- Xu
- 15
Các biện pháp tu từ
Biện pháp | Dấu hiệu nhận biết nhanh | Bản chất | Ví dụ |
So sánh | Có: Như, là, giống, tựa.. | So sánh 2 sự vật | A. Trẻ em như búp trên cành. B. Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. (Ca dao) |
Nhân hóa | Vật có hành động/cảm xúc như người | Biến vật thành người | A. Trâu ơi, ta bảo trâu này. B. Dòng sông điệu đà uốn mình qua đồng ruộng. |
Ẩn dụ | Giống so sánh nhưng không có "như" | Gọi tên bằng cái giống | A. Thuyền về có nhớ bến chăng? Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền. B. Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng. |
Hoán dụ | Gọi bằng cái liên quan (bộ phận, dấu hiệu.) | Lấy cái gần gũi thay thế | A. Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm. (Hoàng Trung Thông) B. Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên (Huế tháng Tám -Tố Hữu) |
Điệp ngữ | Lặp từ/cụm từ | Nhấn mạnh | A. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ (Viễn Phương - Viếng lăng Bác) B. Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm (Tây Tiến – Quang Dũng) |
Liệt kê | Kể hàng loạt | Diễn tả đầy đủ | A. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. (Cây tre Việt Nam -Thép Mới) B. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy. (Hồ Chí Minh) |
Nói quá | Phóng đại | Nhấn mạnh mức độ | A. Đẹp nghiêng nước; vắt chân lên cổ mà chạy.. B. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, ngày tháng mười chưa cười đã tối |
Nói giảm – nói tránh | Giảm nhẹ | Tránh gây bất | A. Chết – qua đời, ra đi, hi sinh.. B. Xấu – không được đẹp C. Vườn rau này héo úa. → Vườn rau này cần được chăm sóc, tưới nước nhiều hơn |
Câu hỏi tu từ | Hỏi nhưng không cần trả lời | Gợi suy nghĩ | A. Thời oanh liệt nay còn đâu? (Thế Lữ) -> Nhấn mạnh sự tiếc nuối quá khứ huy hoàng. B. Sao ta phải chịu đựng cảnh sống như thế này? (Mị - Vợ chồng A Phủ) -> Thể hiện sự uất ức và khao khát tự do, không cần trả lời. |
Đảo ngữ | Đảo trật tự từ | Nhấn mạnh | Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà (Qua đèo Ngang-Bà Huyện Thanh Quan) "Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc" (Thanh Hải) |
Chơi chữ | Dùng từ nhiều nghĩa/đồng âm | Tạo thú vị | "Bà già đi chợ Cầu Đông Xem một quẻ bói lấychồng lợi chăng? Thầy bói gieo quẻ nói rằng Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn". (Lợi: Lợi ích - Lợi: Lợi răng). |
Tương phản / đối lập | Hai ý trái ngược | Làm nổi bật | A. Người dân đằm mình bỏ mạng khi đê vỡ > < quan sung sướng khi thắng ván bài to. " (Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn). B. Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi (Tây Tiến - Quang Dũng). |
Điệp cấu trúc | Lặp kiểu câu | Tạo nhịp điệu | Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất; Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi. (Xuân Diệu - Vội vàng) |
Tất cả các biện pháp tu từ nó sẽ theo nguyên cấu trúc:
+ Nhấn mạnh (về nội dung câu văn đó, hiểu như nào thì viết như thế)
+ Tăng tính gợi hình gợi cảm (nó gợi hình ảnh gì và cảm xúc như thế nào)
+ Tăng tính hấp dẫn, lôi cuốn, tạo ấn tượng đối với độc giả
+ Góp phần thể hiện chủ đề, cho người đọc thấy được tài năng.. Của tác giả.
+ Làm tăng thêm tính nhịp điệu cho câu văn (này là cho biện pháp điệp ngữ và liệt kê)
+ Thể hiện cảm xúc/ngòi bút/cảm thụ.. Gì của tác giả hoặc nhân vật nữa nếu phân tích trong 1 tác phẩm.