13,452 ❤︎ Bài viết: 4582 Tìm chủ đề
617 275
petal

performed by Ariana Grande

taken from the eighth studio album "petal"

Kết hợp giữa dòng nhạc dark pop và alternative R&B, "petal" là ca khúc mới nhất đến từ nữ nghệ sĩ Ariana Grande. Đây là single thứ hai và cũng là track nhạc thứ ba trích từ album phòng thu thứ tám cùng tên của nữ nghệ sĩ, chính thức "lên kệ" vào ngày 31 tháng 7 năm 2026 cùng với 12 track nhạc. Một MV chính thức dành cho bài hát đã được công chiếu trên Youtube, do Christian Breslauer đạo diễn. Đặc biệt, MV này được quay bằng VistaVision - một kỹ thuật điện ảnh sử dụng định dạng phim 35mm với độ phân giải cao hơn, dạng màn ảnh rộng, được các kỹ sư của Paramount Pictures tạo ra và thiết kế vào năm 1954.

Xuyên suốt "petal" là sự đối lập giữa hình ảnh của một người nghệ sĩ trước ánh đèn sân khấu và con người thật của họ ở phía sau bức màn che cùng những tràng pháo tay của khán giả, đặt ra câu hỏi: liệu một nghệ sĩ có thực sự cần phải đau khổ chỉ để tạo nên những tác phẩm chạm đến trái tim công chúng hay không? Bài hát chính là mong muốn được sống thật với chính mình thay vì phải đáp ứng kỳ vọng của khán giả và truyền thông, khuyến khích người nghe trân trọng sức mạnh chữa lành của âm nhạc và nhắc nhở rằng đằng sau sự thành công của người nghệ sĩ không nên đánh đổi bằng việc đánh mất chính bản thân mình.



lời bài hát + lời dịch

Tryna feel something real to cry again

Cố cảm nhận một điều gì đó chân thật, để lại rơi lệ thêm lần nữa

They say the artist needs tears to write again

Họ nói rằng người nghệ sĩ cần đau khổ để tiếp tục làm nhạc

'Cause all of my favorite stories end in some kind of catastrophe

Bởi thế nên những câu chuyện mà chị thích đều kết thúc thật quá bi thảm

But I don't need someone to save me

Nhưng chị cũng chả cần một ai đến giúp mình đâu

'Cause this music and I will never die

Bởi thứ âm nhạc này và chị sẽ tồn tại mãi mãi

It's such a f**ked situation

Dù là đang ở một viễn cảnh thê thảm

Petal in the pavement

Chị vẫn sẽ vươn lên giống như những đóa hoa đang cố gắng nở rộ trên những vỉa hè khô cứng

Just as long as she keeps getting it right

Chỉ cần nàng ấy vẫn luôn làm tốt phần việc của mình trong ngành công nghiệp âm nhạc này

Heartbreak won't bite here in paradise

Thì chuyện thất tình cũng không đau đớn gì nữa, sân khấu này cũng sẽ hóa thiên đường

This is such a convenient conflation

Người ta vừa thích kiếm lợi vừa tin vào những câu chuyện bịa đặt, tạo thành một sự kết hợp vô cùng tiện lợi

This record in rotation

Và rồi bản thu âm ấy sẽ xoay vòng mãi mà không dừng

(Câu hát này so sánh những tin đồn hoặc hiểu lầm cứ lặp đi lặp lại, tạo thành một phiên bản câu chuyện méo mó cứ tiếp tục lan truyền ngay cả khi nó không đúng sự thật)


Long as she gets the ovation each night

Chỉ cần nàng ấy vẫn nhận được sự tán thưởng hàng đêm

Heartbreak won't bitе, this is paradise

Thì ánh đèn sân khấu cũng hóa địa đàng, nỗi đau khổ tình yêu cũng hóa dịu dàng

I hear them all say, "Ooh, ooh-ooh, ooh-ooh, ooh-ooh" (Mm-mm, mm)

Chị nghe thấy phấn khích reo hò khắp nơi

Thеy say, "Ooh, ooh-ooh, ooh-ooh, ooh-ooh" (Mm-mm)

Tiếng bàn tán hòa lẫn cùng với sự ngạc nhiên của khán giả

Tell me who's to blame, is it the people or myself? Yep

Nói chị nghe xem, ai mới là người đáng trách đây nhỉ? Là bọn họ hay chính bản thân chị?

