1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
6243 32
[夜读] 人生四大幸事, 拥有一件就很美好

dde82e58f11a456a8fafcead991a70bd.png

1, 枕边有书

【Zhěn biān yǒu shū】

曾有人在网上提问: "怎样才能最快地见世面?" 一个高赞的回答说: "所谓见世面, 就是明白了世界不只有一面, 而通过读书, 便能最快见到世界的不同面."

【Céng yǒurén zài wǎngshàng tíwèn: "Zěnyàng cáinéng zùi kùai dì jìan shìmìan?" Yīgè gāo zàn de húidá shuō: "Suǒwèi jìan shìmìan, jìushì míngbáile shìjiè bù zhǐyǒu yīmìan, ér tōngguò dúshū, bìan néng zùi kùai jìan dào shìjiè de bùtóng mìan." 】

通过阅读, 你可以与大师交流, 与古人对话. 通过阅读, 你也可以去到任何你想去的地方, 看长河日落、看星辰大海. 多读书、读好书, 可以见众生、见天地、见自己.

【Tōngguò yuèdú, nǐ kěyǐ yǔ dàshī jiāolíu, yǔ gǔrén dùihùa. Tōngguò yuèdú, nǐ yě kěyǐ qù dào rènhé nǐ xiǎng qù dì dìfāng, kàn chánghé rìluò, kàn xīngchén dàhǎi. Duō dúshū, dú hǎo shū, kěyǐ jìan zhòngshēng, jìan tiāndì, jìan zìjǐ. 】

你读过的每一本书, 都会成为思想和身体的一部分, 它让你的人生变得立体而厚重. 当你拥有更开阔的眼界, 便拥有了面对人生挑战的底气.

【Nǐ dúguò de měi yī běn shū, dūhùi chéngwéi sīxiǎng hé shēntǐ de yībùfèn, tā ràng nǐ de rénshēng bìan dé lìtǐ ér hòuzhòng. Dāng nǐ yǒngyǒu gèng kāikuò de yǎnjiè, bìan yǒngyǒule mìan dùi rénshēng tiǎozhàn de dǐqì. 】

2, 身上无病

【Shēnshang wú bìng】

不论一个人走得多远, 飞得多高, 健康才是此生最值得投资的事.

【Bùlùn yīgè rén zǒu dé duō yuǎn, fēi dé duō gāo, jìankāng cái shì cǐshēng zùi zhídé tóuzī de shì. 】

每个人都可以有自己的选择和喜好, 但理想生活的基础一定是身体无病. 一个人, 首先要身体健康, 才有精力去做想做的事, 才有能力去爱想爱的人, 才有余力去追求想要的东西.

【Měi gèrén dōu kěyǐ yǒu zìjǐ de xuǎnzé hé xǐhào, dàn lǐxiǎng shēnghuó de jīchǔ yīdìng shì shēntǐ wú bìng. Yīgè rén, shǒuxiān yào shēntǐ jìankāng, cái yǒu jīnglì qù zuò xiǎng zuò de shì, cái yǒu nénglì qù ài xiǎng ài de rén, cái yǒu yúlì qù zhuīqíu xiǎng yào de dōngxī. 】

不要等到身体亮起红灯, 才去体会健康的重要. 从现在开始, 请好好吃饭, 好好睡觉;劳逸结合, 多多运动. 只有身体好, 一切才会好起来.

【Bùyào děngdào shēntǐ lìang qǐ hóng dēng, cái qù tǐhùi jìankāng de zhòngyào. Cóng xìanzài kāishǐ, qǐng hǎo hào chīfàn, hǎohǎo shùijìao; láo yì jiéhé, duōduō yùndòng. Zhǐyǒu shēntǐ hǎo, yīqiè cái hùi hǎo qǐlái. 】

3, 交得真朋友

【Jiāo dé zhēn péngyǒu】

最珍贵的友谊, 起于意气相投, 承于惺惺相惜, 久于细水长流. 善交益友, 人生也会受益无穷.

【Zùi zhēngùi de yǒuyì, qǐ yú yìqì xiāngtóu, chéng yú xīngxīngxiāngxī, jiǔ yú xìshuǐchánglíu. Shàn jiāo yìyǒu, rénshēng yě hùi shòuyì wúqióng. 】

两个人从认识到成为好朋友, 绝非偶然. 那些性格相似、三观相合、意气相投的人, 总会结下深厚的友谊.

【Liǎng gèrén cóng rènshí dào chéngwéi hǎo péngyǒu, jué fēi ǒurán. Nàxiē xìnggé xiāngsì, sān guān xìanghé, yìqì xiāngtóu de rén, zǒng hùi jié xìa shēnhòu de yǒuyì. 】

好朋友是最懂你的人, 彼此心有灵犀, 不必多说什么, 便知你悲喜. 遇到这样的朋友, 一定要好好珍惜.

【Hǎo péngyǒu shì zùi dǒng nǐ de rén, bǐcǐ xīnyǒulíngxī, bùbì duō shuō shénme, bìan zhī nǐ bēi xǐ. Yù dào zhèyàng de péngyǒu, yīdìng yào hǎohǎo zhēnxī. 】

能遇见意气相投的人, 是幸运. 若能好好珍惜, 成为彼此相互支撑的力量, 那将是注入生命中的一道光, 照亮彼此的前方.

【Néng yùjìan yìqì xiāngtóu de rén, shì xìngyùn. Ruò néng hǎohǎo zhēnxī, chéngwéi bǐcǐ xiānghù zhīchēng de lìlìang, nà jiāng shì zhùrù shēngmìng zhòng de yīdào guāng, zhào lìang bǐcǐ de qíanfāng. 】

4, 心中有热爱

【Xīnzhōng yǒu rè'ài】

一个人最幸福的事, 大概就是活在自己的热爱里.

【Yīgè rén zùi xìngfú de shì, dàgài jìushì huó zài zìjǐ de rè'ài lǐ. 】

什么是热爱? 就是心甘情愿. 心甘情愿地去付出, 也心甘情愿地去接受追寻路上的辛苦和坎坷.

【Shénme shì rè'ài? Jìushì xīngānqíngyùan. Xīngānqíngyùan de qù fùchū, yě xīngānqíngyùan de qù jiēshòu zhuīxún lùshàng de xīnkǔ hé kǎnkě. 】

有了热爱, 你就有了源源不断的动力. 即使向目标挺进的过程很枯燥、反馈很弱、达成周期十分漫长, 你也会调动起周身的勇气、耐心和能量, 积极克服, 努力胜任. 因为这件事对你而言就是有满足感的, 你愿意为它付出百分百的热血, 去换一个 "一切值得" 的结果.

【Yǒule rè'ài, nǐ jìu yǒule yúanyúan bùdùan de dònglì. Jíshǐ xìang mùbiāo tǐngjìn de guòchéng hěn kūzào, fǎnkùi hěn ruò, dáchéng zhōuqí shífēn màncháng, nǐ yě hùi dìaodòng qǐ zhōushēn de yǒngqì, nàixīn hé nénglìang, jījí kèfú, nǔlì shèngrèn. Yīnwèi zhè jìan shì dùi nǐ ér yán jìushì yǒu mǎnzú gǎn de, nǐ yùanyì wèi tā fùchū bǎi fēn bǎi de rèxuè, qù hùan yīgè "yīqiè zhídé" de jiéguǒ. 】

人生, 其实并不需要总有什么惊天动地的事. 因为哪怕仅仅一件心中热爱着的小事, 就足以抵过岁月漫长.

【Rénshēng, qíshí bìng bù xūyào zǒng yǒu shé me jīngtiāndòngdì de shì. Yīnwèi nǎpà jǐnjǐn yī jìan xīnzhōng rè'àizhe de xiǎoshì, jìu zúyǐ dǐguò sùiyuè màncháng. 】

(Nguồn: Wechat)​

Từ mới​

立体【lìtǐ】: Hình học, hình khối, ba chiều

开阔【kāikuò】: Bao la, rộng lớn

底气【dǐqì】: Sức mạnh, sự tự tin; lượng khí hô hấp

劳逸结合【láo yì jiéhé】 :(thành ngữ) cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi

意气相投【yìqì xiāngtóu】 :(thành ngữ) sự đồng tình, đồng ý

惺惺相惜【xīngxīngxiāngxī】 :(thành ngữ) tôn trọng nhau

细水长流【xìshuǐchánglíu】 :(thành ngữ) : Một ít nhưng kiên trì bền bỉ; sử dụng tiết kiệm thì dùng được lâu

心有灵犀【xīnyǒulíngxī】 :(thành ngữ) tâm linh tương thông

源源不断【yúanyúan bùdùan】 :(thành ngữ) dòng chảy ổn định, bất tận, dai dẳng

枯燥【kūzào】: Vô vị, buồn tẻ, đơn điệu

Tạm dịch​

Bốn hạnh phúc lớn của đời người, có được một điều trong đó là đã tuyệt vời rồi​

1, Đầu giường có sách

Từng có một người hỏi trên mạng rằng: "Làm thế nào để nhìn ngắm thế giới một cách nhanh nhất có thể?". Một phản hồi có đánh giá cao cho biết: "Điều gọi là nhìn ngắm thế giới là hiểu được rằng thế giới không chỉ có một mặt, thông qua việc đọc sách có thể nhận thấy các mặt khác nhau của thế giới nhanh nhất".

Qua việc đọc, bạn có thể giao lưu với bậc thầy, có thể trò chuyện với cổ nhân. Qua việc đọc, bạn cũng có thể đi đến nơi bạn muốn đến, ngắm phong cảnh tuyệt đẹp, ngắm sao trời biển rộng. Đọc nhiều sách, đọc sách hay có thể gặp tất cả mọi người, ngắm trời đất, thấy bản thân.

Mỗi cuốn sách mà bạn đọc qua đều sẽ trở thành một phần suy nghĩ và cơ thể bạn, điều đó biến cuộc sống của bạn trở nên đa chiều và phong phú.

Và khi bạn có tầm nhìn thế giới rộng mở là bạn đã có sự tự tin để đối diện với những khó khăn thử thách của cuộc sống.

2, Cơ thể mạnh khỏe

Cho dù một người đi xa như thế nào, bay cao đến đâu, mạnh khỏe mới là khoản đầu tư đáng giá nhất trong cuộc sống.

Mỗi người đều có lựa chọn và sở thích của riêng mình, nhưng nền tảng của một cuộc sống lý tưởng là khỏe mạnh vô bệnh vô tai. Một người trước hết phải có cơ thể khỏe mạnh mới có năng lượng để làm những việc mình muốn làm, mới có thể yêu đương với người mình muốn yêu, và có đủ sức lực để theo đuổi niềm đam mê.

Đừng đợi đến khi sức khỏe suy giảm mới hiểu được cơ thể khỏe mạnh quan trọng nhường nào. Bắt đầu từ hôm nay, hãy ăn uống điều độ, ngủ đủ giấc; cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi, thường xuyên tập thể dục. Chỉ khi cơ thể khỏe mạnh, mọi thứ mới dần tốt lên.

3, Kết giao với những người bạn chân thành

Tình bạn quý giá nhất bắt đầu từ sự phù hợp trong cách nghĩ, duy trì bởi sự giúp đỡ, trân trọng nhau, và tồn tại lâu dài bền bỉ theo năm tháng. Kết giao với những người bạn tốt, cuộc sống cũng sẽ dễ dàng thuận lợi hơn.

Hai con người từ khi quen biết trở thành bạn tốt không phải điều ngẫu nhiên. Những người có tính cách phù hợp với nhau, quan điểm tương đồng, trí tuệ đăng đối sẽ hình thành mối quan hệ bạn bè sâu sắc.

Một người bạn tốt là một người thấu hiểu bạn, tâm linh tương thông, không cần bạn phải nói nhiều mà vẫn biết bạn vui buồn thế nào. Nếu gặp được người bạn như vậy, thì nhất định phải trân trọng.

Có thể gặp được một người tâm ý tương thông là điều may mắn. Nếu trân trọng thật tốt, sẽ trở thành động lực hỗ trợ lẫn nhau và là tia sáng trong cuộc sống, soi sáng con đường phía trước của nhau.

4, Trong lòng có nhiệt huyết

Điều hạnh phúc nhất của một người có lẽ là sống trong niềm đam mê, nhiệt huyết của mình.

Thế nào là nhiệt huyết? Là cam tâm tình nguyện. Cam tâm tình nguyện đánh đổi, cũng bằng lòng chấp nhận những khó khăn thử thách trên con đường theo đuổi ước mơ.

Có ngọn lửa nhiệt huyết trong tim, bạn sẽ có nguồn động lực vô tận. Cho dù quá trình tiến gần đến mục tiêu có thể rất buồn tẻ, nhạt nhẽo, sự hồi đáp rất ít, con đường đến với thành công dài đằng đẵng, bạn sẽ huy động được lòng dũng cảm, tính kiên nhẫn và năng lượng, tích cực vượt qua khó khăn, cố gắng nỗ lực. Bởi vì điều này đối với bạn là cảm giác thỏa mãn, bạn bằng lòng vì nó mà bỏ ra 100% công sức, nhiệt huyết, để đổi lấy kết quả "tất cả đều xứng đáng".

Đời người thật ra không cần chuyện gì cũng phải kinh thiên động địa. Bởi vì cho dù chỉ là một việc nhỏ nhưng có lòng nhiệt huyết, niềm đam mê, thì cũng đủ để chống đỡ, tồn tại qua tháng năm dài vời vợi.
(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)​
 
Chỉnh sửa cuối:
14,376 ❤︎ Bài viết: 1528 Tìm chủ đề
[夜读] 人生四大幸事, 拥有一件就很美好​

1, 枕边有书

【Zhěn biān yǒu shū】

曾有人在网上提问: "怎样才能最快地见世面?" 一个高赞的回答说: "所谓见世面, 就是明白了世界不只有一面, 而通过读书, 便能最快见到世界的不同面."

【Céng yǒurén zài wǎngshàng tíwèn: "Zěnyàng cáinéng zùi kùai dì jìan shìmìan?" Yīgè gāo zàn de húidá shuō: "Suǒwèi jìan shìmìan, jìushì míngbáile shìjiè bù zhǐyǒu yīmìan, ér tōngguò dúshū, bìan néng zùi kùai jìan dào shìjiè de bùtóng mìan." 】

通过阅读, 你可以与大师交流, 与古人对话. 通过阅读, 你也可以去到任何你想去的地方, 看长河日落、看星辰大海. 多读书、读好书, 可以见众生、见天地、见自己.

【Tōngguò yuèdú, nǐ kěyǐ yǔ dàshī jiāolíu, yǔ gǔrén dùihùa. Tōngguò yuèdú, nǐ yě kěyǐ qù dào rènhé nǐ xiǎng qù dì dìfāng, kàn chánghé rìluò, kàn xīngchén dàhǎi. Duō dúshū, dú hǎo shū, kěyǐ jìan zhòngshēng, jìan tiāndì, jìan zìjǐ. 】

你读过的每一本书, 都会成为思想和身体的一部分, 它让你的人生变得立体而厚重. 当你拥有更开阔的眼界, 便拥有了面对人生挑战的底气.

【Nǐ dúguò de měi yī běn shū, dūhùi chéngwéi sīxiǎng hé shēntǐ de yībùfèn, tā ràng nǐ de rénshēng bìan dé lìtǐ ér hòuzhòng. Dāng nǐ yǒngyǒu gèng kāikuò de yǎnjiè, bìan yǒngyǒule mìan dùi rénshēng tiǎozhàn de dǐqì. 】

2, 身上无病

【Shēnshang wú bìng】

不论一个人走得多远, 飞得多高, 健康才是此生最值得投资的事.

【Bùlùn yīgè rén zǒu dé duō yuǎn, fēi dé duō gāo, jìankāng cái shì cǐshēng zùi zhídé tóuzī de shì. 】

每个人都可以有自己的选择和喜好, 但理想生活的基础一定是身体无病. 一个人, 首先要身体健康, 才有精力去做想做的事, 才有能力去爱想爱的人, 才有余力去追求想要的东西.

【Měi gèrén dōu kěyǐ yǒu zìjǐ de xuǎnzé hé xǐhào, dàn lǐxiǎng shēnghuó de jīchǔ yīdìng shì shēntǐ wú bìng. Yīgè rén, shǒuxiān yào shēntǐ jìankāng, cái yǒu jīnglì qù zuò xiǎng zuò de shì, cái yǒu nénglì qù ài xiǎng ài de rén, cái yǒu yúlì qù zhuīqíu xiǎng yào de dōngxī. 】

不要等到身体亮起红灯, 才去体会健康的重要. 从现在开始, 请好好吃饭, 好好睡觉;劳逸结合, 多多运动. 只有身体好, 一切才会好起来.

【Bùyào děngdào shēntǐ lìang qǐ hóng dēng, cái qù tǐhùi jìankāng de zhòngyào. Cóng xìanzài kāishǐ, qǐng hǎo hào chīfàn, hǎohǎo shùijìao; láo yì jiéhé, duōduō yùndòng. Zhǐyǒu shēntǐ hǎo, yīqiè cái hùi hǎo qǐlái. 】

3, 交得真朋友

【Jiāo dé zhēn péngyǒu】

最珍贵的友谊, 起于意气相投, 承于惺惺相惜, 久于细水长流. 善交益友, 人生也会受益无穷.

【Zùi zhēngùi de yǒuyì, qǐ yú yìqì xiāngtóu, chéng yú xīngxīngxiāngxī, jiǔ yú xìshuǐchánglíu. Shàn jiāo yìyǒu, rénshēng yě hùi shòuyì wúqióng. 】

两个人从认识到成为好朋友, 绝非偶然. 那些性格相似、三观相合、意气相投的人, 总会结下深厚的友谊.

【Liǎng gèrén cóng rènshí dào chéngwéi hǎo péngyǒu, jué fēi ǒurán. Nàxiē xìnggé xiāngsì, sān guān xìanghé, yìqì xiāngtóu de rén, zǒng hùi jié xìa shēnhòu de yǒuyì. 】

好朋友是最懂你的人, 彼此心有灵犀, 不必多说什么, 便知你悲喜. 遇到这样的朋友, 一定要好好珍惜.

【Hǎo péngyǒu shì zùi dǒng nǐ de rén, bǐcǐ xīnyǒulíngxī, bùbì duō shuō shénme, bìan zhī nǐ bēi xǐ. Yù dào zhèyàng de péngyǒu, yīdìng yào hǎohǎo zhēnxī. 】

能遇见意气相投的人, 是幸运. 若能好好珍惜, 成为彼此相互支撑的力量, 那将是注入生命中的一道光, 照亮彼此的前方.

【Néng yùjìan yìqì xiāngtóu de rén, shì xìngyùn. Ruò néng hǎohǎo zhēnxī, chéngwéi bǐcǐ xiānghù zhīchēng de lìlìang, nà jiāng shì zhùrù shēngmìng zhòng de yīdào guāng, zhào lìang bǐcǐ de qíanfāng. 】

4, 心中有热爱

【Xīnzhōng yǒu rè'ài】

一个人最幸福的事, 大概就是活在自己的热爱里.

【Yīgè rén zùi xìngfú de shì, dàgài jìushì huó zài zìjǐ de rè'ài lǐ. 】

什么是热爱? 就是心甘情愿. 心甘情愿地去付出, 也心甘情愿地去接受追寻路上的辛苦和坎坷.

【Shénme shì rè'ài? Jìushì xīngānqíngyùan. Xīngānqíngyùan de qù fùchū, yě xīngānqíngyùan de qù jiēshòu zhuīxún lùshàng de xīnkǔ hé kǎnkě. 】

有了热爱, 你就有了源源不断的动力. 即使向目标挺进的过程很枯燥、反馈很弱、达成周期十分漫长, 你也会调动起周身的勇气、耐心和能量, 积极克服, 努力胜任. 因为这件事对你而言就是有满足感的, 你愿意为它付出百分百的热血, 去换一个 "一切值得" 的结果.

