Trắc nghiệm Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ 1919 - 1925 Lịch sử 12

Thảo luận trong 'Học Online' bắt đầu bởi Sumi Hạ Linh, 2 Tháng một 2022.

  1. Sumi Hạ Linh

    Bài viết:
    38
    PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ VIỆT NAM 1919-1925

    Câu 1: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương được diễn ra trong hoàn cảnh nào?

    A. Nước Pháp đang chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc

    B. Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

    C. Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)

    D. Tình hình kinh tế, chính trị ở Pháp ổn định


    Lời giải: Mặc dù là nước thắng trận nhưng Pháp là nước bị thiệt hại nặng nề nhất trong chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) với hơn 1, 4 triệu người chết, thiệt hại về vật chất lên đến 200 tỉ phrăng => để bù đắp lại thiệt hại của chiến tranh, thực dân Pháp đã tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929)

    Đáp án cần chọn là: C

    Câu 2: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi

    A. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.

    B. Thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa.

    C. Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

    D. Kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển.


    Lời giải: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã để lại hậu quả nặng nề đối với Pháp => Pháp đã tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) để bù đắp thiệt hại của chiến tranh gây ra.

    Đáp án cần chọn là: C


    Câu 3: Ngành kinh tế nào được thực dân Pháp đầu tư nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) ở Đông Dương?

    A. Nông nghiệp

    B. Công nghiệp

    C. Tài chính- ngân hàng

    D. Giao thông vận tải


    Lời giải: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp đã đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế Việt Nam, trong đó nhiều nhất là vào nông nghiệp, chủ yếu là đồn điền cao su.

    Đáp án cần chọn là: A

    Câu 4: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào

    A. Đồn điền cao su.

    B. Công nghiệp hóa chất.

    C. Công nghiệp luyện kim.

    D. Ngành chế tạo máy.


    Lời giải: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp tập trung vào nông nghiệp (đồn điền cao su) để cung cấp nguyên liệu chiến lược cho sự phát triển của công nghiệp Pháp.

    Đáp án cần chọn là: A

    Câu 5: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào

    A. Công nghiệp luyện kim.

    B. Công nghiệp hóa chất.

    C. Chế tạo máy.

    D. Khai thác mỏ.


    Lời giải: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp chủ trọng đầu tư vào nông nghiệp (đồn điền cao su) và khai thác mỏ (trước hết là các mỏ than) nhằm phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế chính quốc.

    Đáp án cần chọn là :D

    Câu 6: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp đã thực hiện biện pháp gì để nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương?

    A. Tăng cường thu thuế

    B. Phát hành tiền giấy bạc

    C. Tăng cường nhập khẩu hàng hóa Pháp

    D. Nâng mức thuế quan đối với hàng hóa các nước khác


    Lời giải: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy toàn bộ nền kinh tế Đông Dương thông qua việc phát hành tiền giấy và cho vay lãi

    Đáp án cần chọn là: B

    Câu 7: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919), thực dân Pháp sử dụng biện pháp nào để tăng ngân sách Đông Dương?

    A. Mở rộng quy mô sản xuất

    B. Khuyến khích phát triển công nghiệp nhẹ

    C. Tăng thuế và cho vay lãi

    D. Mở rộng trao đổi buôn bán


    Lời giải: Để tăng thêm ngân sách Đông Dương, thực dân Pháp phát hành tiền giấy và cho vay lãi. Ngoài ra, Pháp còn thực hiện biện pháp tăng thuế. Chính vì thế, ngân sách Đông Dương thu được năm 1930 tăng gấp ba lần so với năm 1912.

    Đáp án cần chọn là: C

    Câu 8: Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp, trong xã hội Việt Nam xuất hiện những giai cấp mới nào?

    A. Công nhân, tư sản

    B. Tư sản, tiểu tư sản

    C. Tiều tư sản, Công nhân, tư sản

    D. Tiểu tư sản, công nhân


    Lời giải: Dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa, xã hội Việt Nam có sự chuyển biến mới với sự ra đời của hai giai cấp là tư sản và tiểu tư sản.