But this time feels so very different

Nhưng lần này mọi thứ đã đổi khác, chị không còn bận tâm đến kết quả cho câu hỏi này

This is not a cry for help

Đây không phải là màn khóc than để cầu xin sự giúp đỡ của một ai đâu

A couple million for my thoughts, I've got plenty

Những suy tư trong đầu chị hóa thành những tác phẩm triệu đô, và chị có rất nhiều

But I am not the victim

Nhưng chị không xem mình là nạn nhân

B**ch, I'm practically drowning in my blessings

Mấy cưng biết không, chị đang đắm chìm trong phước lành mà Chúa ban cho

It's bye, this time for real

Thôi chào tạm biệt nhau nhé, lần này chắc là thiệt rồi đó

(Câu hát này có thể liên quan đến lần xuất hiện của cô trên podcast "Good Hang with Amy Poehler" vào tháng 11 năm 2025, mô tả chuyến lưu diễn sắp tới của mình là một "lần cuối cùng đầy cảm xúc.. tạm biệt!". Nó giống như báo hiệu rằng "petal" có thể đánh dấu sự kết thúc của một kỷ nguyên, như một món quà chia tay chính thức của Ariana dành cho thế giới nhạc pop trước khi rời đi, dù là tạm thời hay mãi mãi)


Tired of painting endless pictures of a life that isn't mine

Chị chán cảnh phải vẽ vời ra những viễn cảnh tươi đẹp không hồi kết, về một cuộc đời của người khác mà không phải của chị

Trying different boys on for size

Ngán ngẩm việc cố để thử làm quen và hẹn họ với các chàng trai khác nhau để xem mình có hợp với họ không

If this is my curse, I'll let it ride, ride

Nếu đây là một lời nguyền ác độc giáng xuống chị, được thôi, chị sẽ để mặc nó và sống tiếp thôi

'Cause all of my favorite stories end in some kind of catastrophe

Cũng bởi những câu chuyện chị thích đều có kết thúc giống như một tấn bi kịch

But I don't need someone to save me

Nhưng chị cũng không cần một người anh hùng nào đến cứu rỗi chị đâu

'Cause this music and I will never die

Bởi chị sẽ sống mãi cùng với thứ âm nhạc này, không thể nào bị tiêu diệt được

It's such a f**ked situation

Dù mắc kẹt trong một thực tại tàn khốc

Petal in the pavement

Chị vẫn không ngừng cố gắng vươn lên, tựa như đóa hoa ấy vẫn tìm mọi cách để nở rộ thật xinh đẹp trên vỉa hè kia

Just as long as she keeps getting it right

Chỉ cần cô gái ấy vẫn luôn hát mua vui cho đời và vâng lời đám truyền thông

Heartbreak won't bite here in paradise

Thì chuyện đau vì tình yêu không giết chết được trái tim của cổ đâu, chốn thị phi này cũng trở thành thiên đường cho cổ

This is such a convenient conflation

Sự kết hợp tiện lợi nhất chính là việc người ta vừa muốn kiếm lợi vừa muốn tin vào những chuyện bịa đặt về người khác

This record in rotation

Nó cứ lặp đi lặp lại mãi không dừng, tạo thành thứ thực tại méo mó, đầy sai trái và không hồi kết

Long as she gets the ovation each night

Nhưng chỉ cần mỗi đêm, tiếng hò reo và tán dương cô ấy vẫn vang lên

Heartbreak won't bite, this is paradise

Thì sân khấu tráng lệ ấy phút chốc hóa chốn thiên đường, đau khổ trong chuyện tình cảm lứa đôi đều hóa hư không

I hear them all say, "Ooh, ooh-ooh, ooh-ooh, ooh-ooh" (Mm-mm, mm)

Chị nghe họ ngạc nhiên khi thấy chị cư xử như vậy

They say, "Ooh, ooh-ooh, ooh-ooh, ooh-ooh" (Mm-mm)

Thấy họ vừa bàn tán vừa trầm trồ ngắm nhìn chị

I hear them all say, "Ooh, ooh-ooh, ooh-ooh, ooh-ooh" (Mm-mm, mm)

Những gì mà họ bàn tán hay soi mói về chị, chị đều nghe hết

They say, "Ooh, ooh-ooh, ooh-ooh, ooh-ooh" (Mm-mm)

Xen lẫn những tiếng vỗ tay cổ vũ, chị nghe được những thanh âm ngạc nhiên của họ về sự kiên cường và mạnh mẽ đổi thay của chị
 
Chỉnh sửa cuối:

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back