【Yǒule rè'ài, nǐ jìu yǒule yúanyúan bùdùan de dònglì. Jíshǐ xìang mùbiāo tǐngjìn de guòchéng hěn kūzào, fǎnkùi hěn ruò, dáchéng zhōuqí shífēn màncháng, nǐ yě hùi dìaodòng qǐ zhōushēn de yǒngqì, nàixīn hé nénglìang, jījí kèfú, nǔlì shèngrèn. Yīnwèi zhè jìan shì dùi nǐ ér yán jìushì yǒu mǎnzú gǎn de, nǐ yùanyì wèi tā fùchū bǎi fēn bǎi de rèxuè, qù hùan yīgè "yīqiè zhídé" de jiéguǒ. 】

人生, 其实并不需要总有什么惊天动地的事. 因为哪怕仅仅一件心中热爱着的小事, 就足以抵过岁月漫长.

【Rénshēng, qíshí bìng bù xūyào zǒng yǒu shé me jīngtiāndòngdì de shì. Yīnwèi nǎpà jǐnjǐn yī jìan xīnzhōng rè'àizhe de xiǎoshì, jìu zúyǐ dǐguò sùiyuè màncháng. 】

(Nguồn: Wechat)​

Từ mới​

立体【lìtǐ】: Hình học, hình khối, ba chiều

开阔【kāikuò】: Bao la, rộng lớn

底气【dǐqì】: Sức mạnh, sự tự tin; lượng khí hô hấp

劳逸结合【láo yì jiéhé】 :(thành ngữ) cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi

意气相投【yìqì xiāngtóu】 :(thành ngữ) sự đồng tình, đồng ý

惺惺相惜【xīngxīngxiāngxī】 :(thành ngữ) tôn trọng nhau

细水长流【xìshuǐchánglíu】 :(thành ngữ) : Một ít nhưng kiên trì bền bỉ; sử dụng tiết kiệm thì dùng được lâu

心有灵犀【xīnyǒulíngxī】 :(thành ngữ) tâm linh tương thông

源源不断【yúanyúan bùdùan】 :(thành ngữ) dòng chảy ổn định, bất tận, dai dẳng

枯燥【kūzào】: Vô vị, buồn tẻ, đơn điệu

Tạm dịch​

Bốn hạnh phúc lớn của đời người, có được một điều trong đó là đã tuyệt vời rồi​

1, Đầu giường có sách

Từng có một người hỏi trên mạng rằng: "Làm thế nào để nhìn ngắm thế giới một cách nhanh nhất có thể?". Một phản hồi có đánh giá cao cho biết: "Điều gọi là nhìn ngắm thế giới là hiểu được rằng thế giới không chỉ có một mặt, thông qua việc đọc sách có thể nhận thấy các mặt khác nhau của thế giới nhanh nhất".

Qua việc đọc, bạn có thể giao lưu với bậc thầy, có thể trò chuyện với cổ nhân. Qua việc đọc, bạn cũng có thể đi đến nơi bạn muốn đến, ngắm phong cảnh tuyệt đẹp, ngắm sao trời biển rộng. Đọc nhiều sách, đọc sách hay có thể gặp tất cả mọi người, ngắm trời đất, thấy bản thân.

Mỗi cuốn sách mà bạn đọc qua đều sẽ trở thành một phần suy nghĩ và cơ thể bạn, điều đó biến cuộc sống của bạn trở nên đa chiều và phong phú.

Và khi bạn có tầm nhìn thế giới rộng mở là bạn đã có sự tự tin để đối diện với những khó khăn thử thách của cuộc sống.

2, Cơ thể mạnh khỏe

Cho dù một người đi xa như thế nào, bay cao đến đâu, mạnh khỏe mới là khoản đầu tư đáng giá nhất trong cuộc sống.

Mỗi người đều có lựa chọn và sở thích của riêng mình, nhưng nền tảng của một cuộc sống lý tưởng là khỏe mạnh vô bệnh vô tai. Một người trước hết phải có cơ thể khỏe mạnh mới có năng lượng để làm những việc mình muốn làm, mới có thể yêu đương với người mình muốn yêu, và có đủ sức lực để theo đuổi niềm đam mê.

Đừng đợi đến khi sức khỏe suy giảm mới hiểu được cơ thể khỏe mạnh quan trọng nhường nào. Bắt đầu từ hôm nay, hãy ăn uống điều độ, ngủ đủ giấc; cân bằng giữa làm việc và nghỉ ngơi, thường xuyên tập thể dục. Chỉ khi cơ thể khỏe mạnh, mọi thứ mới dần tốt lên.

3, Kết giao với những người bạn chân thành

Tình bạn quý giá nhất bắt đầu từ sự phù hợp trong cách nghĩ, duy trì bởi sự giúp đỡ, trân trọng nhau, và tồn tại lâu dài bền bỉ theo năm tháng. Kết giao với những người bạn tốt, cuộc sống cũng sẽ dễ dàng thuận lợi hơn.

Hai con người từ khi quen biết trở thành bạn tốt không phải điều ngẫu nhiên. Những người có tính cách phù hợp với nhau, quan điểm tương đồng, trí tuệ đăng đối sẽ hình thành mối quan hệ bạn bè sâu sắc.

Một người bạn tốt là một người thấu hiểu bạn, tâm linh tương thông, không cần bạn phải nói nhiều mà vẫn biết bạn vui buồn thế nào. Nếu gặp được người bạn như vậy, thì nhất định phải trân trọng.

Có thể gặp được một người tâm ý tương thông là điều may mắn. Nếu trân trọng thật tốt, sẽ trở thành động lực hỗ trợ lẫn nhau và là tia sáng trong cuộc sống, soi sáng con đường phía trước của nhau.

4, Trong lòng có nhiệt huyết

Điều hạnh phúc nhất của một người có lẽ là sống trong niềm đam mê, nhiệt huyết của mình.

Thế nào là nhiệt huyết? Là cam tâm tình nguyện. Cam tâm tình nguyện đánh đổi, cũng bằng lòng chấp nhận những khó khăn thử thách trên con đường theo đuổi ước mơ.

Có ngọn lửa nhiệt huyết trong tim, bạn sẽ có nguồn động lực vô tận. Cho dù quá trình tiến gần đến mục tiêu có thể rất buồn tẻ, nhạt nhẽo, sự hồi đáp rất ít, con đường đến với thành công dài đằng đẵng, bạn sẽ huy động được lòng dũng cảm, tính kiên nhẫn và năng lượng, tích cực vượt qua khó khăn, cố gắng nỗ lực. Bởi vì điều này đối với bạn là cảm giác thỏa mãn, bạn bằng lòng vì nó mà bỏ ra 100% công sức, nhiệt huyết, để đổi lấy kết quả "tất cả đều xứng đáng".

Đời người thật ra không cần chuyện gì cũng phải kinh thiên động địa. Bởi vì cho dù chỉ là một việc nhỏ nhưng có lòng nhiệt huyết, niềm đam mê, thì cũng đủ để chống đỡ, tồn tại qua tháng năm dài vời vợi.

(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)​

其实为什么枕边有书是排第一位, 是因为古代的时候人们如果有书, 会把它当成一件很报贵的东西, 也不是每个人都能看书, 也不是每个人都有这个智慧看懂书. 所以对古代人来说, 有书是一件说明, 你有智慧, 你有能力能够改变命运. 所以说枕边有书能排第一位.
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
[夜读]

让开心成为一种习惯

6ca1b52877ef4b34b3db0d4e372d82ab.webp

1, 与其烦恼抱怨, 不如先笑一笑.

【Yǔqí fánnǎo bàoyùan, bùrú xiān xìao yīxìao】


有些时候, 烦恼好比坏天气, 让人心情糟糕. 我们无法左右天气, 但可以调整自己的心情, 用积极乐观的态度, 去期待和迎接灿烂的晴空.

【Yǒuxiē shíhòu, fánnǎo hǎobǐ hùai tiānqì, ràng rén xīnqíng zāogāo. Wǒmen wúfǎ zuǒyòu tiānqì, dàn kěyǐ tíaozhěng zìjǐ de xīnqíng, yòng jījí lèguān de tàidù, qù qídài hé yíngjiē cànlàn de qíngkōng. 】

遇到不顺心的事情时, 先舒缓下自己紧绷的神经, 调整好心情后, 再去寻找解决问题的办法. 很多时候, 事情并没有我们想象的那么糟.

【Yù dào bù shùnxīn de shìqíng shí, xiān shūhuǎn xìa zìjǐ jǐn bēng de shénjīng, tíaozhěng hǎo xīnqíng hòu, zài qù xúnzhǎo jiějué wèntí de bànfǎ. Hěnduō shíhòu, shìqíng bìng méiyǒu wǒmen xiǎngxìang dì nàme zāo. 】

不开心是一天, 开心也是一天, 与其愁眉不展, 不如淡然一笑, 做个乐观积极的人, 把生活过成想要的样子.

【Bù kāixīn shì yītiān, kāixīn yěshì yītiān, yǔqí chóuméi bù zhǎn, bùrú dànrán yīxìao, zuò gè lèguān jījí de rén, bǎ shēnghuóguò chéng xiǎng yào de yàngzǐ. 】

2, 心态越好, 人生越顺

【2, Xīntài yuè hǎo, rénshēng yuè shùn】

有人打比方说, 人生就像是一场不断寻找宝藏的旅程. 找到了宝藏的人, 那份喜悦会让人忘掉一路上的艰辛;还有一些人, 虽然没有找到那么多的宝藏, 依然觉得很满足、很幸福.

【Yǒurén dǎ bǐfāng shuō, rénshēng jìu xìang shì yī chǎng bùdùan xúnzhǎo bǎozàng de lǚchéng. Zhǎodàole bǎozàng de rén, nà fèn xǐyuè hùi ràng rén wàngdìao yī lùshàng de jiānxīn; hái yǒu yīxiē rén, suīrán méiyǒu zhǎodào nàme duō de bǎozàng, yīrán juédé hěn mǎnzú, hěn xìngfú. 】

那是因为, 在追求梦想的路上, 他们能够随时欣赏沿途的风景, 愉快地度过每一天. 如此, 便能以坦荡的心境去应对生活中的酸甜苦辣.

【Nà shì yīnwèi, zài zhuīqíu mèngxiǎng de lùshàng, tāmen nénggòu súishí xīnshǎng yántú de fēngjǐng, yúkùai dì dùguò měi yītiān. Rúcǐ, bìan néng yǐ tǎndàng de xīnjìng qù yìngdùi shēnghuó zhōng de suāntíankǔlà. 】

人生难得一份从容. 能踏踏实实做好每一件事, 能开开心心地过好每一天, 就是莫大的幸福.

【Rénshēng nándé yī fèn cóngróng. Néng tà tàshí shí zuò hǎo měi yī jìan shì, néng kāi kāixīn xīn dì guò hǎo měi yītiān, jìushì mòdà de xìngfú. 】

3, 让开心成为一种习惯. 心怀希望, 大步向前

【3, Ràng kāixīn chéngwéi yī zhǒng xígùan. Xīnhúai xīwàng, dà bù xìang qían】

就像每天早上起床洗漱一样, 每天对着镜子笑一笑, 告诉自己今天要开心、要加油, 也可以成为一种融进日常的习惯.

【Jìu xìang měitiān zǎoshang qǐchúang xǐshù yīyàng, měitiān dùizhe jìngzǐ xìao yīxìao, gàosù zìjǐ jīntiān yào kāixīn, yào jiāyóu, yě kěyǐ chéngwéi yī zhǒng róng jìn rìcháng de xígùan. 】

难过的时候就想想让自己快乐的事, 让心情逐渐好起来;开心的时候就开怀大笑, 好好体会此刻的幸福. 真正热爱生活的人, 总能在平凡的日子里找到快乐的种子, 让它不断在自己的生命中生根发芽.

【Nánguò de shíhòu jìu xiǎng xiǎng ràng zìjǐ kùailè de shì, ràng xīnqíng zhújìan hǎo qǐlái; kāixīn de shíhòu jìu kāihúai dà xìao, hǎohǎo tǐhùi cǐkè de xìngfú. Zhēnzhèng rè'ài shēnghuó de rén, zǒng néng zài píngfán de rìzǐ lǐ zhǎodào kùailè de zhǒngzǐ, ràng tā bùdùan zài zìjǐ de shēngmìng zhòng shēnggēn fāyá. 】

心怀希望, 大步向前, 感受到生活的美好和生命的丰盈, 才能不断积蓄的力量奔赴理想的明天.

【Xīnhúai xīwàng, dà bù xìang qían, gǎnshòu dào shēnghuó dì měihǎo hé shēngmìng de fēngyíng, cáinéng bùdùan jīxù de lìlìang bēnfù lǐxiǎng de míngtiān. 】


Nguồn: 人民日报

Từ vựng

灿烂【cànlàn】:xán lạn, rực rỡ, rạng ngời

紧绷【jǐn bēng】: Căng

愁眉不展【chóuméi bù zhǎn】: Mặt ủ mày chau, ủ rũ, rầu rĩ

沿途【yántú】: Dọc đường, ven đường

洗漱【xǐshù】: Đánh răng rửa mặt

发芽【fāyá】: Nảy mầm, đâm rễ, đâm chồi


Tạm dịch

Hãy để vui vẻ trở thành thói quen mỗi ngày

1, Thay vì oán giận than phiền, hãy thử nở nụ cười trước.

Có những lúc, phiền muộn giống như thời tiết xấu, khiến lòng người u sầu. Chúng ta không có cách nào để thay đổi thời tiết, nhưng có thể điều chỉnh được tâm trạng của bản thân, dùng thái độ lạc quan tích cực mong chờ và nghênh đón bầu trời trong xanh rực rỡ.

Khi gặp phải chuyện không như ý, trước tiên hãy xoa dịu sợi dây thần kinh đang căng thẳng, điều chỉnh lại cảm xúc, rồi tìm cách giải quyết vấn đề. Có những lúc, sự việc không quá khó khăn như chúng ta tưởng tượng.

Không vui là một ngày, vui vẻ cũng là một ngày, thay vì mặt ủ mày chau, hãy nở nụ cười thản nhiên, làm một người lạc quan tích cực, sống theo cách mà mình muốn.

2, Trạng thái càng tốt, cuộc sống thuận lợi

Có người nói rằng, cuộc sống giống như chuyến hành trình không ngừng đi tìm kho báu đang bị cất giấu. Niềm vui khi tìm thấy kho báu ấy sẽ khiến người ta quên đi những khó khăn nhọc nhằn trên đường đi; còn có những người, mặc dù chưa tìm được kho báu ấy nhưng vẫn cảm thấy mãn nguyện, hạnh phúc.

Đó là bởi vì, trên con đường theo đuổi ước mơ, họ có thể thưởng ngoạn phong cảnh dọc đường bất cứ lúc nào, sống vui vẻ mỗi ngày. Như vậy, khi đối diện với những đắng cay thăng trầm trong cuộc sống, hãy giữ cho mình tâm hồn cởi mở, ung dung bình tĩnh.

3, Hãy để vui vẻ trở thành thói quen. Lòng mang hoài bão, tiến về phía trước

Giống như việc mỗi sáng thức dậy đánh răng rửa mặt, mỗi ngày nhìn vào gương vào nở nụ cười, nói với bản thân mình trong gương hãy vui vẻ, cố gắng, cũng có thể trở thành một thói quen thường ngày.

Khi buồn thì hãy nghĩ đến chuyện có thể làm mình trở nên vui vẻ, để cảm xúc dần dần tốt lên; lúc vui vẻ thì hãy nở nụ cười lớn, trân trọng khoảnh khắc hạnh phúc. Người thật sự giàu lòng nhiệt huyết với cuộc sống, luôn có thể tìm được niềm vui trong cuộc sống thường ngày, để nó không ngừng bén rễ nảy mầm trong cuộc sống.

Lòng mong hi vọng, đi về phía trước, cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của cuộc sống mới có thể không ngừng tích lũy sức mạnh và tiến tới một ngày mới lí tưởng.


(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)
 
Chỉnh sửa cuối:
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
[夜读] 最好的生活状态, 就在这三句话里

225b30556e4f414d9a415ea16fe7e41b.png

1, 知己二三, 家人相伴

【1, Zhījǐ èrsān, jiārén xiāngbàn】

我们每个人这一生都会遇到很多人, 但真正懂你、爱你的人却是难得.

【Wǒmen měi gèrén zhè yīshēng dūhùi yù dào hěnduō rén, dàn zhēnzhèng dǒng nǐ, ài nǐ de rén què shì nándé. 】

珍惜那些从时光中走来、一路与我们携手同行的人, 谢谢他们的理解与懂得. 结交二三知心好友, 远胜过万千点头之交.

【Zhēnxī nàxiē cóng shíguāng zhōng zǒu lái, yīlù yǔ wǒmen xiéshǒu tóngxíng de rén, xièxiè tāmen de lǐjiě yǔ dǒngdé. Jiéjiāo èrsān zhīxīn hǎoyǒu, yuǎn shèngguò wàn qiān diǎntóu zhī jiāo. 】

在忙忙碌碌中, 家是我们温馨的港湾, 不管船行多远, 都会在这里靠岸. 家人闲坐, 灯火可亲, 家里始终流动着爱和温暖, 就是最美好的事.

【Zài máng mang lùlù zhōng, jiā shì wǒmen wēnxīn dì gǎngwān, bùguǎn chúanxíng duō yuǎn, dūhùi zài zhèlǐ kào àn. Jiārén xían zuò, dēnghuǒ kě qīn, jiālǐ shǐzhōng líudòngzhe ài hé wēnnuǎn, jìushì zùi měihǎo de shì. 】

2, 心态平和, 珍惜当下

【2, Xīntài pínghé, zhēnxī dāngxìa】

总是苛求事事完美, 心里的负担就可能会越来越重. 一个懂得知足的人, 不是说完全没有烦恼, 而是能以一颗豁达、平和的心去面对身边的人和事.

【Zǒng shì kēqíu shì shì wánměi, xīnlǐ de fùdān jìu kěnéng hùi yuè lái yuè zhòng. Yīgè dǒngdé zhīzú de rén, bùshì shuō wánquán méiyǒu fánnǎo, ér shì néng yǐ yī kē huòdá, pínghé de xīn qù mìan dùi shēnbiān de rén hé shì. 】

知足是一种心态, 也是一种选择. 坦然面对遇到的一切, 珍惜每一个当下, 始终以积极的状态迎接生活, 才能把日子越过越好.

【Zhīzú shì yī zhǒng xīntài, yěshì yī zhǒng xuǎnzé. Tǎnrán mìan dùi yù dào de yīqiè, zhēnxī měi yīgè dāngxìa, shǐzhōng yǐ jījí de zhùangtài yíngjiē shēnghuó, cáinéng bǎ rìzǐ yuèguò yuè hǎo. 】

生命中那些最美好、最珍贵的东西, 其实一直都在我们身边, 等待着我们去发现、去珍爱. 拥有好心态, 生活才会处处可爱.

【Shēngmìng zhòng nàxiē zùi měihǎo, zùi zhēngùi de dōngxī, qíshí yīzhí dōu zài wǒmen shēnbiān, děngdàizhuó wǒmen qù fāxìan, qù zhēn'ài. Yǒngyǒu hǎo xīntài, shēnghuó cái hùi chùchù kě'ài. 】

3, 心怀热忱, 脚踏实地

【3, Xīnhúai rèchén, jiǎotàshídì】

波澜壮阔的江海, 总有平静的时刻;丰富多彩的人生, 也总有平淡的阶段. 真正热爱生活的人, 恰是那些能把平淡的日子过得有滋有味的人.