    Đáp án cần chọn là: B

    Câu 9: Giai cấp công nhân Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc đia lần thứ hai có sự chuyển biến như thế nào?

    A. Tăng nhanh về số lượng

    B. Tăng nhanh về chất lượng

    C. Tăng nhanh về số lượng và chất lượng

    D. Vươn lên lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc


    Lời giải:

    - Tăng nhanh về số lượng: Đến năm 1929, trong các doanh nghiêp của người Pháp ở Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam, số lượng công nhân có trên 22 vạn người.

    - Tăng nhanh về chất lượng: Chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, nên đã nhanh chóng vươn lên thành một động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến của thời đại.

    Đáp án cần chọn là: C


    Câu 10: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929), sau khi ra đời, giai cấp tư sản Việt Nam đã bị phân hóa thành những bộ phận nào?

    A. Tư sản công nghiệp và tư sản thương nghiệp.

    B. Tư sản dân tộc và tư sản công thương.

    C. Tư sản mại bản và tư sản công nghiệp.

    D. Tư sản mại bản và tư sản dân tộc.


    Lời giải: Giai cấp tư sản Việt Nam ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất và phân hóa thành hai bộ phận là tư sản mại bản và tư sản dân tộc. Tầng lớp tư sản mại bản có quyền lợi gắn với đế quốc nên câu kết chặt chẽ với chúng. Tầng lớp tư sản dân tộc có xu hướng kinh doanh độc lập nên ít nhiều có khuynh hướng dân tộc và dân chủ.

    Đáp án cần chọn là :D

    Câu 11: Tầng lớp tư sản mại bản có thái độ chính trị như thế nào đối với phong trào cách mạng Việt Nam

    A. Quyền lợi gắn với đế quốc, thái độ phản động, kẻ thù của cách mạng

    B. Ít nhiều có tinh thần dân tộc, nhưng không kiên định, dễ thỏa hiệp, cải lương

    C. Yêu nước, có tinh thần chống đế quốc, chống phong kiến cao

    D. Là lực lượng lãnh đạo cách mạng


    Lời giải: Giai cấp tư sản Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất được phân hóa thành hai bộ phận: Tư sản mại bản và tư sản dân tộc. Trong đó, tư sản mại bản có quyền lợi gắn với đế quốc nên câu kết chặt chẽ với chúng.

    Đáp án cần chọn là: A

    Câu 12: Tầng lớp tư sản dân tộc ra đời xuất phát từ

    A. Một số người đứng ra hoạt động công thương nghiệp.

    B. Một số người nông dân giàu có chuyển hướng kinh doanh.

    C. Một số tiểu tư sản vốn có ít vốn chuyển hướng kinh doanh.

    D. Từ Pháp du nhập vào Việt Nam.


    Lời giải: Mầm mống ra đời của tầng lớp tư sản dân tộc xuất phát từ một số người đứng ra hoạt động công thương nghiệp. Trong quá trình khai thác thuộc địa, thực dân Pháp cần có những người làm trung gian, đại lý tiêu thụ hoặc thu mua hàng hóa, cung ứng nguyên vật liệu. Nhờ buôn bán họ trở tên giàu có. Đó chính là những lớp người đầu tiên của tư sản Việt Nam

    Đáp án cần chọn là: A

    Câu 13: Giai cấp nào trong xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX có quan hệ gắn bó với giai cấp nông dân?

    A. Công nhân

    B. Địa chủ

    C. Tư sản

    D. Tiểu tư sản


    Lời giải: Giai cấp công nhân Việt Nam có nguồn gốc xuất thân từ giai cấp nông dân (một bộ phận nông dân bị mất ruộng đất do chính sách cướp đoạt ruộng đất của đế quốc và địa chủ phong kiến đã ra thành thị, đến các nhà máy, đồn điền, hầm mỏ tình kiếm việc làm và trở thành công nhân) nên giữa hai giai cấp có quan hệ gắn bó mật thiết => cơ sở để thiết lập liên minh công- nông trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 sau này.

