội lỗi gặm nhấm bạn, chạm đáy nỗi đau, cuối cùng đối diện với nỗi đau bạn đã gây ra, cố gắng làm tốt hơn vào lần sau, gột rửa, lặp lại.
And I'm not gonna lie, these mistakes will cause you to lose things.
- Và tôi không nói dối đâu, những sai lầm này sẽ khiến bạn mất đi vài thứ.
I'm trying to tell you that losing things doesn't just mean losing.
- Tôi đang cố nói với bạn rằng mất đi mọi thứ không chỉ đơn thuần là mất mát.
A lot of the time, when we lose things, we gain things too.
- Rất nhiều khi, khi chúng ta mất đi những thứ này, chúng ta cũng có được những thứ khác.
Now you leave the structure and framework of school and chart your own path.
- Giờ đây, các bạn rời bỏ cấu trúc và khuôn khổ của trường học để tự vạch ra con đường của riêng mình.
Every choice you make leads to the next choice which leads to the next, and I know it's hard to know sometimes which path to take.
- Mỗi lựa chọn bạn đưa ra sẽ dẫn đến lựa chọn tiếp theo, và tôi biết đôi khi thật khó để biết con đường nào nên đi. There will be times in life when you need to stand up for yourself.
- Sẽ có những lúc trong đời bạn cần phải đứng lên bảo vệ chính mình.
Times when the right thing is to back down and apologize.
- Những lúc mà điều đúng đắn cần làm là lùi lại và xin lỗi.
Times when the right thing is to fight, times when the right thing is to turn and run.
- Những lúc điều đúng đắn là chiến đấu, những lúc điều đúng đắn là quay lưng và chạy trốn
Times to hold on with all you have and times to let go with grace.
- Những lúc để níu giữ với tất cả những gì bạn có và những lúc để buông tay với sự thanh thản.
Sometimes the right thing to do is to throw out the old schools of thought in the name of progress and reform.
- Đôi khi điều đúng đắn cần làm là vứt bỏ những trường phái tư tưởng cũ vì sự tiến bộ và cải cách.
Sometimes the right thing to do is to listen to the wisdom of those who have come before us.
- Đôi khi điều đúng đắn cần làm là lắng nghe sự thông thái của những người đi trước chúng ta
How will you know what the right choice is in these crucial moments?
- Làm thế nào bạn biết lựa chọn đúng đắn là gì trong những khoảnh khắc quyết định này? You won't.
- Bạn sẽ không biết đâu.
How do I give advice to this many people about their life choices?
- Làm thế nào để tôi đưa ra lời khuyên cho ngần này con người về những lựa chọn cuộc sống của họ đây?
I won't. - Tôi sẽ không làm thế.
Scary news is: You're on your own now.
- Tin đáng sợ là: Bạn đang tự lập trên đôi chân của mình rồi.
Cool news is: You're on your own now.
- Tin tuyệt vời là: Bạn đang tự lập trên đôi chân của mình rồi.
I leave you with this: We are led by our gut instincts, our intuition, our desires and fears, our scars and our dreams.
- Tôi để lại cho bạn điều này: Chúng ta được dẫn dắt bởi bản năng, trực giác, những mong muốn và nỗi sợ hãi, những vết sẹo và những giấc mơ của chúng ta.
And you will screw it up sometimes.
- Và đôi khi bạn sẽ làm hỏng việc thôi.
So will I. - Tôi cũng vậy.
And when I do, you will most likely read about on the internet.
- Và khi tôi làm vậy, các bạn rất có thể sẽ đọc được điều đó trên internet.
Anyway.. Hard things will happen to us.
- Dù sao thì.. Những điều khó khăn sẽ xảy đến với chúng ta.
We will recover. - Chúng ta sẽ hồi phục.
We will learn from it. - Chúng ta sẽ học hỏi từ nó.
We will grow more resilient because of it. - Chúng ta sẽ trưởng thành kiên cường hơn nhờ nó.
As long as we are fortunate enough to be breathing, we will breathe in, breathe through, breathe deep, breathe out.
- Chừng nào chúng ta còn đủ may mắn để được hít thở, chúng ta sẽ đón nhận, vượt qua, thở thật sâu, và thở ra.
And I'm a doctor now, so I know how breathing works.
- Và bây giờ tôi là một tiến sĩ (bác sĩ) rồi, nên tôi biết việc hít thở hoạt động thế nào mà.
I hope you know how proud I am to share this day with you.
- Tôi hy vọng bạn biết tôi tự hào thế nào khi được chia sẻ ngày hôm nay với bạn.
We're doing this together.
- Chúng ta đang làm điều này cùng nhau.
So let's just keep dancing like we're.. The class of 22."
- Vì vậy, hãy cứ tiếp tục khiêu vũ như thể chúng ta là.. Khóa tốt nghiệp năm 22."
Thật sự là một bài phát biểu quá ấn tượng và giàu cảm xúc đúng không nào. Mình chắc chắn bạn sẽ tìm được nhiều điều bổ ích từ bài phát biểu trên, đừng quên like và comment cho mình nhé