【Bōlánzhùangkuò de jiānghǎi, zǒng yǒu píngjìng de shíkè; fēngfù duōcǎi de rénshēng, yě zǒng yǒu píngdàn de jiēdùan. Zhēnzhèng rè'ài shēnghuó de rén, qìa shì nàxiē néng bǎ píngdàn de rìzǐguò dé yǒu zī yǒu wèi de rén. 】

做好手上的每一件小事, 关心和理解身边的人, 用心欣赏每一道风景.. 这些组合起来, 其实就是你离幸福最近的距离.

【Zuò hǎoshǒu shàng de měi yī jìan xiǎoshì, guānxīn hé lǐjiě shēnbiān de rén, yòngxīn xīnshǎng měi yīdào fēngjǐng.. zhèxiē zǔhé qǐlái, qíshí jìushì nǐ lí xìngfú zùijìn de jùlí. 】

生活中的每一种体验、每一点收获、每一份感动, 都是这个世界对我们的馈赠. 心怀希望、脚踏实地, 把每一个平凡而简单的日子过好, 就是我们对生活最大的敬意.

【Shēnghuó zhōng de měi yī zhǒng tǐyàn, měi yīdiǎn shōuhuò, měi yī fèn gǎndòng, dōu shì zhège shìjiè dùi wǒmen de kùizèng. Xīnhúai xīwàng, jiǎotàshídì, bǎ měi yīgè píngfán ér jiǎndān de rìzǐguò hǎo, jìushì wǒmen dùi shēnghuó zùidà de jìngyì. 】

Nguồn:人民日报夜读综合

Từ vựng

携手同行【xiéshǒu tóngxíng】: Cầm tay cùng đi

温馨【wēnxīn】: Ấm cúng, đầm ấm, ấm lòng

靠岸【kào àn】: Cập bến, cập bờ

波澜壮阔【bōlánzhùangkuò】: Rộng lớn mạnh mẽ, ầm ầm sóng dậy, ào ạt

馈赠【kùizèng】: Tặng, biếu, lễ

脚踏实地【jiǎotàshídì】: Làm đến nơi đến chốn, làm việc thực tế

Tạm dịch

1, Có vài người bạn thân, gia đình ở bên

Mỗi chúng ta sẽ gặp rất nhiều người trong cuộc đời này, nhưng lại hiếm thấy được người thực sự thấu hiểu và yêu thương mình.

Hãy trân trọng thời gian đã qua và người đã nắm tay cùng bạn đi hết chặng đường, biết ơn sự thấu hiểu của họ. Có vài người bạn tri kỉ còn tốt hơn nhiều so với hàng ngàn người quen xã giao.

Trong cuộc sống bận rộn tất bật, nhà là bến đỗ ấm áp của chúng ta, dù con thuyền đi bao xa cũng sẽ cập bến nơi đây. Điều đẹp nhất là khi gia đình quây quần bên nhau, đèn bật sáng, tình yêu thương, sự ấm áp luôn tràn ngập trong ngôi nhà.

2, Tâm hồn thanh thản, trân trọng hiện tại

Luôn đòi hỏi sự hoàn hảo trong mọi việc, gánh nặng trong lòng bạn có thể ngày càng nặng nề hơn. Người biết bằng lòng không có nghĩa là người đó không có lo lắng gì cả, mà là người đó có thể đối mặt với mọi người, mọi việc xung quanh bằng một trái tim rộng mở và bình yên.

Sự hài lòng là một trạng thái của tâm trí và một sự lựa chọn. Chỉ bằng cách bình tĩnh đối mặt với mọi thứ bạn gặp phải, trân trọng từng khoảnh khắc và luôn đối mặt với cuộc sống với thái độ tích cực, bạn mới có thể khiến cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.

Những điều đẹp đẽ và quý giá nhất trong cuộc sống thực ra vẫn luôn ở xung quanh chúng ta, chờ đợi chúng ta khám phá và trân trọng chúng. Với một thái độ tốt, cuộc sống sẽ tươi đẹp ở mọi nơi.

3, Lòng mang nhiệt huyết, làm việc thực tế

Ở nơi ầm ầm sóng cuộn vẫn có những khoảnh khắc êm đềm; trong cuộc sống muôn màu muôn vẻ cũng có những giai đoạn buồn tẻ, đơn điệu. Người thực sự yêu đời là người có thể sống một cuộc sống bình thường có hương vị.

Hãy làm mọi việc nhỏ nhặt trong tay, quan tâm và thấu hiểu những người xung quanh, trân trọng từng khung cảnh bằng trái tim mình.. sự kết hợp của những điều này thực sự là khoảng cách gần nhất mà bạn đến hạnh phúc.

Mỗi trải nghiệm, mỗi thành quả, mỗi sự tiếp xúc trong cuộc sống đều là một món quà từ thế giới này dành cho chúng ta. Lòng mang hy vọng, làm việc thực tế và sống tốt mỗi ngày là sự tôn trọng lớn nhất của chúng ta đối với cuộc sống.

(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
夜读丨有一种力量, 叫坚持

e1a699ebb523455f8bf3fe34e488a0e9.jpeg

1, 遇到挑战, 内心笃定

【1, Yù dào tiǎozhàn, nèixīn dǔdìng】

生活总是起起伏伏, 免不了会遇到挫折、遭遇风浪. 别灰心, 别气馁, 把这些挫折当作是人生的考验, 勇毅前行, 难题终会迎刃而解.

【Shēnghuó zǒng shì qǐ qǐfú fú, miǎnbule hùi yù dào cuòzhé, zāoyù fēnglàng. Bié huīxīn, bié qìněi, bǎ zhèxiē cuòzhé dàng zuò shì rénshēng de kǎoyàn, yǒngyì qían xíng, nántí zhōng hùi yíngrèn'érjiě. 】

听过这样一句话: "顽强的毅力可以征服世界上任何一座高峰." 很多事情, 做了不一定马上有结果, 但坚持下去总会看到希望.

【Tīngguò zhèyàng yījù hùa: "Wánqíang de yìlì kěyǐ zhēngfú shìjiè shàng rènhé yīzuò gāofēng." Hěnduō shìqíng, zuò liǎo bù yīdìng mǎshàng yǒu jiéguǒ, dàn jiānchí xìaqù zǒng hùi kàn dào xīwàng. 】

一个始终把精力倾注于实现人生目标的人, 很少对未来感到迷茫. 因为他内心清楚, 只要方向正确、步子稳定, 何时抵达只是时间问题罢了.

【Yīgè shǐzhōng bǎ jīnglì qīngzhù yú shíxìan rénshēng mùbiāo dì rén, hěn shǎo dùi wèilái gǎndào mímáng. Yīnwèi tā nèixīn qīngchǔ, zhǐyào fāngxìang zhèngquè, bùzǐ wěndìng, hé shí dǐdá zhǐshì shíjiān wèntí bàle. 】

内心笃定, 何惧风雨. 越过山丘, 你定能有所收获.

【Nèixīn dǔdìng, hé jù fēngyǔ. Yuèguò shān qiū, nǐ dìng néng yǒu suǒ shōuhuò. 】

2, 心怀热爱, 一以贯之

【2, Xīnhúai rè'ài, yīyǐgùanzhī】

当一个人沉浸在自己的爱好里, 全身心投入, 人生就会一点点发生改变. 爱好是天生的力量、无与伦比的马达, 可以滋养生命, 使一个人精神富足.

【Dāng yīgè rén chénjìn zài zìjǐ de àihào lǐ, quánshēn xīn tóurù, rénshēng jìu hùi yī diǎndiǎn fāshēng gǎibìan. Àihào shì tiānshēng de lìlìang, wúyǔlúnbǐ de mǎdá, kěyǐ zīyǎng shēngmìng, shǐ yīgè rén jīngshén fùzú. 】

若生活无忧, 深耕爱好, 就是你丰盈灵魂的妙方;若感到烦恼, 投入爱好, 就是你排忧解难的良药;与兴趣爱好共舞, 人生永远不会孤独寂寞.

【Ruò shēnghuó wú yōu, shēngēng àihào, jìushì nǐ fēngyíng línghún de mìao fāng; ruò gǎndào fánnǎo, tóurù àihào, jìushì nǐ páiyōujiěnán de líangyào; yǔ xìngqù àihào gòng wǔ, rénshēng yǒngyuǎn bù hùi gūdú jìmò. 】

更重要的是, 爱好能唤发我们的潜能, 激发我们的动力. 专注体会心中所爱带来的成就感、价值感, 生活也会因此变得闪闪发光.

【Gèng zhòngyào de shì, àihào néng hùan fā wǒmen de qíannéng, jīfā wǒmen de dònglì. Zhuānzhù tǐhùi xīnzhōng suǒ ài dài lái de chéngjìu gǎn, jìazhí gǎn, shēnghuó yě hùi yīncǐ bìan dé shǎnshǎn fāguāng. 】

每一天都奔走在自己的热爱里, 就是对漫漫人生最好的珍重和回馈.

【Měi yītiān dū bēnzǒu zài zìjǐ de rè'ài lǐ, jìushì dùi mànmàn rénshēng zùi hǎo de zhēnzhòng hé húikùi. 】

3, 你的坚持, 终将美好

【3, Nǐ de jiānchí, zhōng jiāng měihǎo】

坚持, 是一种强大的力量. 它能让迷茫的人看见希望的光芒, 也能让没有目标的人渐渐看到远方.

【Jiānchí, shì yī zhǒng qíangdà de lìlìang. Tā néng ràng mímáng de rén kànjìan xīwàng de guāngmáng, yě néng ràng méiyǒu mùbiāo dì rén jìanjìan kàn dào yuǎnfāng. 】

有句话说得好: "世间很多美好的事物, 并非是触手可及的, 经过了时间的酝酿和打磨, 等待的结果, 才会显得更加珍贵."

【Yǒu jù hùashuō dé hǎo: "Shìjiān hěnduō měihǎo de shìwù, bìngfēi shì chùshǒu kě jí de, jīngguòle shíjiān de yùnnìang hé dǎmó, děngdài de jiéguǒ, cái hùi xiǎndé gèngjiā zhēngùi." 】

别急着让生活一下子给予你所有的答案, 沉下心来, 默默蓄力. 你日复一日的努力, 终会迎来厚积薄发的一天.

【Bié jízhuó ràng shēnghuó yīxìa zǐ jǐyǔ nǐ suǒyǒu de dá'àn, chén xìaxīn lái, mòmò xù lì. Nǐ rì fù yī rì de nǔlì, zhōng hùi yíng lái hòujībófā de yītiān. 】

人生因坚持而非凡, 岁月因努力而闪光. 所有的付出都有意义, 追光的人终会光芒万丈!

【Rénshēng yīn jiānchí ér fēifán, sùiyuè yīn nǔlì ér shǎnguāng. Suǒyǒu de fùchū dōu yǒu yìyì, zhuī guāng de rén zhōng hùi guāngmáng wànzhàng! 】

来源:人民日报夜读综合

Nguồn: 人民日报夜读综合

Từ vựng

灰心【huīxīn】: Nản lòng, nhụt chí

气馁【qìněi】: Đuối hơi, nản lòng

迎刃而解【yíngrèn'érjiě】 :(thành ngữ) giải quyết dễ dàng

顽强【wánqíang】: Ngoan cường, kiên cường, cứng rắn

投入【tóurù】: Tham gia, dấn thân

排忧解难【páiyōujiěnán】 :(thành ngữ) bài ưu giải nan, giải quyết vấn đề khó khăn và gạt bỏ ưu phiền

寂寞【jìmò】: Quạnh quẽ, trống vắng

酝酿【yùnnìang】: Ủ rượu; công tác chuẩn bị

Tạm dịch

Có một loại sức mạnh là kiên trì

1, Hãy giữ lòng kiên định khi gặp phải khó khăn

Cuộc sống luôn thăng trầm biến động, khó tránh khỏi những thất bại, giông bão. Chớ nản lòng, cũng đừng chùn bước, hãy coi những khó khăn như sự thử thách của cuộc sống, hãy dũng cảm tiến về phía trước những vấn đề nan giải cuối cùng cũng sẽ được giải quyết dễ dàng.

Từng nghe câu nói này: "Sự kiên trì bền bỉ có thể chinh phục mọi đỉnh cao trên thế giới". Nhiều việc có thể không mang lại kết quả ngay lập tức, nhưng nếu tiếp tục kiên trì vẫn sẽ nhìn thấy hy vọng.

Một người luôn cống hiến hết mình để đạt được mục tiêu cuộc sống hiếm khi cảm thấy bối rối về tương lai. Bởi vì trong thâm tâm họ hiểu rõ rằng chỉ cần phương hướng chính xác, bước đi ổn định thì việc đến nơi chỉ là vấn đề thời gian.

Giữ lòng kiên định, sợ gì gió mưa. Vượt qua được ngọn đồi, bạn chắc chắn sẽ đạt được thành công.

2, Lòng mang nhiệt huyết, làm việc nhất quán

Khi một người đắm chìm trong đam mê và cống hiến hết mình, cuộc sống của người đó sẽ thay đổi từng chút một. Đam mê là sức mạnh tự nhiên và là động lực vô song có thể nuôi dưỡng cuộc sống và làm cho con người trở nên phong phú về mặt tinh thần.

Nếu cuộc sống vô lo vô âu, theo đuổi sở thích là công thức làm phong phú tâm hồn; nếu cảm thấy khó khăn, nhập tâm vào sở thích là liều thuốc tốt để giải tỏa những lo lắng; với việc tập trung vào sở thích, cuộc sống sẽ không bao giờ rơi vào cảnh cô đơn quạnh quẽ.

Quan trọng hơn là, sở thích có thể đánh thức tiềm năng và là động lực của chúng ta. Hãy tập trung trải nghiệm cảm giác thành tựu, giá trị mà tình yêu trong trái tim mang lại, cuộc sống sẽ tỏa sáng lấp lánh.

Mỗi ngày lao đầu chạy trong nhiệt huyết là cách tốt nhất để trân trọng và đền đáp lại cuộc sống lâu dài.

3, Sự kiên trì của bạn cuối cùng cũng sẽ gặt hái được những điều tốt đẹp

Kiên trì là một sức mạnh to lớn. Nó có thể giúp những người đang bối rối nhìn thấy ánh sáng hy vọng, và nó cũng có thể khiến những người không có mục tiêu dần dần nhìn thấy khoảng cách.

Có một câu nói rất hay: "Trên đời có nhiều điều đẹp đẽ không nằm trong tầm tay. Sau khi thời gian ấp ủ và rèn giũa, thành quả của sự chờ đợi sẽ trở nên quý giá hơn".

Đừng vội để cuộc đời cho bạn tất cả câu trả lời ngay lập tức, hãy bình tĩnh và lặng lẽ tích lũy sức mạnh. Sự cố gắng ngày này qua ngày khác của bạn cuối cùng sẽ nghênh đón một ngày mà bạn đã tích lũy được rất nhiều thành tựu.

Cuộc sống trở nên phi thường nhờ sự kiên trì, năm tháng tỏa sáng nhờ sự chăm chỉ. Mọi nỗ lực đều có ý nghĩa, và những người theo đuổi ánh sáng cuối cùng sẽ tỏa sáng rực rỡ!

(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)​
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
[夜读]

做好这5件事, 人生闪闪发光

0eaf459ac8f94dd9ad86c1a5b0fbd03b.png

1, 持续学习

【Chíxù xuéxí】

人生的意义在于不断认识自我、提升自我, 遇见更广阔的世界.

【Rénshēng de yìyì zàiyú bùdùan rènshí zìwǒ, tíshēng zìwǒ, yùjìan gèng guǎngkuò de shìjiè. 】

让学习成为一种习惯, 我们才能不断丰富对世界的认知, 不断增强对自我的了解.

【Ràng xuéxí chéngwéi yī zhǒng xígùan, wǒmen cáinéng bùdùan fēngfù dùi shìjiè de rèn zhī, bùdùan zēngqíang dùi zìwǒ de liǎojiě. 】

学无止境, 始终保持求知欲和好奇心, 不断开拓视野、提升自我, 人生才能获得真正的成长.

【Xué wú zhǐjìng, shǐzhōng bǎochí qíuzhī yù hé hàoqí xīn, bùdùan kāità shìyě, tíshēng zìwǒ, rénshēng cáinéng huòdé zhēnzhèng de chéngzhǎng. 】

2, 调节情绪

【Tíaojié qíngxù】

天气总是有晴有雨, 生活也总有起起落落. 我们不能改变天气, 难以预知未来, 却能左右自己的心情.

【Tiānqì zǒng shì yǒu qíng yǒu yǔ, shēnghuó yě zǒng yǒu qǐ qǐ luòluò. Wǒmen bùnéng gǎibìan tiānqì, nányǐ yùzhī wèilái, què néng zuǒyòu zìjǐ de xīnqíng. 】

每个人都会有情绪, 重要的是如何妥善地安放和纾解情绪. 只有经历过, 才能真正懂得, 面对一切事情最好的方式, 不是退缩放弃, 而是坦然面对.

【Měi gèrén dūhùi yǒu qíngxù, zhòngyào de shì rúhé tuǒshàn de ānfàng hé shū jiě qíngxù. Zhǐyǒu jīnglìguò, cáinéng zhēnzhèng dǒngdé, mìan dùi yīqiè shìqíng zùi hǎo de fāngshì, bùshì tùisuō fàngqì, ér shì tǎnrán mìan dùi. 】

学会情绪排解是人生的一门必修课. 减少抱怨、不要放弃, 冷静思考、积极面对. 你由内而外生发出的淡定和勇气, 自能让前路繁花盛开.

【Xuéhùi qíngxù páijiě shì rénshēng de yī mén bìxiū kè. Jiǎnshǎo bàoyùan, bùyào fàngqì, lěngjìng sīkǎo, jījí mìan dùi. Nǐ yóu nèi ér wài shēng fāchū de dàndìng hé yǒngqì, zì néng ràng qían lù fánhuā shèngkāi. 】

3, 坚持运动

【Jiānchí yùndòng】

运动, 决定人生的质量. 一个人想要远离疾病, 最有效的办法就是规律运动.

【Yùndòng, juédìng rénshēng de zhìlìang. Yīgè rén xiǎng yào yuǎnlí jíbìng, zùi yǒuxìao de bànfǎ jìushì guīlǜ yùndòng. 】

动起来, 可以增强你的免疫力, 让你的身体充满活力. 动起来, 也是一种很好的解压方式, 紧张的状态下. 慢跑几圈或去公园散步, 消极的情绪往往就会烟消云散.

【Dòng qǐlái, kěyǐ zēngqíang nǐ de miǎnyì lì, ràng nǐ de shēntǐ chōngmǎn huólì. Dòng qǐlái, yěshì yī zhǒng hěn hǎo de jiěyā fāngshì, jǐnzhāng de zhùangtài xìa. Mànpǎo jǐ quān huò qù gōngyúan sànbù, xiāojí de qíngxù wǎngwǎng jìu hùi yānxiāoyúnsàn. 】

规律性的运动是对身体最好的投资. 坚持运动, 你就可以收获一个活力满满的自己.

【Guīlǜ xìng de yùndòng shì dùi shēntǐ zùi hǎo de tóuzī. Jiānchí yùndòng, nǐ jìu kěyǐ shōuhuò yīgè huólì mǎn mǎn de zìjǐ. 】

4, 陪伴家人

【Péibàn jiārén】

很喜欢一句话:人生, 缘始于遇见, 情长于陪伴.

【Hěn xǐhuān yījù hùa: Rénshēng, yúan shǐ yú yùjìan, qíng chángyú péibàn. 】

家人, 是一生一次的缘分. 对家人尊重和爱护, 能成就自己, 也成就每一位家人.

【Jiārén, shì yīshēng yīcì de yúanfèn. Dùi jiārén zūnzhòng hé àihù, néng chéngjìu zìjǐ, yě chéngjìu měi yī wèi jiārén. 】

与亲人相处时, 好好说话、用心交流. 漫漫人生路上, 家是一切的起点, 也是我们永远可以依靠的避风港.