    Đáp án cần chọn là: A


    Câu 14: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là

    A. Nông dân

    B. Văn thân sĩ phu

    C. Địa chủ

    D. Công nhân


    Lời giải: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp công nhân là lực lượng có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Đây là giai cấp tiên tiến, có tinh thần cách mạng triệt để.

    Đáp án cần chọn là :D

    Câu 15: Bộ phận nào của giai cấp địa chủ đầu thế kỉ XX có tinh thần chống Pháp, tích cực tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống đế quốc và tay sai?

    A. Đại địa chủ

    B. Trung địa chủ

    C. Tiểu địa chủ

    D. Trung, tiểu địa chủ


    Lời giải: Giai cấp địa chủ bị phân hóa thành 3 bộ phận khá rõ rệt là tiểu địa chủ, trung địa chủ và đại địa chủ. Hình thành và phát triển trong một dân tộc có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm, nên một bộ phận không ít trung và tiểu địa chủ có ý thức dân tộc chống thực dân Pháp và tay sai.

    Đáp án cần chọn là :D

    Câu 16: Trung và tiểu địa chủ Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là lực lượng

    A. Có tinh thần chống Pháp và tay sai.

    B. Làm tay sai cho Pháp.

    C. Bóc lột nông dân và làm tay sai cho Pháp.

    D. Thỏa hiệp với Pháp.


    Lời giải: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai), một bộ phận không nhỏ trung và tiểu địa chủ có tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống thực dân Pháp và thế lực phản động tay sai. => Trung và tiểu địa chủ là bộ phận có tinh thần chống Pháp và tay sai.

    Đáp án cần chọn là: A

    Câu 17: Ai là tác giả của chương chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương?

    A. Pô-đu-me

    B. Anbe-xarô

    C. Pôn-bô

    D. Va-ren


    Lời giải: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương do toàn quyền Đông Dương Anbe- Xarô vạch ra được triển khai từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919) đến trước khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)

    Đáp án cần chọn là: B

    Câu 18: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929) của thực dân Pháp đến nền kinh tế Việt Nam?

    A. Cơ cấu kinh tế phát triển mất cân đối

    B. Kinh tế có sự chuyển biến ít nhiều nhưng chỉ mang tính cục bộ

    C. Kinh tế Việt Nam ngày càng cột chặt vào kinh tế Pháp

    D. Kinh tế Việt Nam phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa


    Lời giải: Với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), nền kinh tế của tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới. Trong quá trình đầu tư vốn và mở rộng khai thác thuộc địa, thực dân Pháp có đầu tư kĩ thuật và nhân lực, song rất hạn chế. Cơ cấu kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến ít nhiều song chỉ mang tính chất cục bộ ở một số vùng, còn phổ biến vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, phát triển mất cân đối. Kinh tế Đông Dương ngày càng bị cột chặt vào kinh tế Pháp và Đông Dương vẫn là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp.

    Đáp án cần chọn là :D

    Câu 19: Đối tượng và mục đích của Pháp trong việc tăng cường đầu tư vào công nghiệp trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là gì?

    A. Phát triển các ngành công nghiệp nhẹ để cạnh tranh với các nước tư bản khác.

    B. Đầu tư để phát triển tất cả các ngành công nghiệp ở thuộc địa.

    C. Chú trọng công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến để thu lợi nhuận cao và phục vụ nhu cầu của tư bản Pháp ở Việt Nam.

    D. Phát triển ngành công nghiệp nặng để thu lợi nhuận cao.


    Lời giải:

    - Công nghiệp được tăng cường vốn đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất.

    + Tư bản Pháp tiếp tục gia tăng tốc độ đầu tư khai mỏ, nhất là mỏ than (năm 1911 diện tích mỏ là 6 vạn ha; năm 1930 là 43 vạn ha, gấp 7 lần). Những năm 20, nhiều công ti khai mỏ mới được thành lập như: Công ti than Hạ Long, Đồng Đăng, Tuyên Quang, Đông Triều, Công ti than và mỏ kim khí Đông Dương.. Sản lượng than khai thác tăng qua các năm: Năm 1919 đạt 665.000 tấn; năm 1929 đạt 1.972.000 tấn, gấp 3 lần.