【Yǔ qīnrén xiāngchǔ shí, hǎohǎo shuōhùa, yòngxīn jiāolíu. Mànmàn rénshēng lùshàng, jiā shì yīqiè de qǐdiǎn, yěshì wǒmen yǒngyuǎn kěyǐ yīkào de bìfēnggǎng. 】

5, 好好爱自己

【Hǎohǎo ài zìjǐ】

这世上有很多美好的东西等着我们去发现、去热爱, 但在这之前, 要先学会好好爱自己.

【Zhè shìshàng yǒu hěnduō měihǎo de dōngxī děngzhe wǒmen qù fāxìan, qù rè'ài, dàn zài zhè zhīqían, yào xiān xuéhùi hǎohǎo ài zìjǐ. 】

放下对自己的苛刻, 不妄自菲薄, 才会活得舒服;专注自己的目标, 去努力生活, 才会收获真正的幸福.

【Fàngxìa dùi zìjǐ de kēkè, bù wàngzìfěibáo, cái hùi huó dé shūfú; zhuānzhù zìjǐ de mùbiāo, qù nǔlì shēnghuó, cái hùi shōuhuò zhēnzhèng de xìngfú. 】

好好爱自己, 成就更好的自己, 是人生的一场必修课.

【Hǎohǎo ài zìjǐ, chéngjìu gèng hǎo de zìjǐ, shì rénshēng de yī chǎng bìxiū kè. 】

愿你快意潇洒, 珍惜自己所爱, 勇敢奔赴梦想, 成为闪闪发光的自己.

【Yùan nǐ kùaiyì xiāosǎ, zhēnxī zìjǐ suǒ ài, yǒnggǎn bēnfù mèngxiǎng, chéngwéi shǎnshǎn fāguāng de zìjǐ. 】

Nguồn:人民日报夜读综合​

Từ vựng

学无止境【xué wú zhǐjìng】 :(thành ngữ) Biển học vô bờ

求知欲【qíuzhī yù】: Ham muốn tìm hiểu

开拓【kāi tuò】: Khai phá, mở rộng, phát triển, khai thác

视野【shìyě】: Tầm nhìn, tầm mắt

妥善【tuǒshàn】: Ổn thỏa, thỏa đáng

免疫力【miǎnyì lì】: Sức đề kháng

烟消云散【yānxiāoyúnsàn】 :(thành ngữ) tan thành mây khói, biến mất

投资【tóuzī】: Đầu tư

妄自菲薄【wàngzìfěibáo】 :(thành ngữ) tự coi nhẹ bản thân, tự ti

潇洒【xiāosǎ】: Tiêu sái, phóng khoáng, tự do​

Tạm dịch

Đời người tỏa sáng, hãy làm 5 việc này

1, Tiếp tục học tập

Ý nghĩa của đời người nằm ở việc không ngừng thấu hiểu, không ngừng hoàn thiện bản thân, gặp gỡ thế giới rộng lớn bao la.

Hãy để học tập trở thành thói quen, chúng ta mới có thể không ngừng làm phong phú thêm sự hiểu biết về thế giới bên ngoài, không ngừng nâng cao sự thấu hiểu về bản thân.

Biển học vô bờ, luôn khát khao tìm hiểu kiến thức và giữ được sự tò mò, không ngừng mở rộng tầm nhìn, hoàn thiện bản thân, đời người mới có thể có được sự trưởng thành thật sự.

2, Điều chỉnh cảm xúc

Thời tiết vẫn luôn có cả nắng và mưa, cuộc sống cũng có những lúc thăng lúc trầm. Chúng ta không thể thay đổi thời tiết, khó có thể dự đoán trước tương lai, nhưng lại có thể điều chỉnh được cảm xúc của mình.

Mỗi người đều có trạng thái cảm xúc khác nhau, điều quan trọng là làm thế nào để giải tỏa và sắp xếp cảm xúc sao cho ổn thỏa. Chỉ có từng trải qua mới thật sự thấu hiểu, cách tốt nhất để đối diện với mọi việc không phải chùn bước bỏ cuộc, mà là ung dung đối mặt.

Học được cách quản lí cảm xúc là một môn học bắt buộc trong cuộc sống. Bớt oán giận, đừng bỏ cuộc, hãy bình tĩnh suy nghĩ, tích cực đối diện. Sự bình tĩnh và can đảm mà bạn tạo được từ trong ra ngoài, tự khắc có thể khiến con đường phía trước nở hoa rực rỡ.

3, Kiên trì tập thể dục

Vận động sẽ quyết định chất lượng cuộc sống. Một người muốn rời xa bệnh tật thì phương pháp hiệu quả nhất là thường xuyên tập thể dục.

Hãy đứng dậy tập thể dục, điều đó có thể làm tăng cường sức đề kháng của bạn, giúp bạn tràn đầy sức sống. Vận động cũng là một phương pháp hiệu quả làm giảm áp lực, căng thẳng. Chạy chậm vài vòng hoặc đi bộ ở công viên khiến cảm xúc tiêu cực có xu hướng biến mất.

Tập thể dục thường xuyên là vốn đầu tư tốt nhất đối với cơ thể. Kiên trì tập thể dục, bạn có thể có được một cơ thể tràn đầy sức sống.

4, Gắn kết với gia đình

Một câu nói rất hay như thế này: Đời người, duyên bắt đầu từ gặp gỡ, tình kéo dài nhờ gắn kết.

Người nhà, là duyên phận một đời một lần. Tôn trọng và yêu thương đối với người nhà, có thể trở thành một bản thân tốt đẹp, cũng trở thành một thành viên trong gia đình.

Khi ở chung với người thân, hãy cùng nhau trò chuyện, dùng trái tim để giao lưu. Trên con đường nhân sinh ngắn ngủi, nhà là nơi khởi nguồn của tất cả, là bến cảng tránh gió bão mà chúng ta có thể dựa vào vĩnh viễn.

5, Yêu thương bản thân

Thế gian này có rất nhiều điều tốt đẹp chờ đợi chúng ta khám phá và yêu thích, nhưng trước khi làm điều đó, phải học cách yêu thương bản thân trước đã.

Buông xuống sự nghiêm khắc đối với chính mình, đừng tự hạ thấp mình, mới có thể sống thoải mái được; tập trung vào mục tiêu của bản thân, cố gắng trong cuộc sống, mới có thể có được niềm hạnh phúc thật sự.

Yêu thương chính mình, trở thành một bản thân tốt hơn, đó là bài học bắt buộc trong cuộc sống.

Mong bạn tiêu dao hạnh phúc, hãy trân trọng những điều mà bạn yêu thích, dũng cảm theo đuổi ước mơ, trở thành một bản thân tỏa sáng rực rỡ.

(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)​
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
夜读丨

成为一个自信的人, 一点都不难

6ebf63ca98ce4a60b4ddd0af3ffd0510.png

1, 保持干净整洁

【Bǎochí gānjìng zhěngjié】

一个自信的人, 给人的第一印象往往是穿着整洁、举止得体. 每天花点时间打理自己, 干净整洁的外表会带给你积极的状态, 别人也能感受到你的尊重与在意.

【Yīgè zìxìn de rén, jǐ rén de dì yī yìnxìang wǎngwǎng shì chuānzhuó zhěngjié, jǔzhǐ détǐ. Měitiān huā diǎn shíjiān dǎ lǐ zìjǐ, gānjìng zhěngjié de wàibiǎo hùi dài gěi nǐ jījí de zhùangtài, biérén yě néng gǎnshòu dào nǐ de zūnzhòng yǔ zàiyì. 】

如果你能把外表形象收拾好, 就更有能力直面生活的挑战, 经营好自己的人生.

【Rúguǒ nǐ néng bǎ wàibiǎo xíngxìang shōushí hǎo, jìu gèng yǒu nénglì zhímìan shēnghuó de tiǎozhàn, jīngyíng hǎo zìjǐ de rénshēng. 】

2, 懂得欣赏自己

【Dǒngdé xīnshǎng zìjǐ】

很多人之所以不自信, 不是因为他们能力不够, 而是他们将别人的评价太放在心上. 这个世界上, 最能安慰自己、鼓励自己的人, 往往不是别人, 而是你自己.

【Hěnduō rén zhī suǒyǐ bù zìxìn, bùshì yīnwèi tāmen nénglì bùgòu, ér shì tāmen jiāng biérén de píngjìa tài fàng zàixīn shàng. Zhège shìjiè shàng, zùi néng ānwèi zìjǐ, gǔlì zìjǐ de rén, wǎngwǎng bùshì biérén, ér shì nǐ zìjǐ. 】

懂得欣赏自己, 是一种 "天生我材必有用" 的自信和笃定. 任何时候都不要看轻自己, 每个人都有独特的闪光点.

【Dǒngdé xīnshǎng zìjǐ, shì yī zhǒng "tiānshēng wǒ cái bì yǒuyòng" de zìxìn hé dǔdìng. Rènhé shíhòu dōu bùyào kànqīng zìjǐ, měi gèrén dōu yǒu dútè de shǎnguāng diǎn. 】

3, 增加知识储备

【Zēngjiā zhīshì chúbèi】

在你奋斗的路上, 知识的储备一定要跟得上你前进的脚步. 读书, 是最简单、最快速的成长方式.

【Zài nǐ fèndòu de lùshàng, zhīshì de chúbèi yīdìng yào gēn dé shàng nǐ qíanjìn de jiǎobù. Dúshū, shì zùi jiǎndān, zùi kùaisù de chéng cháng fāngshì. 】

持续而大量地阅读, 不仅能让人习得新的技能和本领, 更会增长自己的见识、丰富人生的体验. 面对机遇和挑战时, 才能更加自信从容.

【Chíxù ér dà líang dì yuèdú, bùjǐn néng ràng rén xí dé xīn de jìnéng hé běnlǐng, gèng hùi zēngzhǎng zìjǐ de jìanshì, fēngfù rénshēng de tǐyàn. Mìan dùi jīyù hé tiǎozhàn shí, cáinéng gèngjiā zìxìn cóngróng. 】

4, 能够取长补短

【Nénggòu qǔchángbǔduǎn】

那些自信的人, 从不介意学习优秀者的长处, 也不回避反省自己的短板. 因为他们知道, 想要成为更好的人, 就得不断更新自己.

【Nàxiē zìxìn de rén, cóng bù jièyì xuéxí yōuxìu zhě de cháng chù, yě bù húibì fǎnxǐng zìjǐ de duǎn bǎn. Yīnwèi tāmen zhīdào, xiǎng yào chéngwéi gèng hǎo de rén, jìu dé bùdùan gēngxīn zìjǐ. 】

正所谓, 以人为镜, 可以明得失. 能够博采众长、取长补短, 久而久之, 你自然会变得更加优秀.

【Zhèng suǒwèi, yǐ rénwéi jìng, kěyǐ míng déshī. Nénggòu bócǎizhòngcháng, qǔchángbǔduǎn, jiǔ'érjiǔzhī, nǐ zìrán hùi bìan dé gèngjiā yōuxìu. 】

5, 学着勇敢说 "不"

【Xuézhe yǒnggǎn shuō "bù" 】

面对不合理的要求, 你要学着勇敢说 "不". 不能因为怕伤感情, 就随意答应力不能及的事情. 触及底线时, 更要果断表明自己的态度.

【Mìan dùi bù hélǐ de yāoqíu, nǐ yào xuézhe yǒnggǎn shuō "bù". Bùnéng yīnwèi pà shāng gǎnqíng, jìu súiyì dāyìng lì bùnéng jí de shìqíng. Chùjí dǐxìan shí, gèng yào guǒdùan biǎomíng zìjǐ de tàidù. 】

当你学会适当拒绝, 明确自己的界限, 整个人就会更有气场、更加自信.

【Dāng nǐ xuéhùi shìdàng jùjué, míngquè zìjǐ de jièxìan, zhěnggè rén jìu hùi gèng yǒu qì chǎng, gèngjiā zìxìn. 】

6, 敢于大胆尝试

【Gǎnyú dàdǎn chángshì】

无论你正处在人生哪个阶段, 今天都会是你往后最年轻的一天. 未来的日子里, 你不妨大胆一些, 去攀一座山, 去追一个梦.

【Wúlùn nǐ zhèng chù zài rénshēng nǎge jiēdùan, jīntiān dūhùi shì nǐ wǎng hòu zùi níanqīng de yītiān. Wèilái de rìzǐ lǐ, nǐ bùfáng dàdǎn yīxiē, qù pān yīzuò shān, qù zhuī yīgè mèng. 】

不惧挑战, 自己才能少点遗憾、多点璀璨. 人生是一场美妙的旅程, 你且尽情漫游!

【Bù jù tiǎozhàn, zìjǐ cáinéng shǎo diǎn yíhàn, duō diǎn cuǐcàn. Rénshēng shì yī chǎng měimìao de lǚchéng, nǐ qiě jìnqíng mànyóu! 】

Nguồn:人民日报夜读综合​

Từ vựng

得体【détǐ】: Khéo léo, thỏa đáng, phù hợp

经营【jīngyíng】: Kinh doanh, quản lí

"天生我材必有用" 【Tiānshēng wǒ cái bì yǒuyòng】 "Tài năng của ta vốn có ích" (đây là câu nói của Lý Bạch, ngụ ý rằng ai cũng có tài năng, ưu điểm riêng)

取长补短 【qǔchángbǔduǎn】 :(thành ngữ) lấy dài bù ngắn, lấy mạnh bù yếu

博采众长【bócǎizhòngcháng】 :(thành ngữ) học hỏi thế mạnh từ người khác

触及底线【Chùjí dǐxìan】: Điểm mấu chốt

气场【qì chǎng】: Hào quang, khí chất

攀【pān】: Leo trèo, vịn bám

璀璨【cuǐcàn】: Long lanh, rực rỡ, lộng lẫy

Tạm dịch

Không khó để trở thành người tự tin

1, Giữ lối sống sạch sẽ gọn gàng

Một người tự tin, ấn tượng đầu tiên để lại cho người khác thường là cách ăn mặc gọn gàng, cư xử khéo léo. Mỗi ngày dùng thời gian để chăm chút cho bản thân, vẻ ngoài sạch sẽ gọn gàng sẽ mang lại cho bạn trạng thái tích cực, người khác cũng có thể cảm nhận được sự tôn trọng và quan tâm của bạn.

Nếu bạn có thể chăm chút ngoại hình của mình chỉn chu, thì càng có năng lực đối diện với khó khăn của cuộc sống, quản lí tốt cuộc sống của mình.

2, Hiểu được cách trân trọng bản thân

Có nhiều người không tự tin, không phải vì họ không đủ năng lực, mà là vì họ quá để tâm đến lời đánh giá của người khác. Trên thế gian này, người an ủi, khích lệ mình nhất không phải người khác, mà là chính bản thân bạn.

Hiểu được cách trân trọng bản thân, là một dạng tự tin và chắc chăn "Tài năng của ta vốn có ích". Bất cứ lúc nào cũng đừng xem nhẹ bản thân, mỗi người đều có điểm sáng của riêng mình.

3, Tăng cường tích lũy tri thức

Trên con đường bạn cố gắng phấn đấu, việc tích lũy kiến thức nhất định phải theo từng bước chân tiến tới của bạn. Đọc sách là phương pháp trưởng thành một cách đơn giản, nhanh chóng nhất.

Đọc nhiều và liên tục không chỉ giúp người đọc học được kĩ năng, năng lực mới mà còn trau dồi vốn kiến thức của bản thân, làm phong phú thêm trải nghiệm của đời người. Khi đối diện với thời cơ và thách thức, mới có thể càng thêm tự tin ung dung.

4, Lấy điểm mạnh bổ sung cho điểm yếu

Những người tự tin không ngại học hỏi điểm mạnh của người xuất chúng, cũng không trốn tránh mà suy nghĩ về khuyết điểm của bản thân. Bởi vì họ biết rằng, muốn trở thành một người tốt hơn thì phải không ngừng đổi mới bản thân.

Như người ta vẫn thường nói rằng, lấy người làm gương, hiểu rõ được mất. Nếu học hỏi từ điểm mạnh của người giỏi, lấy mạnh bù yếu, lâu dần về sau, bạn tất nhiên sẽ trở nên xuất sắc hơn.

5, Học được cách dũng cảm nói "Không"

Gặp phải những yêu cầu không hợp lí, bạn cần phải học cách dũng cảm nói "Không". Không thể bởi vì sợ làm tổn thương đến tình cảm mà tùy tiện đồng ý với những việc không đủ sức làm. Vào thời điểm mấu chốt, càng phải thể hiện rõ thái độ của mình.

Khi bạn học được cách từ chối thích hợp, vạch rõ giới hạn của bản thân, cả người sẽ cảm thấy có thêm khí chất, càng thêm tự tin.

6, Mạnh dạn thử sức

Cho dù bạn đang ở giai đoạn nào của đời người, hôm nay vẫn luôn là ngày mà bạn trẻ nhất. Những ngày tháng trong tương lai, bạn hãy mạnh dạn một chút, đi leo núi, theo đuổi ước mơ.

Không sợ khó khăn, tự mình mới có thể vơi bớt niềm tiếc nuối, trở nên rực rỡ hơn. Đời người là một cuộc hành trình tuyệt vời, bạn hãy tự do tận hưởng!

(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)​
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
3个习惯, 让生活越来越美好

838b807967fc467b91ea785a8d236812.png

1, 把握节奏, 利用好自己的时间

【Bǎwò jiézòu, lìyòng hǎo zìjǐ de shíjiān】

人与人之间的差距往往在于如何利用时间. 你对待时间的样子, 就是你未来的样子. 懂得管理时间的人, 才会收获更多.

【Rén yǔ rén zhī jiān de chājù wǎngwǎng zàiyú rúhé lìyòng shíjiān. Nǐ dùidài shíjiān de yàngzǐ, jìushì nǐ wèilái de yàngzǐ. Dǒngdé guǎnlǐ shíjiān de rén, cái hùi shōuhuò gèng duō. 】

养成规划时间的习惯. 在精力最好的时间里做最重要的事情, 这样才能让自己不断成长进步. 你的时间花在哪儿, 人生的花就开在哪儿.

【Yǎng chéng guīhùa shíjiān de xígùan. Zài jīnglì zùi hǎo de shíjiān lǐ zuò zùi zhòngyào de shìqíng, zhèyàng cáinéng ràng zìjǐ bùdùan chéngzhǎng jìnbù. Nǐ de shíjiān huā zài nǎ'er, rénshēng de huā jìu kāi zài nǎ'er. 】

人的一生有无数种可能, 学会按自己的节奏走, 不急躁 、不焦虑、不气馁, 每个人都能活成自己喜欢的样子.

【Rén de yīshēng yǒu wúshù zhǒng kěnéng, xuéhùi àn zìjǐ de jiézòu zǒu, bù jízào, bù jiāolǜ, bù qìněi, měi gèrén dōu néng huó chéng zìjǐ xǐhuān de yàngzǐ. 】

2, 懂得坚持, 养成好的习惯

【Dǒngdé jiānchí, yǎng chéng hǎo de xígùan】

很多事, 一开始做可能看不见成果, 但只要坚持去做, 就会看到希望. 只有对目标锲而不舍 的人, 才有资格享有成功的喜悦.

【Hěnduō shì, yī kāishǐ zuò kěnéng kàn bùjìan chéngguǒ, dàn zhǐyào jiānchí qù zuò, jìu hùi kàn dào xīwàng. Zhǐyǒu dùi mùbiāo qiè'érbùshě de rén, cái yǒu zīgé xiǎngyǒu chénggōng de xǐyuè. 】

坚持不需要惊天动地, 也不一定非要立竿见影, 而是在循序渐进中, 由量变产生质变. 懂得坚持, 养成好的习惯, 会赋予我们面对变化的勇气.

【Jiānchí bù xūyào jīngtiāndòngdì, yě bù yīdìng fēi yào lìgānjìanyǐng, ér shì zài xúnxùjìanjìn zhōng, yóu lìangbìan chǎnshēng zhí bìan. Dǒngdé jiānchí, yǎng chéng hǎo de xígùan, hùi fùyǔ wǒmen mìan dùi bìanhùa de yǒngqì. 】

最慢的步伐不是跬步, 而是徘徊;最快的脚步不是冲刺, 而是坚持. 请相信, 坚持下去, 一定会有好事发生.

【Zùi màn de bùfá bùshì kuǐbù, ér shì páihúai; zùi kùai de jiǎobù bùshì chōngcì, ér shì jiānchí. Qǐng xiāngxìn, jiānchí xìaqù, yīdìng hùi yǒu hǎoshì fāshēng. 】

3, 心态积极, 对未来充满希望

【Xīntài jījí, dùi wèilái chōngmǎn xīwàng】

总是苛求事事完美, 心里的负担就可能会越来越重. 心态积极的人, 不是没有烦恼, 而是能以一颗豁达 的心去面对身边的人和事.

【Zǒng shì kēqíu shì shì wánměi, xīnlǐ de fùdān jìu kěnéng hùi yuè lái yuè zhòng. Xīntài jījí de rén, bùshì méiyǒu fánnǎo, ér shì néng yǐ yī kē huòdá de xīn qù mìan dùi shēnbiān de rén hé shì. 】

真正厉害的人, 往往懂得调整心态, 不让一时的得失影响情绪, 不让小小的挫折打击信心, 让生活始终充满向上的力量.

【Zhēnzhèng lìhài de rén, wǎngwǎng dǒngdé tíaozhěng xīntài, bù ràng yīshí de déshī yǐngxiǎng qíngxù, bù ràng xiǎo xiǎo de cuòzhé dǎjí xìnxīn, ràng shēnghuó shǐzhōng chōngmǎn xìangshàng de lìlìang. 】

生活的改变从来不是偶然, 而是无数个选择的累积. 把握节奏, 让时间为自己所用;有所坚持, 用行动为未来奠基;心态积极, 保持对生活的热爱与希望. 愿我们都能踏实走好每一步, 点亮属于自己的美好时光.

【Shēnghuó de gǎibìan cónglái bu shì ǒurán, ér shì wúshù gè xuǎnzé de lěijī. Bǎwò jiézòu, ràng shíjiān wèi zìjǐ suǒyòng; yǒu suǒ jiānchí, yòng xíngdòng wèi wèilái dìanjī; xīntài jījí, bǎochí dùi shēnghuó de rè'ài yǔ xīwàng. Yùan wǒmen dōu néng tàshí zǒu hǎo měi yībù, diǎn lìang shǔyú zìjǐ dì měihǎo shíguāng. 】

Nguồn:人民日报夜读综合​

3 thói quen giúp cuộc sống ngày càng tốt hơn

1, Nắm bắt nhịp điệu, tận dụng thời gian

Sự khác biệt giữa mọi người thường nằm ở cách họ sử dụng thời gian. Bạn đối xử với thời gian như thế nào thì tương lai của bạn sẽ như thế đó. Người biết quản lý thời gian mới có thể đạt được nhiều thành tựu hơn.

Hãy tập thói quen lập kế hoạch thời gian của bạn. Hãy làm những việc quan trọng nhất khi bạn có năng lượng dồi dào nhất, như vậy có thể không ngừng tiến bộ. Bạn tiêu thời gian vào đâu thì cuộc đời sẽ nở hoa ở đó.

Đời người có vô số khả năng, học cách đi theo nhịp độ của riêng mình, đừng hấp tấp, đừng lo âu, cũng đừng nản lòng. Mọi người đều có thể sống theo cách mình muốn.


2, Biết kiên trì và nuôi dưỡng thói quen tốt

Có nhiều việc khi bắt đầu có thể không thấy kết quả nhưng chỉ cần tiếp tục kiên trì thực hiện thì sẽ thấy được hy vọng. Chỉ những người kiên trì với mục tiêu của mình mới đủ tư cách tận hưởng niềm vui thành công.

Kiên trì không cần phải kinh thiên động địa, cũng không nhất thiết phải dựng sào thấy bóng mà đó là một quá trình từng bước tuần tự, sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất. Biết kiên trì, nuôi dưỡng thói quen tốt sẽ cho chúng ta dũng khí để đối mặt với những thay đổi.

Tốc độ chậm nhất không phải là nửa bước chân mà là bước đi chần chừ; tốc độ nhanh nhất không phải là chạy nước rút mà là kiên trì. Hãy tin rằng nếu bạn kiên trì, những điều tốt đẹp sẽ xảy ra.


3, Thái độ tích cực và tràn đầy hy vọng về tương lai

Luôn khắt khe, đòi hỏi sự hoàn hảo trong mọi việc, gánh nặng trong lòng sẽ ngày càng nặng nề hơn. Người có thái độ tích cực không phải không có phiền muộn, mà là có thể đối diện với mọi người và mọi việc xung quanh bằng một trái tim rộng mở.

Người thực sự mạnh mẽ thường biết cách điều chỉnh tâm trạng, không để những mất mát nhất thời ảnh hưởng đến cảm xúc, không để những thất bại nhỏ làm lung lay lòng tin, giúp cuộc sống luôn tràn đầy sức mạnh tiến lên.

Những thay đổi trong cuộc sống không bao giờ là ngẫu nhiên mà là sự tích lũy của vô số sự lựa chọn. Nắm bắt nhịp điệu, sử dụng thời gian cho bản thân; giữ lòng kiên trì, dùng hành động để đặt nền móng cho tương lai; tâm trạng tích cực, giữ lòng nhiệt huyết và niềm hy vọng vào cuộc sống. Mong tất cả chúng ta bước đi vững vàng, thắp sáng những khoảnh khắc tươi đẹp của riêng mình.


Từ mới

急躁【jízào】: Cuống cuồng, hấp tấp, nôn nóng, nóng nảy

气馁【qìněi】: Nhụt chí, chùn bước, nản lòng

锲而不舍【qiè'érbùshě】 :(thành ngữ) kiên nhẫn, bền bỉ, miệt mài

立竿见影【lìgānjìanyǐng】 :(thành ngữ) dựng sào thấy bóng hiệu quả nhanh chóng (dựng cây sào dưới ánh nắng mặt trời, có thể thấy ngay bóng của cây sào thẳng hay nghiêng)

徘徊【páihúai】: Quanh đi quẩn lại, do dự, chần chừ

冲刺【chōngcì】: Tăng tốc, chạy nước rút

豁达【huòdá】: Rộng rãi, rộng lượng, độ lượng​
(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)​
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
夜读丨

行动起来, 答案就在路上

fdb6470b99ff4fb2b66fb6887790728b.jpeg



1, 方向对了, 就先动起来

【Fāngxìang dùile, jìu xiān dòng qǐlái】

许多事情, 不管计划再精细, 想得再周全, 都无法预测未来发展的全貌. 聪明的人, 永远不会把美好的时光留给焦虑.

【Xǔduō shìqíng, bùguǎn jìhùa zài jīngxì, xiǎng dé zài zhōuquán, dōu wúfǎ yùcè wèilái fāzhǎn de quánmào. Cōngmíng de rén, yǒngyuǎn bù hùi bǎ měihǎo de shíguāng líu gěi jiāolǜ. 】

先完成, 再完美, 只要方向对了, 就可以先干起来, 在行动中发现问题、解决问题. 不断根据新情况调整路线和状态, 你才能走得更远.

【Xiān wánchéng, zài wánměi, zhǐyào fāngxìang dùile, jìu kěyǐ xiān gàn qǐlái, zài háng dòng zhōng fāxìan wèntí, jiějué wèntí. Bùdùan gēnjù xīn qíngkùang tíaozhěng lùxìan hé zhùangtài, nǐ cáinéng zǒu dé gèng yuǎn. 】

万事开头难, 当你迈出第一步, 最难的部分其实就已经过去了. 想做什么就行动起来吧, 前进的路上, 自会有你想要的答案.

【Wànshì kāitóu nán, dāng nǐ mài chū dì yī bù, zùi nán de bùfèn qíshí jìu yǐjīng guòqùle. Xiǎng zuò shénme jìu xíngdòng qǐlái ba, qíanjìn de lùshàng, zì hùi yǒu nǐ xiǎng yào de dá'àn. 】

2, 不计较得失, 行动才会更勇敢

【Bù jìjìao déshī, xíngdòng cái hùi gèng yǒnggǎn】

走向成功之前, 我们多少都会经历一些挫折. 许多时候, 如果因为害怕做不成一件事, 就迟迟不肯付出行动, 你就永远无法抵达想去的地方.

【Zǒuxìang chénggōng zhīqían, wǒmen duōshǎo dūhùi jīnglì yīxiē cuòzhé. Xǔduō shíhòu, rúguǒ yīn wéi hàipà zuò bùchéng yī jìan shì, jìu chí chí bù kěn fùchū xíngdòng, nǐ jìu yǒngyuǎn wúfǎ dǐdá xiǎng qù dì dìfāng. 】

当然, 也不必为了一时的失败而犹豫不前. 如果你能从中总结出经验教训, 那么这就不能叫做 "失败", 而是成功的前奏.

【Dāngrán, yě bùbì wèile yīshí de shībài ér yóuyù bù qían. Rúguǒ nǐ néng cóngzhōng zǒngjié chū jīngyàn jìaoxùn, nàme zhè jìu bùnéng jìaozuò "shībài", ér shì chénggōng de qíanzòu. 】

只要不害怕失败, 不计较得失, 行动起来就会更加勇敢. 当你能够在一次次挫折中不断总结经验, 才能找到通往成功的密钥.

【Zhǐyào bù hàipà shībài, bù jìjìao déshī, xíngdòng qǐlái jìu hùi gèngjiā yǒnggǎn. Dāng nǐ nénggòu zài yīcì cì cuòzhé zhōng bùdùan zǒngjié jīngyàn, cáinéng zhǎodào tōng wǎng chénggōng de mì yào. 】

3, 人与人的差距, 往往在行动中产生

【Rén yǔ rén de chājù, wǎngwǎng zài háng dòng zhōng chǎnshēng】

拉开人与人之间差距的, 往往是行动力. 优秀的人都明白一个道理, 想都是问题, 做才有答案.

【Lā kāi rén yǔ rén zhī jiān chājù de, wǎngwǎng shì xíng dònglì. Yōuxìu de rén dōu míngbái yīgè dàolǐ, xiǎng dōu shì wèntí, zuò cái yǒu dá'àn. 】

想要身体更健康, 就多锻炼;想要思维更敏捷, 就去读书. 好的人生, 就是要一步步来, 一点点向上走.

【Xiǎng yào shēntǐ gèng jìankāng, jìu duō dùanlìan; xiǎng yào sīwéi gèng mǐnjié, jìu qù dúshū. Hǎo de rénshēng, jìushì yào yībù bù lái, yī diǎndiǎn xìangshàng zǒu. 】

把行动交给现在, 把结果交给时间. 当你朝着正确的方向努力, 走着走着, 就会发现, 自己离心中的目标已越来越近.

【Bǎ xíngdòng jiāo gěi xìanzài, bǎ jiéguǒ jiāo gěi shíjiān. Dāng nǐ cháozhe zhèngquè de fāngxìang nǔlì, zǒuzhe zǒuzhe, jìu hùi fāxìan, zìjǐ líxīn zhōng de mùbiāo yǐ yuè lái yuè jìn. 】

Nguồn: 人民日报夜读

Từ mới

预测【yùcè】: Dự đoán, dự tính

全貌【quánmào】: Toàn diện, toàn cảnh

迈【mài】: Bước, cất bước; dặm, lý

抵达【dǐdá】: Đến nơi, đạt được

密钥【Mì yào】: Chìa khóa

挫折【cuòzhé】: Trở ngại, khó khăn

敏捷【mǐnjié】: Nhanh nhẹn, linh hoạt, nhạy bén

Tạm dịch

Hãy đứng dậy hành động, đáp án ở đang trên đường đến

1, Nếu đúng hướng rồi thì hãy đứng dậy hành động

Đối với nhiều thứ, dù kế hoạch có chi tiết tỉ mỉ hay suy nghĩ thấu đáo đến đâu cũng không thể dự đoán được bức tranh toàn cảnh về sự phát triển trong tương lai. Người thông minh sẽ không bao giờ để lại những khoảng thời gian vui vẻ cho sự lo lắng.

Hoàn thành trước, hoàn thiện sau, miễn là có hướng đi đúng, thì có thể bắt đầu làm việc trước, phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tế. Không ngừng điều chỉnh lộ trình và trạng thái theo tình huống mới, bạn mới có thể tiến xa hơn.

Vạn sự khởi đầu nan, khi bạn thực hiện bước đầu tiên, phần khó khăn nhất thực sự đã qua rồi. Muốn làm gì thì hãy đứng dậy hành động, trên con đường tiến về phía trước, bạn sẽ tìm thấy câu trả lời mình muốn.

2, Không quan tâm đến được mất mới có thể dũng cảm hành động

Trước khi chạm đến ngưỡng cửa thành công, tất cả chúng ta đều sẽ trải qua một số trắc trở. Nhiều lúc, nếu vì do dự, lo lắng không thể hoàn thành tốt một việc, thì sẽ dẫn tới chậm trễ hành động, bạn cũng không thể đi được đến nơi mà mình muốn đến.

Tất nhiên, cũng đừng vì thất bại nhất thời mà do dự. Nếu có thể rút ra bài học, kinh nghiệm từ đó thì đây không thể gọi là "thất bại" mà là khúc nhạc dạo cho thành công.

Chỉ cần không sợ thất bại, không quan tâm đến được mất, mới có thể can đảm hơn để hành động. Khi bạn có thể không ngừng tích lũy kinh nghiệm từ những thất bại thì mới có thể tìm ra chìa khóa thành công.

3, Khoảng cách giữa người với người thường nảy sinh từ hành động

Điều kéo giãn khoảng cách giữa con người với nhau thường là hành động. Những người tài giỏi đều hiểu rằng: Suy nghĩ là vấn đề, hành động mới có đáp án.

Nếu muốn khỏe mạnh, hãy tập thể dục nhiều hơn; nếu muốn suy nghĩ nhanh nhạy, thì hãy đọc sách. Một cuộc sống tốt đẹp là đi từng bước một và tiến lên từng chút một.

Hãy để hành động cho hiện tại và giao kết quả cho thời gian. Khi bạn nỗ lực, chăm chỉ theo đúng hướng và tiếp tục bước đi thì sẽ thấy rằng, mình đang ngày càng tiến gần hơn đến mục tiêu trong lòng mình.

(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)​
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
请相信, 你本就值得一切美好

4b656e6df0164424ac3252eb1b3c6897.jpg

相信自己值得一切美好

【Xiāngxìn zìjǐ zhídé yīqiè měihǎo】

最近, "配得感" 这个词很火. 所谓 "配得感", 就是相信自己配得上一切美好的信心.

【Zùijìn, "pèi dé gǎn" zhège cí hěn huǒ. Suǒwèi "pèi dé gǎn", jìushì xiāngxìn zìjǐ pèi dé shàng yīqiè měihǎo de xìnxīn. 】

你有没有发现, 生活中那些闪闪发光的人, 身上往往就有这种 "配得感". 他们乐观积极, 相信自己值得一切美好的东西, 并愿意付出一切努力去争取;他们总是大方接受赞美, 也特别乐意表达对他人的喜爱和欣赏;即使经历挫折与失败, 他们也不会气馁, 而是视作成为更好的自己的磨砺与淬炼.

【Nǐ yǒu méiyǒu fāxìan, shēnghuó zhōng nàxiē shǎnshǎn fāguāng de rén, shēnshang wǎngwǎng jìu yǒu zhè zhǒng "pèi dé gǎn". Tāmen lèguān jījí, xiāngxìn zìjǐ zhídé yīqiè měihǎo de dōngxī, bìng yùanyì fùchū yīqiè nǔlì qù zhēngqǔ; tāmen zǒng shì dàfāng jiēshòu zànměi, yě tèbié lèyì biǎodá dùi tārén de xǐ'ài hé xīnshǎng; jíshǐ jīnglì cuòzhé yǔ shībài, tāmen yě bù hùi qìněi, ér shì shì zuò chéngwéi gèng hǎo de zìjǐ de mólì yǔ cùi lìan. 】

无论何时, 都请相信:你会找到你最喜欢和最擅长的事, 也会遇见最合拍的人. 只要努力, 你所期待的美好都会到来.

【Wúlùn hé shí, dōu qǐng xiāngxìn: Nǐ hùi zhǎodào nǐ zùi xǐhuān hé zùi shàncháng de shì, yě hùi yùjìan zùi hépāi de rén. Zhǐyào nǔlì, nǐ suǒ qídài dì měihǎo dūhùi dàolái. 】

"高配得感" 的人受得起掌声, 也扛得住风雨

【 "Gāopèi dé gǎn" de rén shòu dé qǐ zhǎngshēng, yě káng dé zhù fēngyǔ】

你是否也有过这样的经历:一被夸奖就变得局促不安, 连连摆手说 "哪有哪有" ;事情还没开始做, 就产生退缩的想法, 不相信自己能够完成;即使遇上喜欢的东西和喜欢的人, 也往往很难说出口.. 这些表现被很多网友总结为 "低配得感".

【Nǐ shìfǒu yěyǒuguò zhèyàng de jīnglì: Yī bèi kuājiǎng jìu bìan dé júcù bù'ān, líanlían bǎishǒu shuō "nǎ yǒu nǎ yǒu"; shìqíng hái méi kāishǐ zuò, jìu chǎnshēng tùisuō de xiǎngfǎ, bù xiāngxìn zìjǐ nénggòu wánchéng; jíshǐ yù shàng xǐhuān de dōngxī hé xǐhuān de rén, yě wǎngwǎng hěn nánshuō chūkǒu.. zhèxiē biǎoxìan bèi hěnduō wǎngyǒu zǒngjié wéi "dī pèi dé gǎn". 】

有的人总是将 "配得感" 与物质挂钩, 认为去买贵的东西、去吃贵的食物, 就是一种 "高配得感". 其实, 配得感高与低, 最终还是要看内心是否自洽、精神是否富足、自我价值感是高是低.

【Yǒu de rén zǒng shì jiāng "pèi dé gǎn" yǔ wùzhí gùagōu, rènwéi qù mǎi gùi de dōngxī, qù chī gùi de shíwù, jìushì yī zhǒng "gāopèi dé gǎn". Qíshí, pèi dé gǎn gāo yǔ dī, zùizhōng háishì yào kàn nèixīn shìfǒu zì qìa, jīngshén shìfǒu fùzú, zìwǒ jìazhí gǎn shì gāo shì dī. 】

"高配得感" 的人, 有一种 "我值得拥有" 的强大底气. 他们能坦然接受现在拥有的一切, 也相信未来会更好;他们能接受自己的不完美, 也知道如何发挥自己的长处;他们受得起掌声, 也扛得住风雨.

【 "Gāopèi dé gǎn" de rén, yǒuyī zhǒng "wǒ zhídé yǒngyǒu" de qíangdà dǐqì. Tāmen néng tǎnrán jiēshòu xìanzài yǒngyǒu de yīqiè, yě xiāngxìn wèilái hùi gèng hǎo; tāmen néng jiēshòu zìjǐ de bù wánměi, yě zhīdào rúhé fāhuī zìjǐ de cháng chù; tāmen shòu dé qǐ zhǎngshēng, yě káng dé zhù fēngyǔ. 】

今天起大大方方赞美自己

【Jīntiān qǐ dàdà fāng fāng zànměi zìjǐ】

如果你正在为 "配得感" 烦恼, 不妨试试从下面这些事情做起.

【Rúguǒ nǐ zhèngzài wèi "pèi dé gǎn" fánnǎo, bùfáng shì shì cóng xìamìan zhèxiē shìqíng zuò qǐ. 】

不需要大手大脚, 但是遇到喜欢的东西可以买下来作为奖励自己的礼物;遇到欣赏的人, 试着大胆表达, 被拒绝也没关系;每天对着镜子赞美自己, 从内心肯定自己;勇敢地拒绝不合理的要求, 不去刻意讨好他人, 不断地提升自己, 你的 "配得感" 就会越来越强, 越来越自信.