    + Về công nghiệp chế biến được Pháp chú ý đầu tư là ngành dệt, vật liệu xây dựng, xay xát, điên nước, nấu đường, chưng cất rượu. Bên canh các công ty, các cơ sở công nghiệp chế biến cũ như nhà máy xi măng Hải Phòng, các nhà máy tơ sợi và dệt ở Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng, Sài Gòn; các nhà máy xay xát gạo, chế biến rượu làm đường ở Hải Dương, Hà Nội, Nam Định, Chợ Lớn đề được nâng cấp và mở rộng quy mô sản xuất.

    Đáp án cần chọn là: C


    Câu 20: Mâu thuẫn giai cấp cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam thuộc địa đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn giữa các lực lượng xã hội nào?

    A. Nông dân với địa chủ phong kiến

    B. Tư sản với vô sản

    C. Toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai

    D. Nông dân với đế quốc Pháp


    Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20. Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp và phản đông tay sai. Tuy nhiên, đó là mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn giai cấp cơ bản nhất vẫn là mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

    Đáp án cần chọn là: A

    Câu 21: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn, trong đó mâu thuẫn nào là cơ bản nhất?

    A. Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ.

    B. Mâu thuẫn giữa công nhân và tư bản.

    C. Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp.

    D. Mâu thuẫn giữa tư sản và địa chủ.


    Lời giải: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20, mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân ta với thực dân Pháp và phản động tay sai.

    Đáp án cần chọn là: C

    Câu 22: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai sau Chiến tranh thế giới thứ nhất thuộc loại mâu thuẫn gì?

    A. Mâu thuẫn cơ bản

    B. Mâu thuẫn chủ yếu

    C. Mâu thuẫn đối kháng

    D. Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu


    Lời giải: Trong xã hội Việt Nam thuộc địa, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai vừa là mâu thuẫn cơ bản, vừa là mâu thuẫn chủ yếu. Đây là mâu thuẫn cần phải giải quyết trước tiên. Vì thế, trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930) sau đó đã đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta là chống đế quốc trước, chống phong kiến sau.

    Đáp án cần chọn là :D

    Câu 23: Cơ sở nào đã dẫn đến sự phân hóa xã hội Việt Nam trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất?

    A. Chính sách về kinh tế, văn hóa của Pháp ở Việt Nam

    B. Những biến động về xã hội ở Việt Nam

    C. Chính sách thống trị của Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam

    D. Pháp là một bên tham chiến trong Chiến tranh thế giới thứ nhất


    Lời giải: Chính sách thống trị của thực dân Pháp và những biến động về kinh tế ở Việt Nam trong 4 năm chiến tranh đã tác động mạnh đến tình hình xã hội ở Việt Nam, làm cho xã hội tiếp tục có sự phân hóa sâu sắc.

    Đáp án cần chọn là: C

    Câu 24: Mục đích chung của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) và cuộc khai thác thuộc địa lần hai (1919-1929) thực dân Pháp thực hiện ở Đông Dương là

    A. Bù đắp thiệt hại chiến tranh

    B. Phát triển kinh tế chính quốc

    C. Thúc đẩy kinh tế thuộc địa phát triển

    D. Bù đắp thiệt hại chiến tranh và làm giàu cho chính quốc


    Lời giải: Cả hai cuộc khai thác thuộc địa thực dân Pháp thực hiện ở Đông Dương đầu thế kỉ XX đều nhằm bù đắp thiệt hại của các cuộc chiến tranh (lần thứ nhất là cuộc xâm lược vũ trang và bình định của thực dân Pháp ở Việt Nam (1858-1896) ; lần thứ hai là cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) và làm giàu cho chính quốc bằng cách vơ vét sức người sức của, đặc biệt là các nguyên liệu quan trọng cho sự phát triển của công nghiệp Pháp.