【Bù xūyào dàshǒudàjiǎo, dànshì yù dào xǐhuān de dōngxī kěyǐ mǎi xìalái zuòwéi jiǎnglì zìjǐ de lǐwù; yù dào xīnshǎng de rén, shìzhe dàdǎn biǎodá, bèi jùjué yě méiguānxì; měitiān dùizhe jìngzǐ zànměi zìjǐ, cóng nèixīn kěndìng zìjǐ; yǒnggǎn de jùjué bù hélǐ de yāoqíu, bù qù kèyì tǎohǎo tārén, bùdùan de tíshēng zìjǐ, nǐ de "pèi dé gǎn" jìu hùi yuè lái yuè qíang, yuè lái yuè zìxìn. 】

今天起, 请你大大方方地赞美自己, 坚定地相信自己, 永远做自己的 "头号粉丝". 请相信, 你本就值得世间的一切美好!

【Jīntiān qǐ, qǐng nǐ dàdà fāng fāng de zànměi zìjǐ, jiāndìng dì xiāngxìn zìjǐ, yǒngyuǎn zuò zìjǐ de "tóuhào fěnsī". Qǐng xiāngxìn, nǐ běn jìu zhídé shìjiān de yīqiè měihǎo! 】

Nguồn:人民日报夜读​

Từ vựng

赞美【zànměi】: Tán thưởng, tán dương

挫折【cuòzhé】: Gập ghềnh, trắc trở

磨砺【mólì】: Rèn giũa, rèn luyện

淬炼【Cùi lìan】: Tôi luyện

局促【júcù】: Chật hẹp, eo hẹp; áy náy, băn khoăn, day dứt

挂钩【gùagōu】: Móc nối, liên kết, gắn, thiết lập

Tạm dịch

Hãy tin rằng bạn xứng đáng với mọi điều tốt đẹp

Tin rằng bản thân xứng đáng với những điều tốt đẹp

Dạo gần đây, thuật ngữ "cảm giác xứng đáng" rất phổ biến. Cái gọi là "cảm giác xứng đáng" là lòng tin bản thân xứng đáng với mọi điều tốt đẹp.

Bạn có bao giờ để ý rằng những người tỏa sáng trong cuộc sống thường có "cảm giác xứng đáng" như thế này hay không. Họ lạc quan tích cực, tin rằng mình xứng đáng với mọi điều tốt đẹp và sẵn sàng nỗ lực hết mình để đạt được điều đó; họ luôn hào phóng trong việc đón nhận những lời khen ngợi và đặc biệt sẵn sàng bày tỏ tình yêu thương và sự cảm kích của mình đối với người khác; cho dù gặp phải khó khăn trở ngại, họ cũng sẽ không nản lòng, mà coi đó là sự rèn giũa, tôi luyện để trở thành một bản thân tốt hơn.

Dù thế nào đi nữa, hãy tin rằng bạn sẽ tìm được điều mình thích và giỏi nhất và cũng sẽ gặp được những người tương thích nhất. Chỉ cần cố gắng nỗ lực, thì những điều tốt đẹp mà bạn mong đợi sẽ đến.

Những người có "ý thức cao về sự xứng đáng" có thể đón nhận những tràng vỗ tay tán thưởng, cũng có thể chống đỡ gió bão

Bạn đã bao giờ trải qua những điều này chưa: Khi được khen ngợi, thì trở nên lúng túng, mất tự nhiên, xua tay và nói "Đâu có, không không"; chưa bắt đầu làm việc thì đã có suy nghĩ muốn rút lui, không tin tưởng bản thân có thể hoàn thành tốt; ngay cả khi gặp được món đồ hay người mà mình rất thích thì cũng rất khó để bày tỏ.. Những hành vi này được nhiều cư dân mạng tóm tắt là "cảm giác xứng đáng thấp".

Một số người luôn gắn "cảm giác xứng đáng" với của cải vật chất, cho rằng mua những món đồ đắt tiền hoặc ăn đồ ăn đắt tiền là "cảm giác xứng đáng cao độ". Nhưng thật ra, cảm giác xứng đáng cao hay thấp phụ thuộc vào việc trái tim có kiên định hay không, tinh thần giàu có thế nào và ý thức về giá trị bản thân cao thấp ra sao.

Những người có "ý thức cao về sự xứng đáng" có cảm giác mạnh mẽ rằng "Tôi xứng đáng với điều đó". Họ có thể thản nhiên chấp nhận tất cả những gì mình có ở hiện tại và tin rằng tương lai sẽ tốt đẹp hơn; họ có thể chấp nhận những điều không hoàn hảo của bản thân và biết phát huy điểm mạnh của mình; họ có thể đón nhận những tràng vỗ tay và cũng có thể chống đỡ được gió bão.

Bắt đầu từ hôm nay, hãy khen ngợi bản thân một cách hào phóng

Nếu bạn đang vì "cảm giác xứng đáng" mà phiền lòng, hãy thử những chuyện đáng làm sau đây nhé.

Không cần phải xa hoa nhưng bạn có thể mua thứ gì đó mình thích làm món quà tự thưởng cho chính mình; khi gặp người mình ngưỡng mộ, hãy cố gắng mạnh dạn bày tỏ điều đó, bị từ chối thì cũng không sao cả; mỗi ngày, hãy khen ngợi bản thân mình ở trong gương và khẳng định bản thân từ trái tim; hãy dũng cảm nói không với những yêu cầu vô lý, đừng cố làm hài lòng người khác, không ngừng hoàn thiện bản thân, "cảm giác xứng đáng" của bạn sẽ ngày càng mạnh mẽ hơn, và bạn sẽ ngày càng trưởng thành hơn tự tin.

Bắt đầu từ hôm nay, hãy khen ngợi bản thân một cách hào phóng, vững tin vào bản thân và luôn là "fan hâm mộ số một" của bạn. Hãy tin rằng bạn xứng đáng với tất cả những điều tốt đẹp trên thế gian!

(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)​
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
夜读丨

一个人的底气, 藏在读过的书里


4f3bd0f5e9a04cf1a6ef843e9db76efc.jpeg

1, 读书越多的人, 胸怀越是广阔

【Dúshū yuè duō de rén, xiōnghúai yuè shì guǎngkuò】

有人说, 如果你想快速了解一个人, 就跟他聊最喜欢的书. 一个人读书越多, 胸怀越是广阔, 也就越能理解这个世界, 发现世间的美好.

【Yǒurén shuō, rúguǒ nǐ xiǎng kùaisù liǎo jiè yīgè rén, jìu gēn tā líao zùi xǐhuān de shū. Yīgè rén dúshū yuè duō, xiōnghúai yuè shì guǎngkuò, yě jìu yuè néng lǐjiě zhège shìjiè, fāxìan shìjiān dì měihǎo. 】

假如你现在还无法动身周游世界, 就先打开面前的书本吧. 阅读如同一场奇妙的旅程, 当你翻开一本书, 就好像打开了一扇通向未知世界的门, 走进去, 你就能发现无尽的宝藏.

【Jiǎrú nǐ xìanzài hái wúfǎ dòngshēn zhōuyóu shìjiè, jìu xiān dǎkāi mìanqían de shūběn ba. Yuèdú rútóng yī chǎng qímìao de lǚchéng, dāng nǐ fān kāi yī běn shū, jìu hǎoxìang dǎkāile yī shàn tōng xìang wèizhī shìjiè de mén, zǒu jìnqù, nǐ jìu néng fāxìan wújìn de bǎozàng. 】

读书, 就是让自己变得辽阔的过程. 你读过的每一行字、看过的每一句话, 都会在无声中滋养着你, 带你去见更大的世界.

【Dúshū, jìushì ràng zìjǐ bìan dé líaokuò de guòchéng. Nǐ dúguò de měi yīxíng zì, kànguò de měi yījù hùa, dūhùi zài wúshēng zhōng zīyǎngzhe nǐ, dài nǐ qù jìan gèng dà de shìjiè. 】

2, 书本的厚度, 能充实你的人生

【Shūběn de hòudù, néng chōngshí nǐ de rénshēng】

一个人如果总把时间花在娱乐消遣上, 得到的自然是一个庸庸碌碌的人生. 但若是把时间用于读书, 你所学到的知识, 就会化作一级一级台阶, 把你送到生活的高处.

【Yīgè rén rúguǒ zǒng bǎ shíjiān huā zài yúlè xiāoqiǎn shàng, dédào de zìrán shì yīgè yōng yōng lùlù de rénshēng. Dàn ruòshì bǎ shíjiān yòng yú dúshū, nǐ suǒ xué dào de zhīshì, jìu hùi hùa zuò yī jí yī jí táijiē, bǎ nǐ sòng dào shēnghuó de gāo chù. 】

读书不只是为了某一刻的熠熠生辉, 更是为了人生的每个时刻都有自己的底气. 爱读书的人, 心中自有一片天地, 他们不仅能够脚踏实地, 也能仰望星空.

【Dúshū bù zhǐshì wèile mǒu yīkè de yìyì shēng huī, gèng shì wèile rénshēng de měi gè shíkè dōu yǒu zìjǐ de dǐqì. Ài dúshū de rén, xīnzhōng zì yǒu yīpìan tiāndì, tāmen bùjǐn nénggòu jiǎotàshídì, yě néng yǎngwàng xīngkōng. 】

不要总觉得读书苦, 那是我们去看世界的路. 有时间的话, 就去读书吧, 用书本的厚度, 去丰富自己的生活, 充实自己的人生.

【Bùyào zǒng juédé dúshū kǔ, nà shì wǒmen qù kàn shìjiè de lù. Yǒu shíjiān dehùa, jìu qù dúshū ba, yòngshū běn de hòudù, qù fēngfù zìjǐ de shēnghuó, chōngshí zìjǐ de rénshēng. 】

3, 开始阅读, 今天就是最好时机

【Kāishǐ yuèdú, jīntiān jìushì zùi hǎo shíjī】

你有多久没有静下心来好好看过一本书了? 也许, 今天就是你开始阅读的好时机. 你可以先从自己感兴趣的书读起, 或是在枕边放上一本书, 睡前翻一翻.

【Nǐ yǒu duōjiǔ méiyǒu jìng xìaxīn lái hǎohǎo kànguò yī běn shūle? Yěxǔ, jīntiān jìushì nǐ kāishǐ yuèdú de hǎo shíjī. Nǐ kěyǐ xiān cóng zìjǐ gǎn xìngqù de shū dú qǐ, huò shì zài zhěn biān fàng shàng yī běn shū, shùi qían fān yī fān. 】

读完一本书, 也许还看不到什么变化. 但是当你读完十本、百本, 就会发现自己逐渐拥有了从容应对人生波澜的能力. 读书, 永远是性价比最高的投资.

【Dú wán yī běn shū, yěxǔ hái kàn bù dào shénme bìanhùa. Dànshì dāng nǐ dú wán shí běn, bǎi běn, jìu hùi fāxìan zìjǐ zhújìan yǒngyǒule cóngróng yìngdùi rénshēng bōlán de nénglì. Dúshū, yǒngyuǎn shì xìngjìabǐ zùigāo de tóuzī. 】

多给自己一点时间, 静下心来读书, 只要坚持下去, 它会让你收获更好的自己.

【Duō jǐ zìjǐ yīdiǎn shíjiān, jìng xìaxīn lái dúshū, zhǐyào jiānchí xìaqù, tā hùi ràng nǐ shōuhuò gèng hǎo de zìjǐ. 】

来源:人民日报夜读综合

Từ vựng



胸怀 xiōnghúai】: Tâm trí, tấm lòng, tâm hồn

辽阔【líaokuò】: Bao la, rộng lớn, mênh mông

庸庸碌碌【yōng yōng lù lù】: Tầm thường

台阶【táijiē】: Bậc thềm

熠熠【yìyì】: Rạng rỡ

脚踏实地【jiǎotàshídì】 :(thành ngữ) làm việc thực tế, đến nơi đến chốn

波澜【bōlán】: Cơn sóng; tình tiết cao trào

性价比【xìngjìabǐ】: Tỷ lệ chất lượng – giá cả, giá trị

Tạm dịch

Khí chất của một người ẩn giấu trong mỗi trang sách từng đọc qua

1, Đọc càng nhiều, kiến thức càng mở rộng

Nếu bạn muốn nhanh chóng hiểu rõ một người, vậy thì hãy nói chuyện với họ về những cuốn sách mà người đó thích. Một người mà đọc sách càng nhiều, thì tâm trí càng rộng mở, cũng có thể hiểu hơn về thế giới này, phát hiện ra những vẻ đẹp của cuộc sống.

Nếu như hiện tại bạn vẫn không có cách nào để bắt đầu chuyến du lịch vòng quanh thế giới, vậy thì hãy mở cuốn sách trước mặt bạn trước. Đọc sách giống như một chuyến hành trình đầy thú vị, khi bạn mở cuốn sách ra cũng giống như mở ra cánh cửa dẫn đến một thế giới mới với những điều chưa biết, đi vào đó, bạn có thể khám phá ra vô số bảo vật bị ẩn giấu.

Đọc sách, là quá trình biến bản thân trở nên sâu sắc hơn. Mỗi hàng chữ mà bạn đọc, mỗi câu văn mà bạn thấy đều âm thầm tu dưỡng bạn, đưa bạn đi gặp một thế giới rộng mở hơn.

2, Độ dày của cuốn sách có thể làm phong phú thêm cuộc sống

Nếu như một người dành hết thời gian lên việc vui chơi tiêu khiển thì tất nhiên chỉ có được cuộc sống tầm thường. Nhưng nếu dùng thời gian lên việc đọc sách, tri thức mà bạn học được sẽ trở thành từng bậc thềm đưa bạn lên đến đỉnh cao của cuộc đời.

Đọc sách không phải chỉ để tỏa sáng rạng rỡ ở một vài phút nào đó, mà là vì sự tự tin ở mỗi thời khắc của cuộc đời. Người yêu thích đọc sách, trong lòng tự có một thế giới cho riêng mình, họ không chỉ có thể làm việc thực tế, mà cũng có thể ngửa mặt ngắm nhìn bầu trời đầy sao tỏa sáng.

Đừng có lúc nào cũng cảm thấy đọc sách là khổ, đọc sách là con đường chúng ta nhìn ngắm thế giới này. Nếu như có thời gian, hãy đọc sách, hãy dùng độ dày của cuốn sách để trau dồi, làm phong phú thêm cuộc sống của mình.

3, Hãy bắt đầu đọc sách, hôm nay là thời cơ tốt nhất

Đã bao lâu rồi bạn chưa ngồi xuống tĩnh tâm đọc một cuốn sách? Có lẽ hôm nay chính là thời cơ tốt nhất để bạn bắt đầu việc đọc sách. Bạn có thể bắt đầu từ cuốn sách mà bạn cảm thấy hứng thú, hoặc là đặt một cuốn sách bên đầu giường, trước khi ngủ thì giở ra xem một chút.

Đọc hết một cuốn sách có lẽ vẫn chưa thấy được sự thay đổi nào. Nhưng khi bạn đọc hết mười cuốn, trăm cuốn thì sẽ phát hiện ra bản thân từ từ có được năng lực đối nhân xử thế, ung dung đối mặt với những cơn sóng thăng trầm của đời người. Đọc sách luôn là khoản đầu tư tiết kiệm chi phí nhất.

Cho bản thân thêm thời gian, ngồi xuống tĩnh tâm đọc sách, chỉ cần tiếp tục kiên trì, bạn sẽ trở thành một phiên bản hoàn hảo hơn của chính mình.

(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)​
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
内核稳定, 是一个人最大的底气

b54e3faaca7b461ba6bbf4a0936d2208.png


1, 树立明确的目标

【1, Shùlì míngquè de mùbiāo】

想要拥有稳定的内核, 首先要有明确的目标. 当你目标清晰时, 思维自然会变得有条理, 行动也会更加果断坚定.

【Xiǎng yào yǒngyǒu wěndìng de nèihé, shǒuxiān yào yǒu míngquè de mùbiāo. Dāng nǐ mùbiāo qīngxī shí, sīwéi zìrán hùi bìan dé yǒu tíaolǐ, xíngdòng yě hùi gèngjiā guǒdùan jiāndìng. 】

有的人在面对选择时容易焦虑, 是因为他们不知道自己真正想要什么. 而内核稳定的人, 往往已经有了明确的目标. 他们懂得取舍, 不容易被短期的诱惑干扰, 也不会因为一点挫折就轻言放弃.

【Yǒu de rén zài mìan dùi xuǎnzé shí róngyì jiāolǜ, shì yīnwèi tāmen bù zhīdào zìjǐ zhēnzhèng xiǎng yào shénme. Ér nèihé wěndìng de rén, wǎngwǎng yǐjīng yǒule míngquè de mùbiāo. Tāmen dǒngdé qǔshě, bù róngyì bèi duǎnqí de yòuhuò gānrǎo, yě bù hùi yīn wéi yīdiǎn cuòzhé jìu qīng yán fàngqì. 】

人生的淡定和从容, 来自于稳定的内核. 即便过程中会遇到困难和挑战, 只要方向是对的, 过往的经历都会成为你的养分, 让你的内心变得更加稳定而强大.

【Rénshēng de dàndìng hé cóngróng, láizì yú wěndìng de nèihé. Jíbìan guòchéng zhōng hùi yù dào kùnnán hé tiǎozhàn, zhǐyào fāngxìang shì dùi de, guòwǎng de jīnglì dūhùi chéngwéi nǐ de yǎngfèn, ràng nǐ de nèixīn bìan dé gèngjiā wěndìng ér qíangdà. 】

2, 学会管理自己的情绪

【2, Xuéhùi guǎnlǐ zìjǐ de qíngxù】

生活中, 我们会遇到大大小小的事情. 有些时候, 本来事情未必有多严重, 反而是我们处理事情时的慌乱, 让事情变得复杂棘手. 一个真正内核稳定的人, 不是没有情绪, 而是能够很好地管理情绪.

【Shēnghuó zhōng, wǒmen hùi yù dào dà dàxiǎo xiǎo de shìqíng. Yǒuxiē shíhòu, běnlái shìqíng wèibì yǒu duō yánzhòng, fǎn'ér shì wǒmen chǔlǐ shìqíng shí de huānglùan, ràng shìqíng bìan dé fùzá jíshǒu. Yīgè zhēnzhèng nèihé wěndìng de rén, bùshì méiyǒu qíngxù, ér shì nénggòu hěn hǎo de guǎnlǐ qíngxù. 】

当你意识到自己正在被负面情绪影响时, 先停下来, 给自己一点时间冷静, 不要让情绪主导你的行为. 运动、阅读、冥想, 都是很好的缓解压力的方式, 能让你的内心变得更加平和.

【Dāng nǐ yìshí dào zìjǐ zhèngzài bèi fùmìan qíngxù yǐngxiǎng shí, xiān tíng xìalái, jǐ zìjǐ yīdiǎn shíjiān lěngjìng, bùyào ràng qíngxù zhǔdǎo nǐ de xíngwéi. Yùndòng, yuèdú, míngxiǎng, dōu shì hěn hǎo de huǎnjiě yālì de fāngshì, néng ràng nǐ de nèixīn bìan dé gèngjiā pínghé. 】

学会管理情绪, 才有能力面对世事百态;养成良好心态, 生活才会对你温柔以待.

【Xuéhùi guǎnlǐ qíngxù, cái yǒu nénglì mìan dùi shìshì bǎi tài; yǎng chéng líanghǎo xīntài, shēnghuó cái hùi dùi nǐ wēnróu yǐ dài. 】

3, 保持求知欲和好奇心

【3, Bǎochí qíuzhī yù hé hàoqí xīn】

内核稳定的人, 往往有着强烈的求知欲和好奇心. 他们对世界充满探索的热情, 总是在不断学习、思考和成长, 也能够以更加开放的心态去适应变化, 面对未知也不会轻易慌乱.