    Đáp án cần chọn là :D

    Câu 25: Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là

    A. Lĩnh vực khai mỏ được đầu tư nhiều nhất

    B. Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước

    C. Pháp đầu tư với quy mô lớn, tốc độ nhanh

    D. Ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất


    Lời giải: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương, thực dân Pháp tăng cường đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế của Việt Nam. Chỉ trong vòng 6 năm (1924-1929), số vốn đầu tư vào Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam lên khoảng 4 tỉ phrăng. Trong đó, vốn đầu tư vào nông nghiệp nhiều nhất, chủ yếu là đồn điền cao su.

    Đáp án cần chọn là: C

    Câu 26: Tại sao trong giai đoạn 1919-1925, giai cấp công nhân vẫn chưa thể vươn lên nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

    A. Do thiếu một tổ chức lãnh đạo thống nhất với đường lối đấu tranh đúng đắn

    B. Do hạn chế về tổ chức, đường lối và trình độ giác ngộ

    C. Do giai cấp công nhân vẫn chưa giác ngộ được sứ mệnh lịch sử

    D. Do giai cấp tư sản vẫn đang nắm giữ ngọn cờ lãnh đạo cách mạng


    Lời giải: Mặc dù đã có bước phát triển, nhưng nhìn chung trong giai đoạn 1919-1925 giai cấp công nhân vẫn thiếu một tổ chức lãnh đạo thống nhất với đường lối đấu tranh đúng đắn; họ chưa giác ngộ được sứ mệnh lịch sử của mình. Do đó, phong trào công nhân thời kì này vẫn dừng ở trình độ tự phát và còn phụ thuộc vào phong trào yêu nước nói chung. Phải đến giai đoạn 1925 – 1930, giai cấp công nhân mới dần chuyển biến do tác động bởi những hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, đặc biệt là phong trào "vô sản hóa" (1928).

    Đáp án cần chọn là: B

    Câu 27: Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu thiết lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?

    A. Gửi đến Hội nghị Véc- xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam (1919)

    B. Tham dự Hội nghị quốc tế nông dân (1923)

    C. Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa (1921)

    D. Tham dự Đại hội V của Quốc tế cộng sản (1924)


    Lời giải: Sự kiện chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu thiết lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới là việc năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của Angiêri, Marốc, Tuynidi.. lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari nhằm tập hợp những người dân thuộc địa sống trên đất Pháp, nghiên cứu tình hình chính trị, kinh tế của thuộc địa để soi sáng cho cuộc đấu tranh vì quyền lợi của nhân dân các nước thuộc địa.

    Đáp án cần chọn là: C

    Câu 28: Nguyễn Ái Quốc đã bắt đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người

    A. Dự đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng xã hội Pháp.

    B. Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc xai.

    C. Dự đại hội lần thứ V của quốc tế cộng sản.

    D. Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa.


    Lời giải: Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước của nhân dân Marốc, Tuynidi.. lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari để tập hợp tất cả những người dân thuộc địa sống trên đất Pháp cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân. => Như vậy, Người đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới, cùng đoàn kết chống thực dân, đế quốc xâm lược.

    Đáp án cần chọn là :D

    Câu 29: Việc Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước mới cho dân tộc (1920) đã có tác động như thế nào đến việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?

    A. Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam

    B. Mở đường cho việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam

    C. Đánh dấu lịch sử Việt Nam lựa chọn con đường cách mạng vô sản

    D. Chứng tỏ sự bất lực của khuynh hướng dân chủ tư sản trước nhiệm vụ dân tộc


    Lời giải: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã xác định con đường cứu nước mới cho dân tộc - con đường cách mạng vô sản. Sự kiện này đã đánh dấu bước mở đường cho việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.

    Sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo hoàn toàn chấm dứt khi Đảng Cộng sản Viêt Nam ra đời (1930) xác định tổ chức lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiên phong của giai cấp công nhân.

    Đáp án cần chọn là: B


    Câu 30: Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam.

    A. Đánh dấu bước ngoặt của cách mạng Việt Nam.

    B. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo.

    C. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước.

    D. Mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.


    Lời giải:

    - Đáp án A, B, C: Là ý nghĩa của sự kiện Đảng Cộng sản việt Nam được thành lập (đầu năm 1930).