【Nèihé wěndìng de rén, wǎngwǎng yǒuzhe qíangliè de qíuzhī yù hé hàoqí xīn. Tāmen dùi shìjiè chōngmǎn tànsuǒ de rèqíng, zǒng shì zài bùdùan xuéxí, sīkǎo hé chéngzhǎng, yě nénggòu yǐ gèngjiā kāifàng de xīntài qù shìyìng bìanhùa, mìan dùi wèizhī yě bù hùi qīngyì huānglùan. 】

一本好书、一场深入的对话, 都可能带给我们新的启发. 当你持续学习时, 你会发现世界比想象中更广阔, 自己也比想象中更有潜力. 而当你的认知不断升级, 你就不会被琐碎的情绪和短期的挫折轻易打乱节奏, 反而能用更长远的视角看待问题, 始终保持内心的从容与稳定.

【Yī běn hǎo shū, yī chǎng shēnrù de dùihùa, dōu kěnéng dài gěi wǒmen xīn de qǐfā. Dāng nǐ chíxù xuéxí shí, nǐ hùi fāxìan shìjiè bǐ xiǎngxìang zhōng gèng guǎngkuò, zìjǐ yě bǐ xiǎngxìang zhōng gèng yǒu qíanlì. Ér dāng nǐ de rèn zhī bùdùan shēngjí, nǐ jìu bù hùi bèi suǒsùi de qíngxù hé duǎnqí de cuòzhé qīngyì dǎ lùan jiézòu, fǎn'ér néng yòng gèng chángyuǎn de shìjiǎo kàndài wèntí, shǐzhōng bǎochí nèixīn de cóngróng yǔ wěndìng. 】

人生是一场漫长的探索, 愿我们都能保持求知欲和好奇心, 不断丰富自己的内在, 成为更好的自己.

【Rénshēng shì yī chǎng màncháng de tànsuǒ, yùan wǒmen dōu néng bǎochí qíuzhī yù hé hàoqí xīn, bùdùan fēngfù zìjǐ de nèizài, chéngwéi gèng hǎo de zìjǐ. 】

来源:人民日报夜读综合

Từ mới

条理【tíaolǐ】: Mạch lạc, rõ ràng, trật tự

棘手【jíshǒu】: Hóc búa, nan giải, khó nhằn

冥想【míngxiǎng】: Suy tưởng, trầm tư mặc tưởng,

缓解【huǎnjiě】: Xoa dịu, giảm bớt, cải thiện

探索【tànsuǒ】: Tìm tòi, khám phá, thăm dò

潜力【qíanlì】: Tiềm năng, tiềm lực

琐碎【suǒsùi】: Vụn vặt, lặt vặt

Tạm dịch

Nội tâm kiên định là sự tự tin lớn nhất của một người

1, Thiết lập mục tiêu rõ ràng

Nếu muốn có một trái tim kiên định thì cần có một mục tiêu rõ ràng. Khi bạn có mục tiêu rõ ràng, suy nghĩ sẽ từ đó mà trở nên mạch lạc, hành động cũng sẽ quyết đoán và kiên định hơn.

Có người dễ dàng lo âu khi đối diện với sự lựa chọn, đó là vì họ không biết mình thực sự muốn làm gì. Mà những người có nội tâm kiên định thường có mục tiêu rõ ràng. Họ biết cách đưa ra lựa chọn, không dễ bị phân tâm bởi những cám dỗ ngắn hạn và sẽ không dễ dàng từ bỏ vì một chút thất bại.

Sự bình tĩnh và điềm đạm trong cuộc sống xuất phát từ nội tâm ổn định. Dù gặp phải khó khăn và thử thách trong quá trình này, chỉ cần phương hướng đúng, những kinh nghiệm trong quá khứ sẽ trở thành nguồn nuôi dưỡng, giúp trái tim bạn trở nên vững vàng và mạnh mẽ hơn.

2, Học được cách quản lí cảm xúc của bản thân

Trong cuộc sống, chúng ta gặp phải nhiều chuyện lớn nhỏ khác nhau. Có những lúc, sự việc vốn không quá nghiêm trọng, nhưng sự hoảng loạn khi giải quyết của chúng ta khiến mọi việc trở nên phức tạp và hóc búa. Một người có nội tâm ổn định không phải là người không có cảm xúc, mà là người có khả năng quản lý cảm xúc của mình tốt.

Khi bạn nhận ra rằng mình đang bị ảnh hưởng bởi những cảm xúc tiêu cực, hãy dừng lại, cho mình thời gian để bình tĩnh lại. Đừng để cảm xúc kiểm soát hành vi của bạn. Tập thể dục, đọc sách, thiền định đều là những cách tốt để giải tỏa căng thẳng, giúp nội tâm bình tĩnh hơn.

Học được cách quản lý cảm xúc, thì mới có thể đối mặt với thế gian trăm việc; phát triển thái độ tốt đẹp, cuộc sống mới đối xử tử tế nhẹ nhàng với bạn.

3, Giữ được sự hiếu kì và lòng khát khao tìm hiểu tri thức

Những người có nội tâm ổn định thường có khát khao cầu tri thức và lòng hiếu kì mạnh mẽ. Họ tràn đầy nhiệt huyết khám phá thế giới, luôn không ngừng học hỏi, suy nghĩ và phát triển, có khả năng thích nghi với những thay đổi với tâm thái cởi mở, không dễ rơi hoảng loạn khi phải đối mặt với điều chưa biết.

Một cuốn sách hay hoặc một cuộc trò chuyện sâu sắc có thể mang lại cho chúng ta nguồn cảm hứng mới. Khi bạn tiếp tục học, bạn sẽ thấy thế giới rộng lớn hơn bạn tưởng và bản thân có nhiều tiềm năng hơn bạn nghĩ. Khi nhận thức của bạn tiếp tục được nâng cao, bạn sẽ không dễ bị gián đoạn bởi những cảm xúc tầm thường và những thất bại ngắn hạn. Thay vào đó, bạn sẽ có thể nhìn nhận vấn đề theo góc nhìn dài hạn hơn và luôn duy trì sự bình tĩnh và ổn định bên trong.

Cuộc sống là một cuộc khám phá dài. Mong rằng tất cả chúng ta đều duy trì được khát khao tìm kiếm tri thức và lòng hiếu kì, không ngừng làm phong phú bản thân và trở thành chính mình tốt hơn.

(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người đóng góp)​
 
Last edited by a moderator:
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
情绪对了, 人生就顺了

2850f79beddb46b6a2e54b0ebdcb7ed0.jpg

1, 安放坏情绪, 保持平常心

【1, Ānfàng hùai qíngxù, bǎochí píngcháng xīn】

生活中, 难免有不顺心的时候. 有的人遇到一点挫折就想放弃, 可过两天回过头去看, 其实没什么大不了的事儿, 没什么跨不过去的坎儿.

【Shēnghuó zhōng, nánmiǎn yǒu bù shùnxīn de shíhòu. Yǒu de rén yù dào yīdiǎn cuòzhé jìu xiǎng fàngqì, kěguò liǎng tiān húi guòtóu qù kàn, qíshí méishénme dàbùliǎo de shì er, méishénme kùa bù guòqù de kǎn er. 】

听过一句话: "世界如一面镜子, 皱眉视之, 它也皱眉看你;笑着对它, 它也笑着看你." 生活有起有落, 恰如天气有晴有雨, 我们不能改变天气, 却能左右自己的心情.

【Tīngguò yījù hùa: "Shìjiè rú yīmìan jìngzǐ, zhòuméi shì zhī, tā yě zhòuméi kàn nǐ; xìaozhe dùi tā, tā yě xìaozhe kàn nǐ." Shēnghuó yǒu qǐ yǒu luò, qìarú tiānqì yǒu qíng yǒu yǔ, wǒmen bùnéng gǎibìan tiānqì, què néng zuǒyòu zìjǐ de xīnqíng. 】

对待情绪, 尤其是负面情绪, 除了对抗与压制, 我们也可以选择先接纳. 去接受已经发生的, 学会勇敢面对, 才能拥抱真实的自我, 享受畅快的人生.

【Dùidài qíngxù, yóuqí shì fùmìan qíngxù, chúle dùikàng yǔ yāzhì, wǒmen yě kěyǐ xuǎnzé xiān jiēnà. Qù jiēshòu yǐjīng fāshēng de, xuéhùi yǒnggǎn mìan dùi, cáinéng yǒngbào zhēnshí de zìwǒ, xiǎngshòu chàngkùai de rénshēng. 】

没有任何一种选择会带来十全十美的人生, 既然总会有遗憾, 又何必要去纠结那些已经无法重走的路. 安放坏情绪, 才有好生活.

【Méiyǒu rènhé yī zhǒng xuǎnzé hùi dài lái shíquánshíměi de rénshēng, jìrán zǒng hùi yǒu yíhàn, yòu hébì yào qù jiūjié nàxiē yǐjīng wúfǎ chóng zǒu de lù. Ānfàng hùai qíngxù, cái yǒu hào shēnghuó. 】

2, 留下好情绪, 拥抱好生活

【2, Líu xìa hǎo qíngxù, yǒngbào hào shēnghuó】

喜欢一句话: "生活有多美好, 取决于你对它有多热爱."

【Xǐhuān yījù hùa: "Shēnghuó yǒu duō měihǎo, qǔjué yú nǐ dùi tā yǒu duō rè'ài." 】

人生会有高光瞬间, 也会有低谷时刻. 我们无法预知未来, 但可以把握自己的心态. 学会做情绪的主人, 才有更多的精力让自己变得更好, 有更多的可能去做自己喜欢的事、爱自己所爱的人.

【Rénshēng hùi yǒu gāoguāng shùnjiān, yě hùi yǒu dīgǔ shíkè. Wǒmen wúfǎ yùzhī wèilái, dàn kěyǐ bǎwò zìjǐ de xīntài. Xuéhùi zuò qíngxù de zhǔrén, cái yǒu gèng duō de jīnglì ràng zìjǐ bìan dé gèng hǎo, yǒu gèng duō de kěnéng qù zuò zìjǐ xǐhuān de shì, ài zìjǐ suǒ ài de rén. 】

遇到挑战时, 把目光放长远点, 就不会被眼前的小事困住;感到焦虑时, 就聚焦到具体的事情上来, 过好了每一个此时此刻, 才能过好这一生.

【Yù dào tiǎozhàn shí, bǎ mùguāng fàng chángyuǎn diǎn, jìu bù hùi bèi yǎnqían de xiǎoshì kùn zhù; gǎndào jiāolǜ shí, jìu jùjiāo dào jùtǐ de shìqíng shànglái, guò hǎole měi yīgè cǐ shí cǐkè, cáinéngguò hǎo zhè yīshēng. 】

古人云:上善若水. 生活中, 我们也应该努力做一个温和而有力量的人. 当你秉持着温柔和善意去与这个世界相处时, 世界才会对你温柔以待.

【Gǔrén yún: Shàngshànruòshuǐ. Shēnghuó zhōng, wǒmen yě yīnggāi nǔlì zuò yīgè wēnhé ér yǒu lìlìang de rén. Dāng nǐ bǐngchízhe wēnróu hé shànyì qù yǔ zhège shìjiè xiāngchǔ shí, shìjiè cái hùi dùi nǐ wēnróu yǐ dài. 】

3, 你能控制情绪, 才能控制人生

【3, Nǐ néng kòngzhì qíngxù, cáinéng kòngzhì rénshēng】

喜怒哀乐, 本就是人生常态. 面对挫折时的态度, 恰恰体现了一个人的智慧和情商.

【Xǐ nù āiyuè, běn jìushì rénshēng chángtài. Mìan dùi cuòzhé shí de tàidù, qìaqìa tǐxìanle yīgè rén de zhìhùi hé qíngshāng. 】

当一个人在情绪激动时, 能够做到不急不躁、稳得住, 是一种可贵的能力;如果还能做到理智思考, 积极寻求解决方法, 更是有智慧、有格局的表现.

【Dāng yīgè rén zài qíngxù jīdòng shí, nénggòu zuò dào bù jí bù zào, wěn dé zhù, shì yī zhǒng kěgùi de nénglì; rúguǒ hái néng zuò dào lǐzhì sīkǎo, jījí xúnqíu jiějué fāngfǎ, gèng shì yǒu zhìhùi, yǒu géjú de biǎoxìan. 】

只有消化了坏情绪, 才能痛痛快快地拥抱好运气;只有把握好了情绪, 我们才能更好地把握人生.

【Zhǐyǒu xiāohùale hùai qíngxù, cáinéng tòng tòngkùai kùai dì yǒngbào hǎo yùnqì; zhǐyǒu bǎwò hǎole qíngxù, wǒmen cáinéng gèng hǎo de bǎwò rénshēng. 】

保持一颗平常心, 逆境撑得住、好事担得起, 把每一天都过得踏实充实, 人生就会处处是风景.

【Bǎochí yī kē píngcháng xīn, nìjìng chēng dé zhù, hǎoshì dān dé qǐ, bǎ měi yītiān dū guò dé tàshí chōngshí, rénshēng jìu hùi chùchù shì fēngjǐng. 】

来源:人民日报夜读

Từ vựng cần biết

皱眉【zhòuméi】: Cau mày, nhíu mày

恰如【qìarú】: Giống như

恰恰【qìaqìa】: Vừa vặn, đúng lúc, vừa hay

接纳【jiēnà】: Tiếp nhận, kết nạp, chấp nhận

畅快【chàngkùai】: Vui sướng, thoải mái, hả hê, ấm cúng

聚焦【jùjiāo】: Tập trung

上善若水【Shàngshànruòshuǐ】: "Thiện đức như nước", ý nói lòng tốt hoàn hảo giống như bản chất của nước, nuôi dưỡng vạn vật mà không cạnh tranh với chúng.

秉持【bǐngchí】: Giữ vững, duy trì

情商【qíngshāng】: Chỉ số thông minh về cảm xúc, EQ

格局【géjú】: Lề lối, kết cấu; tầm nhìn

Tạm dịch

Cảm xúc tốt rồi, cuộc sống sẽ thuận lợi hơn

1, Buông bỏ cảm xúc tiêu cực, giữ trong lòng trạng thái bình yên

Trong cuộc sống khó tránh khỏi những những lúc không như ý. Có những người gặp phải một chút trắc trở đã nghĩ đến việc từ bỏ, nhưng qua vài ngày quay đầu nhìn lại, thật sự cũng không có chuyện gì lớn lao không thể giải quyết được cả, cũng không khó khăn gì mà không thể vượt qua.

Từng nghe một câu nói như thế này: "Thế gian như một chiếc gương, nếu cau mày nhìn vào, nó cũng sẽ cau mày nhìn lại bạn; nếu cười trước nó, nó cũng sẽ cười với bạn". Cuộc sống có lúc thăng hoa, cũng có lúc trầm lặng, cũng giống như bầu trời lúc nắng lúc mưa, chúng ta không thể thay đổi thời tiết, nhưng có thể làm chủ được cảm xúc của mình.

Cách giải tỏa cảm xúc, đặc biệt là cảm xúc tiêu cực, trừ việc đối đầu hay áp chế, chúng ta cũng có thể lựa chọn chấp nhận trước. Chấp nhận những chuyện đã xảy ra, học cách dũng cảm đối diện với nó, mới có thể có được sự tự do thật sự, tận hưởng cuộc đời vui vẻ.

Không có bất cứ một lựa chọn nào sẽ đem đến sự hoàn mỹ cho đời người, nếu đã chắc rằng sẽ có nuối tiếc, vậy cớ sao phải bối rối về những con đường đã không thể quay lại. Buông bỏ những cảm xúc tiêu cực mới có được cuộc sống tươi đẹp.

2, Lưu giữ cảm xúc tốt, có cuộc sống tươi đẹp

Yêu thích một câu nói thế này: "Cuộc sống có nhiều điều tốt đẹp được quyết định ở việc bạn nhiệt tình với nó như thế nào".

Đời người sẽ có những khoảnh khắc tỏa sáng, cũng sẽ có lúc rơi xuống vực sâu. Chúng ta không có cách nào để dự đoán trước tương lai, nhưng có thể điều chỉnh tâm thái của bản thân. Học được cách làm chủ cảm xúc, mới có càng nhiều sức lực biến bản thân trở nên tốt hơn, có càng nhiều khả năng để làm những việc mình thích, yêu người mình muốn yêu.

Lúc gặp phải khó khăn, đặt tầm nhìn ở nơi xa, mới có thể không bị những chuyện nhỏ trước mắt ngăn cản; lúc cảm thấy âu lo, hãy tập trung vào công việc cụ thể, vượt qua được mỗi lần như vậy mới có thể sống tốt qua một cuộc đời.

Cổ nhân nói rằng "Thiện đức như nước". Trong cuộc sống, chúng ta cũng nên cố gắng làm một người dịu dàng mà vẫn có sức mạnh. Khi bạn duy trì sự dịu dàng và ý tốt với thế giới này, thế giới mới đối xử nhẹ nhàng với bạn.

3, Bạn kiểm soát được cảm xúc mới có thể quản lí đượccả cuộc đời

Hỉ nộ ái ố vốn là trạng thái cảm xúc bình thường của mỗi người. Thái độ khi đối diện với khó khăn vừa hay thể hiện sự thông tuệ và khả năng kiểm soát cảm xúc của một người.

Khi một người đang trong trạng thái phấn khích, có thể không gấp không vội, ổn trọng, đó là năng lực đáng quý; nếu như có thể suy nghĩ một cách lí trí, tích cực tìm kiếm phương pháp giải quyết, đó càng là biểu hiện của người có trí tuệ, có tầm nhìn.

Chỉ có việc giải tỏa được cảm xúc tiêu cực rồi mới có thể thoải mái mà có được may mắn; chỉ có kiểm soát được cảm xúc chúng ta mới có thể quản lí được cả cuộc đời.

Giữ trái tim cân bằng, vượt qua nghịch cảnh, mang lại những điều tốt đẹp, sống thực tế, chân thành mỗi ngày, cuộc sống sẽ mang lại cho bạn nhiều phong cảnh đẹp đẽ.

(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
一个家的兴旺, 从三次 "放下" 开始

62751256d88a4bf1ba0a6cfd533b00cb.png

放下对彼此的责备

【Fàngxìa dùi bǐcǐ de zébèi】

家人在一起过日子, 难免会有磕磕绊绊, 如果总是为了小事互相责备, 凡事都要争个高低对错, 到头来, 不过是赢了道理、输了感情, 得不偿失.

【Jiārén zài yīqǐ guòrìzǐ, nánmiǎn hùi yǒu kēkebànbàn, rúguǒ zǒng shì wèile xiǎoshì hùxiāng zébèi, fánshì dōu yào zhēng gè gāodī dùi cuò, dàotóulái, bùguò shì yíngle dàolǐ, shūle gǎnqíng, débùchángshī. 】

原则性的问题, 必须严肃指出, 但生活里那些鸡毛蒜皮 的小事, 不妨多一些包容, 少一些计较;多一些理解, 少一些埋怨 . 用爱化解矛盾, 用情温暖彼此, 才能让家成为真正的避风港.

【Yúanzé xìng de wèntí, bìxū yánsù zhǐchū, dàn shēnghuó lǐ nàxiē jīmáosùanpí de xiǎoshì, bùfáng duō yīxiē bāoróng, shǎo yīxiē jìjìao; duō yīxiē lǐjiě, shǎo yīxiē mányùan. Yòng ài hùajiě máodùn, yòng qíng wēnnuǎn bǐcǐ, cáinéng ràng jiā chéngwéi zhēnzhèng de bìfēnggǎng. 】

家, 是讲爱的地方. 大事有商有量, 小事不争对错, 日子才能越过越好.