    - Đáp án D: Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước (giữa năm 1920) đã mở đường cho giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam => tạo điều kiện cho quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam sau này – chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

    Đáp án cần chọn là :D


    Câu 31: Điểm khác biệt giữa hướng đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so với Phan Bội Châu là

    A. Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước.

    B. Đi sang châu Mĩ tìm đường cứu nước.

    C. Đi sang châu Phi tìm đường cứu nước.

    D. Đi sang phương Đông tìm đường cứu nước.


    Lời giải: Ngay từ đầu, Nguyễn Ái Quốc đã hướng sang phương Tây để tìm kiếm con đường cứu nước mới cho dân tộc. Còn Phan Bội Châu lại hướng sang phương Đông với tấm gương Nhật Bản- một nước đồng chủ, đồng văn với Việt Nam để cầu viện.

    Đáp án cần chọn là: A

    Câu 32: Trong hành trình tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành rút ra được là

    A. Cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược

    B. Ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man

    C. Cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập

    D. Cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập


    Lời giải: Trong hành trình tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành rút ra được là ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man. Dù màu da có khác nhau trên đời này cũng chỉ có hai giống người là giống người bóc lột và giống người bị bóc lột và chỉ có một mối hữu ái là thật mà thôi- hữu ái vô sản.

    Đáp án cần chọn là: B

    Câu 33: Cách thức tìm kiếm con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có điểm gì tiến bộ so với các bậc tiền bối?

    A. Trải qua quá trình lao động để tiếp thu chân lý

    B. Khảo sát trên một phạm vi rộng

    C. Khảo sát trên phạm vi rộng và lao động thực thế để tiếp cận chân lý

    D. Học hỏi kinh nghiệm từ các nước tiên tiến


    Lời giải: Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911-1920 diễn ra trên phạm vi rộng lớn. Người đã đi khắp các châu lục, dừng lại nghiên cứu khá lâu ở ba nước đế quốc lớn là Mĩ, Anh, Pháp. Đặc biệt ngay từ đầu quá trình đó đã được gắn với hoạt động lao động. Đây là cơ sở quan trọng để Nguyễn Ái Quốc rút ra cho mình được những kết luận đúng đắn về các cuộc cách mạng tư sản và cách mạng tháng Mười Nga (1917).

    Đáp án cần chọn là: C

    Câu 34: Anh (chị) hãy chỉ ra mối quan hệ giữa hai sự kiện sau:

    (1) Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin

    (2) Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp

    A. Mối quan hệ giữa chuyển biến trong nhận thức và hành động

    B. Mối quan hệ giữa lý luận với thực tiễn

    C. Mối quan hệ giữa chuyển biến trong hành động và nhận thức

    D. Mối quan hệ giữa thực tiễn với lý luận


    Lời giải: Hai sự kiện nêu trên phản ánh mối quan hệ mối quan hệ giữa chuyển biến trong nhận thức và hành động của Nguyễn Ái Quốc. Sự kiện tháng 7-1920 là sự chuyển biến trong nhận thức của Nguyễn Ái Quốc "muốn cứu nước giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản". Từ chuyển biến trong nhận thức đã dẫn tới chuyển biến trong hành động: Tháng 12-1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp.

    Đáp án cần chọn là: A


    Câu 35: Trước khi Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản, lịch sử Việt Nam từng chứng kiến những khuynh hướng cứu nước nào diễn ra không thành công?

    A. Khuynh hướng phong kiến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

    B. Khuynh hướng phong kiến và khuynh hướng dân chủ tư sản (những năm đầu thế kỉ XX).

    C. Khuynh hướng dân chủ tư sản và khuynh hướng vô sản (hai thập kỉ đầu trong thế kỉ XX).

    D. Khuynh hướng phong kiến (cuối thế kỉ XIX) và khuynh hướng dân chủ tư sản (đầu thế kỉ XX).


    Lời giải: Trước khi Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản thì lịch sử Việt Nam đã chứng kiến hai khuynh hướng cứu nước diễn ra không thành công. Đó là:

    - Khuynh hướng phong kiến (cuối thế XIX) đã thất bại cùng với phong trào Cần Vương.

    - Khuynh hướng dân chủ tư sản (đầu thế kỉ XX) đã thất bại cùng với phong trào bạo động của Phan Bội Châu và cải cách của Phan Châu Trinh.

    Đáp án cần chọn là :D


    Câu 36: Nhà thơ Chế Lan Viên viết: "Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười" (Trích tác phẩm "Người đi tìm hình của nước") nói đến công lao nào của Nguyễn Ái Quốc?

    A. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

    B. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.

    C. Hợp nhất ba tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

    D. Khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.


    Lời giải: Câu thơ trên của nhà thơ Chế Lan Viên đề cập đến sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc, đó là con đường cách mạng vô sản (năm 1920). Đây là công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam.

    Đáp án cần chọn là: B

    Câu 37: "Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản" là khẳng định của Nguyễn Ái Quốc sau khi

    A. Tham gia thành lập Hội liên Hiệp thuộc địa ở Pari

    B. Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản.

    C. Đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.

    D. Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.


    Lời giải: Sau khi đọc xong "Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin", Nguyễn Ái Quốc đã đưa ra kết luận: "Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản, chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ".

    Đáp án cần chọn là: C


    Câu 38: Phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có sự tham gia của nhiều lực lượng mới chủ yếu là do

    A. Những mâu thuận xã hội ngày càng phát triển sâu sắc.

    B. Sự phát triển song song của hai khuynh hướng tư sản và vô sản.

    C. Tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp.

    D. Sự xâm nhập của các thế hệ tư tưởng mới vào nước ta.


    Lời giải: Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai => Tác động mạnh mẽ và làm xã hội phân hóa sâu sắc.

    - Những giai cấp đã hình thành từ trước có sự phân hóa thành các bộ phận khác nhau.

    - Nhưng tầng lớp hình thành từ trước KTTĐ lần hai giờ đã phát triển thành giai cấp và phân chia thành các bộ phận rõ nét.

    => Mỗi giap cấp, bộ phận giai cấp có đặc điểm và thái độ chính trị khác nhau => Phong trào dân tộc dân chủ Việt Nam (1919 – 1930) có sự tham gia của nhiều lực lượng mới.

    Đáp án cần chọn là: C

    Câu 39: Sự kiện nào thể hiện "Tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn vào giai cấp công nhân và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam."?

    A. Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn (8 -1925).

    B. Tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái ở Quảng Châu (6 -1924).

    C. Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920).

    D. Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6 -1919).


    Lời giải: Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8/1925) đã đánh dấu giai cấp công nhân bước đầu chuyển sang đấu tranh tự giác, vì mục tiêu chính trị. Điều này chứng tỏ, Cách mạng tháng Mười đã được thấm sâu hơn và bắt đầu biến thành hành động cụ thể của giai cấp công nhân Việt Nam.

    Đáp án cần chọn là: A

    Câu 40: Hoạt động thể hiện rõ nhất tinh thần dân tộc của giai cấp tư sản Việt Nam giai đoạn 1919-1925 là

    A. Cuộc đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn (1923).

    B. Thành lập Đảng Lập hiến (1923), nhóm Nam Phong và Trung Bắc Tân văn.

    C. Cuộc vận động "Chấn hưng nội hóa", "bài trừ ngoại hóa" (1919).

    D. Cuộc đấu tranh chống độc quyền xuất cảng lúa gạo ở Nam kì (1923).


    Lời giải: Trong giai đoạn 1919 – 1925, tư sản Việt Nam đã tổ chức tẩy chay tư sản Hoa Kiều, vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam, "chấn hưng nội hóa", "bài trừ ngoại hóa". Hoạt động này thể hiện tinh thần dân tộc rõ nét, thể hiện tính tự chủ và ý thức phát triển kinh tế dân tộc.

    Đáp án cần chọn là: C


    Câu 41: Đâu là sự kiện nổi bật trong phong trào yêu nước dân chủ công khai những năm 20 đầu thế kỉ XX?

    A. Phong trào "chấn hưng nội hóa", "bài trừ ngoại hóa".

    B. Một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì lập ra Đảng Lập hiến (1923).

    C. Cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925) và để tang Phan Châu Trinh (1926).

    D. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8-1925).


    Lời giải: Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai những năm 20 đầu thế kỉ XX, có một số sự kiện nổi bật. Tiêu biểu là cuộc đấu tranh đòi nhà quyền Pháp trả tự do cho Phan Bội Châu (1925) và các cuộc truy điệu, để tang Phan Châu Trinh (1926).

    Đáp án cần chọn là: C

    Câu 42: Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian:

    (1) Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

    (2) Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari.

    (3) Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

    (4) Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.

    A. (2), (3), (4), (1)

    B. (1), (4), (2), (3)

    C. (1), (2), (3), (4)

    D. (1), (3), (2), (4)


    Lời giải:

    Các đáp án sắp xếp theo trình tự như sau:

    (1) Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam (1919)

    (4) Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp (1920)

    (2) Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari (1921)

    (3) Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (1925)

    Đáp án cần chọn là: B


    Câu 43: Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập

    A. Cộng sản đoàn.

    B. Hội Liên hiệp thuộc địa.

    C. Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

    D. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.


    Lời giải: Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

    Đáp án cần chọn là :D

    Câu 44: Sự kiện 6-1924 gắn với hoạt động nào của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô?

    A. Người dự đại hội quốc tế VII của quốc tế cộng sản

    B. Người dự đại hội lần thứ V của quốc tế cộng sản

    C. Người dự đại hội quốc tế phụ nữ

    D. Người dự đại hội Nông dân quốc tế


    Lời giải: Tháng 6-1924, Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội V của Quốc tế cộng sản tại Liên Xô.

    Đáp án cần chọn là: B

    Câu 45: Trong những năm 1919 - 1925, khi được thực dân Pháp nhượng bộ một số quyền lợi tư sản Việt Nam lại thỏa hiệp với chúng, điều đó chứng tỏ

    A. Sự yếu thế về kinh tế của tư sản Việt Nam.

    B. Sự non kém về chính trị của tư sản Việt Nam.

    C. Sự bế tắc của con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

    D. Sự thay đổi trong đường lối đấu tranh của tư sản..


    Lời giải: Trong những năm 1919 – 1925, khi được thực dân Pháp nhượng cho một số quyền lợi tư sản Việt Nam lại thỏa hiệp với chúng, điều này chứng tỏ thế mạnh của giai cấp tư sản về kinh tế nhưng lại non kém về chính trị.

    Đáp án cần chọn là: B

    Câu 46: Cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari là báo

    A. Nhân đạo.

    B. Đời sống nhân dân.

    C. Người cùng khổ.

    D. Thanh niên.


    Lời giải: Báo Người cùng khổ là cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm kiêm chủ bút.

    Đáp án cần chọn là: C


    Câu 47: Mục đích đấu tranh chủ yếu của tầng lớp tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là đòi

    A. Quyền lợi kinh tế

    B. Thành lập công hội

    C. Tự do dân chủ

    D. Độc lập tự do


    Lời giải: Các phong trào đấu tranh tầng lớp tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam có mục tiêu chống đế quốc, tay sai đòi các quyền lợi về kinh tế - chính trị, dưới hình thức công khai, hợp pháp => Các phong trào này đấu tranh chủ yếu đòi quyền tự do, dân chủ.

    Đáp án cần chọn là: C


    Câu 48: Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân từ năm 1919 đến năm 1924 chủ yếu là gì?

    A. Đòi quyền lợi về chính trị.

    B. Chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.

    C. Đòi quyền lợi về kinh tế-chính trị.

    D. Đòi quyền lợi về kinh tế


    Lời giải: Trong giai đoạn 1919 - 1924, giai cấp công nhân đấu tranh chủ yếu đòi quyền lợi kinh tế, phải đến tháng 8-1925, phong trào công nhân mới bước đấu chuyển sang đấu tranh tự giác vì có xuất hiện mục tiêu đấu tranh chính trị.

    Đáp án cần chọn là :D

    Cảm ơn các bạn đã xem bài viết của mình!
     
Từ Khóa:
Trả lời qua Facebook
Đang tải...