【Jiā, shì jiǎng ài dì dìfāng. Dàshì yǒu shāng yǒu lìang, xiǎoshì bùzhēng dùi cuò, rìzǐ cáinéng yuèguò yuè hǎo. 】

放下对完美的苛求

【Fàngxìa dùi wánměi de kēqíu】

一味追求完美, 往往会过得很累. 真正兴旺的家庭, 懂得放下对完美的苛求, 欣赏家人的优点, 接纳家人的不完美.

【Yīwèi zhuīqíu wánměi, wǎngwǎng hùiguò dé hěn lèi. Zhēnzhèng xīngwàng de jiātíng, dǒngdé fàngxìa dùi wánměi de kēqíu, xīnshǎng jiārén de yōudiǎn, jiēnà jiārén de bù wánměi. 】

或许不够浪漫, 但总是用心做好每一顿饭;或许有时严厉, 但始终温暖陪伴;或许不是年级第一名, 但阳光开朗、自信大方. 这些生活中的 "不完美", 才是家真实的模样.

【Huòxǔ bùgòu làngmàn, dàn zǒng shì yòngxīn zuò hǎo měi yī dùn fàn; huòxǔ yǒushí yánlì, dàn shǐzhōng wēnnuǎn péibàn; huòxǔ bùshì níanjí dì yī míng, dàn yángguāng kāilǎng, zìxìn dàfāng. Zhèxiē shēnghuó zhōng de "bù wánměi", cái shì jiā zhēnshí de múyàng. 】

经常赞美家人的优点, 善于发现家人的闪光点, 一个家才会有轻松自在的氛围. 家庭的和睦 不是来自完美, 而是源于彼此之间的珍惜与包容.

【Jīngcháng zànměi jiārén de yōudiǎn, shànyú fāxìan jiārén de shǎnguāng diǎn, yīgè jiā cái hùi yǒu qīngsōng zìzài de fēnwéi. Jiātíng de hémù bùshì láizì wánměi, ér shì yúan yú bǐcǐ zhī jiān de zhēnxī yǔ bāoróng. 】

放下无谓的攀比

【Fàngxìa wúwèi de pānbǐ】

"别人家的孩子成绩更好" "别人家新买的彩电 比我们家大".. 有时候, 一个家庭不和睦, 是因为总喜欢和他人攀比.

【 "Biérén jiā de háizǐ chéngjì gèng hǎo" "biérén jiā xīn mǎi de cǎidìan bǐ wǒmen jiā dà".. yǒu shíhòu, yīgè jiātíng bù hémù, shì yīnwèi zǒng xǐhuān hé tārén pānbǐ. 】

每个家都有自己的节奏, 真正的幸福, 不是与其他人比较的结果, 而是来自家人之间的理解和陪伴. 一个家是否兴旺, 不取决于外界的评价, 而在于家人是否愿意一起携手前行.

【Měi gè jiā dōu yǒu zìjǐ de jiézòu, zhēnzhèng de xìngfú, bùshì yǔ qítā rén bǐjìao de jiéguǒ, ér shì láizì jiārén zhī jiān de lǐjiě hé péibàn. Yīgè jiā shìfǒu xīngwàng, bù qǔjué yú wàijiè de píngjìa, ér zàiyú jiārén shìfǒu yùanyì yīqǐ xiéshǒu qían xíng. 】

只要家人在一起, 齐心协力 、共同进步, 这个家就会越来越兴旺. 愿我们都能放下责备、收起苛责、舍弃攀比, 让日子越过越红火.

【Zhǐyào jiārén zài yīqǐ, qíxīn xiélì, gòngtóng jìnbù, zhège jiā jìu hùi yuè lái yuè xīngwàng. Yùan wǒmen dōu néng fàngxìa zébèi, shōu qǐ kēzé, shěqì pānbǐ, ràng rìzǐ yuèguò yuè hónghuo. 】

Nguồn:人民日报夜读综合​

Từ vựng cần biết

责备【zébèi】: Chê trách, chỉ trích

磕磕绊绊【kēkebànbàn】: Gập ghềnh, trắc trở

到头来【dàotóulái】: Kết quả là, rốt cuộc

鸡毛蒜皮【jīmáosùanpí】: Việc vặt vãnh, lông gà vỏ tỏi

埋怨【mányùan】: Oán trách, oán hận

矛盾【máodùn】: Mâu thuẫn

和睦【hémù】: Hòa thuận

齐心协力【qíxīn xiélì】: Đồng tâm hiệp lực​

Tạm dịch

Sự ấm êm của một mái nhà, bắt đầu từ ba lần "buông xuống" bắt đầu

(* 兴旺 nghĩa là thịnh vượng, hưng thịnh, ở đây mình dùng từ ấm êm để bài viết mượt hơn. Mong mọi người góp ý ạ)

1, Bớt đi những lời chỉ trích nhau

Những ngày người một nhà ở bên nhau sẽ khó tránh khỏi có khó khăn, nếu luôn vì những chuyện nhỏ nhặt mà trách cứ lẫn nhau, chuyện gì cũng phải tranh luận cao thấp đúng sai, đến cuối cùng chẳng qua là thắng lí lẽ, thua tình cảm, mất nhiều hơn được.

Tính cơ bản của vấn đề cần phải nghiêm túc chỉ ra, nhưng trong cuộc sống, gặp những chuyện lông gà vỏ tỏi, đừng ngại mở lòng bao dung, bớt đi những tính toán thiệt hơn; hãy mở lòng thấu hiểu, bớt đi những oán trách. Hãy dùng tình thương yêu để hóa giải mâu thuẫn, dùng tình cảm ấm áp mới có thể khiến nhà thật sự trở thành bến cảng tránh gió.

Nhà, là nơi để nói chuyện yêu thương. Chuyện lớn cần thương lượng bàn bạc, chuyện nhỏ không tranh đúng sai, những ngày tháng sau này mới càng ngày càng tốt đẹp.

2, Buông xuống yêu cầu hà khắc về sự hoàn hảo

Người luôn chăm chú theo đuổi sự hoàn hảo thường sẽ sống rất mệt mỏi. Một gia đình êm ấm thật sự là hiểu được cách buông bỏ những yêu cầu hà khắc về sự toàn vẹn, tán dương ưu điểm của người nhà, chấp nhận sự không hoàn hảo của họ.

Có thể không đủ lãng mạn, nhưng luôn để tâm, cẩn thận làm một bữa cơm; có thể có lúc nghiêm khắc, nhưng cuối cùng vẫn ở bên nhau ấm áp; có thể không đứng đầu một năm học, nhưng vẫn rạng rỡ, vui vẻ, tự tin phóng khoáng. Những điều "không hoàn hảo" này trong cuộc sống mới thật sự là dáng vẻ thật sự của một mái nhà.

Thường khen ngợi ưu điểm của người nhà, phát hiện những điểm sáng trên người họ, như vậy một nhà mới có bầu không khí ung dung thoải mái. Sự hòa thuận của gia đình không đến từ hoàn hảo, mà đến từ sự bao dung, trân trọng lẫn nhau.

3, Bỏ đi sự so sánh không cần thiết

"Con nhà người ta học giỏi hơn", "Ti vi nhà người ta to hơn nhà mình".. Có những lúc, một nhà không hòa thuận là bởi vì luôn thích so sánh với người khác.

Mỗi nhà đều có nhịp điệu riêng, hạnh phúc thật sự không phải là kết quả so sánh với người khác, mà đến từ sự thấu hiểu và bầu bạn giữa người thân trong gia đình. Một nhà có êm ấm hay không, không quyết định bởi sự đánh giá từ thế giới bên ngoài, mà nằm ở người nhà có bằng lòng cùng nắm tay nhau bước đi hay không.

Chỉ cần người nhà ở cùng nhau, đồng tâm hiệp lực, cùng nhau tiến bước, ngôi nhà ấy mới ngày càng yên ấm, thịnh vượng. Mong rằng chúng ta đều có thể buông xuống những lời chê trách, thu lại những yêu cầu hà khắc, từ bỏ những so sánh không đáng, hãy để mỗi ngày qua đi đều rực rỡ, ấm êm.

(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)​
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
什么是靠谱? 这3句话说清楚了

43ffe09c54854f9e914117b8fb7206f7.png

沟通有温度

[Gōutōng yǒu wēndù]

生活中, 我们经常会发现一个现象:同样的意思, 不同的人用不同的措辞 说出来, 带来的感受往往有很大差别. 有的人说完让人如沐春风, 有的人说完却令人心生寒意. 为什么会这样? 其实, 是言语中温度的不同, 导致了结果的差异.

[Shēnghuó zhōng, wǒmen jīngcháng hùi fāxìan yīgè xìanxìang: Tóngyàng de yìsi, bùtóng de rén yòng bùtóng de cuòcí shuō chūlái, dài lái de gǎnshòu wǎngwǎng yǒu hěn dà chābié. Yǒu de rén shuō wán ràng rén rúmùchūnfēng, yǒu de rén shuō wán què lìng rénxīn shēng hányì. Wèishéme hùi zhèyàng? Qíshí, shì yányǔ zhòng wēndù de bùtóng, dǎo zhì liǎo jiéguǒ de chāyì.]

靠谱的人, 沟通有温度. 当别人倾诉时, 他们不急着打断, 而是认真听完后, 告诉对方 "我懂" ;当别人深夜发来文件时, 会回一句 "辛苦了, 早点休息". 生活中许多事的推进与解决, 若没有共情的底色, 终难实现.

[Kào pǔ de rén, gōutōng yǒu wēndù. Dāng biérén qīngsù shí, tāmen bù jízhuó dǎ dùan, ér shì rènzhēn tīng wán hòu, gàosù dùifāng "wǒ dǒng"; dāng biérén shēnyè fā lái wénjìan shí, hùi húi yījù "xīnkǔle, zǎodiǎn xiūxí". Shēnghuó zhōng xǔduō shì de tuījìn yǔ jiějué, ruò méiyǒu gòng qíng de dǐ sè, zhōng nán shíxìan.]

所谓温度, 不是刻意讨好, 而是心中有他人. 它藏在及时回复的 "收到" 里, 藏在主动同步进展的细节里, 更藏在不推诿 、不敷衍的态度中.

[ Suǒwèi wēndù, bùshì kèyì tǎohǎo, ér shì xīnzhōng yǒu tārén. Tā cáng zài jíshí húifù de "shōu dào" lǐ, cáng zài zhǔdòng tóngbù jìnzhǎn de xìjié lǐ, gèng cáng zài bù tuīwěi, bù fūyǎn de tàidù zhòng.]

做事有力度

[ Zuòshì yǒu lìdù]

老话说 "言必行, 行必果", 其中的 "必" 字, 就是强调说话办事的 "力度".

[ Lǎo hùashuō "yán bì xíng, xíng bì guǒ", qízhōng de "bì" zì, jìushì qíangdìao shuōhùa bànshì de "lìdù".]

有的人嘴上说得天花乱坠, 动不动就拍着胸脯说 "包在我身上", 但落实 到行动中却是一场空, 要么遗忘, 要么拖拉 . 靠谱的人, 从来都是行动见真章, 做起事来不拖泥带水 . 他们也许不高调张扬, 却在每个深夜认真校准 细节;也许不善言辞, 却在关键时刻托住团队的重量.

[ Yǒu de rén zuǐ shàng shuō dé tiānhuālùanzhùi, dòngbùdòng jìu pāizhe xiōngpú shuō "bāo zài wǒ shēnshang", dàn luòshí dào xíngdòng zhōng què shì yīchǎngkōng, yàome yíwàng, yàome tuōlā. Kào pǔ de rén, cónglái dōu shì xíngdòng jìan zhēnzhāng, zuò qǐ shì lái bu tuōnídàishuǐ. Tāmen yěxǔ bù gāodìao zhāngyáng, què zài měi gè shēnyè rènzhēn jìaozhǔn xìjié; yěxǔ bùshàn yáncí, què zài guānjìan shíkè tuō zhù túandùi de zhònglìang.]

做事有力度, 是对 "靠谱" 二字的尊重:知道接手的事就是立下的承诺, 容不得潦草 敷衍;明白交付的不只是结果, 更是他人托付的信任.

[ Zuòshì yǒu lìdù, shì dùi "kào pǔ" èr zì de zūnzhòng: Zhīdào jiēshǒu de shì jìushì lì xìa de chéngnuò, róng bùdé líaocǎo fūyǎn; míngbái jiāofù de bù zhǐshì jiéguǒ, gèng shì tārén tuōfù de xìnrèn.]

反馈有准度

[ Fǎnkùi yǒu zhǔn dù]

看到过一个概念叫 "反馈黑洞" --即他人交付的任务或提出的需求, 始终得不到准确回应, 仿佛被黑洞吞噬, 杳无音信 . 不靠谱的人, 往往如此.

[ Kàn dàoguò yīgè gàinìan jìao "fǎnkùi hēidòng" --jí tārén jiāofù de rènwù huò tíchū de xūqíu, shǐzhōng dé bù dào zhǔnquè húiyīng, fǎngfú bèi hēidòng tūnshì, yǎo wú yīnxìn. Bù kào pǔ de rén, wǎngwǎng rúcǐ.]

真正靠谱的人, 会在约定时间内给予反馈, 做到有始有终, 让每个问号都有回应, 形成闭环. 提及手头事时, 他们会用准确的进度替代 "正在弄", 用明确的时间替代 "我尽快". 做事有首尾、做人有担当, 才能赢得信赖 与肯定.

[ Zhēnzhèng kào pǔ de rén, hùi zài yuēdìng shíjiān nèi jǐyǔ fǎnkùi, zuò dào yǒushǐyǒuzhōng, ràng měi gè wènhào dōu yǒu húiyīng, xíngchéng bìhúan. Tí jí shǒutóu shì shí, tāmen hùi yòng zhǔnquè de jìndù tìdài "zhèngzài nòng", yòng míngquè de shíjiān tìdài "wǒ jǐnkùai". Zuòshì yǒu shǒuwěi, zuòrén yǒu dāndāng, cáinéng yíngdé xìnlài yǔ kěndìng.]

靠不靠谱, 藏在日常点滴 中. 无论事情大小, 若你都能全力以赴做到最好, 便是靠谱之人. 保持踏实之心, 本分做人、勤勉 做事, 终将收获生活最丰厚的回报.

[ Kào bù kào pǔ, cáng zài rìcháng diǎndī zhōng. Wúlùn shìqíng dàxiǎo, ruò nǐ dōu néng quánlì yǐ fù zuò dào zùi hǎo, bìan shì kào pǔ zhī rén. Bǎochí tàshí zhī xīn, běn fēn zuòrén, qínmiǎn zuòshì, zhōng jiāng shōuhuò shēnghuó zùi fēnghòu de húibào.]

来源:人民日报夜读​

Từ vựng cần biết

措辞 [cuòcí]: Tìm từ, chọn lọc từ ngữ

如沐春风 [rúmùchūnfēng] :(thành ngữ) chìm trong niềm vui, tâm tình thoải mái như tắm gió xuân

底色 [dǐ sè]: Màu lót, màu nền; bản chất cơ bản

推诿 [tuīwěi]: Trốn tránh, tìm lí do đổ lỗi

天花乱坠 [tiānhuālùanzhùi] :(thành ngữ) ba hoa chích chòe

落实 [luòshí]: Thực hiện, triển khai

拖拉 [tuōlā]: Kéo dài, dây dưa, lề mề

拖泥带水 [tuōnídàishuǐ] :(thành ngữ) lề mề chậm chạp

高调 [gāodìao]: Lời nói suông, nói khoác, lên giọng

张扬 [zhāngyáng]: Khoe khoang, nói toạc ra

校准 [jìaozhǔn]: Hiệu chỉnh, hiệu ch

不善言辞 [ bùshàn yáncí]: Không giỏi nói chuyện, biểu đạt

潦草 [ líao cǎo]: Ẩu cẩu thả

吞噬 [ tūnshì]: Nuốt trọn, chiếm đoạt, tan biến

杳无音信 [ yǎo wú yīnxìn]: Bặt vô âm tín

信赖 [ xìnlài]: Tin cậy

点滴 [ diǎndī]: Việc nhỏ, lặt vặt

勤勉 [ qínmiǎn]: Cần cù, siêng năng

Tạm dịch

Thế nào là người đáng tin cậy? Ba điều này có thể nói rõ

1, Khi trò chuyện thì ấm áp

Trong cuộc sống, chúng ta thường sẽ phát hiện ra một hiện tượng: Cùng có một ý, nhưng mỗi người sẽ có cách lựa chọn từ ngữ nói ra khác nhau, cảm nhận mà họ mang lại có sự khác biệt lớn. Có người nói xong khiến người ta như tắm gió xuân, có người nói xong lại khiến người khác thấy chạnh lòng. Tại sao lại như vậy? Thật ra là sự khác nhau về độ ấm trong ngôn ngữ, dẫn đến kết quả khác biệt.

Những người đáng tin cậy khi nói chuyện có độ ấm áp. Khi người khác giãi bày, họ không vội ngắt lời, mà thành thật nghe hết xong, nói với đối phương rằng "Tôi hiểu mà"; khi người khác gửi văn kiện vào lúc đêm khuya, họ sẽ trả lời rằng "Vất vả rồi, nghỉ ngơi sớm đi". Trong cuộc sống, động lực và cách giải quyết của nhiều sự việc, nếu không có sự đồng cảm cơ bản, cuối cùng cũng khó mà thực hiện được.

Điều gọi là độ ấm áp, không phải cố tình lấy lòng, mà là trong lòng vốn còn có người khác. Nó giấu trong tin nhắn trả lời "Đã nhận" kịp thời, giấu trong chi tiết chủ động cùng tiến bước phát triển, nằm ở thái độ không trốn tránh, không qua loa, hời hợt.

Cái gọi là sự ấm áp không cố tình làm hài lòng, nhưng có những người khác trong trái tim bạn. Nó được ẩn giấu trong "nhận được" trả lời kịp thời, trong các chi tiết về tiến trình chủ động và đồng bộ, và trong thái độ không trốn tránh trách nhiệm hoặc chiếu lệ.

2, Có năng lực làm việc

Người xưa nói "Nói tất làm, làm tất có thành quả", trong đó, chữ "tất" là cách nói nhấn mạnh tầm quan trọng của "cường độ".

Có người hay nói ba hoa, làm thì không làm nhưng luôn tự vỗ ngực "Cứ để đó tôi làm", nhưng chắc chắn đến khi hành động lại là trống rỗng, nào là quên bẵng mất, nào thì lề mề chậm chạp. Người đáng tin tưởng trước giờ đều dùng hành động để chứng minh, làm việc không lề mề chậm chạp. Họ cũng không lên giọng khoe khoang, nhưng hàng đêm vẫn chỉnh sửa từng chi tiết; có thể không giỏi nói chuyện, nhưng vào những lúc mấu chốt vẫn giữ vai trò quan trọng trong đội nhóm.

Làm việc có cường độ, là sự tôn trọng đối với hai từ "đáng tin" : Biết chuyện tiếp nhận là giữ lời hứa, không dễ cẩu thả qua loa; hiểu rõ bàn giao không phải chỉ là kết quả, mà là sự tín nhiệm mà người khác giao phó.

3, Phản hồi có độ chính xác

Tôi từng thấy một khái niệm gọi là "Hố đen phản hồi", người khác giao nhiệm vụ hoặc đề xuất yêu cầu, cuối cùng cũng không nhận được phản hồi chính xác, giống như hố đen nuốt chửng, bặt vô âm tín. Người không đáng tin cậy thì thường như vậy.

Người thật sự đáng tin cậy sẽ đưa ra phản hồi đúng thời gian, làm việc có đầu có đuôi, đưa ra câu trả lời cho mỗi câu hỏi, hình thành một hệ thống tuần hoàn khép kín. Khi đề cập đến việc cần làm, họ sẽ dùng tiến độ chính xác để thay câu "Tôi đang làm", dùng thời gian rõ ràng thay cho câu "Tôi sắp xong rồi". Làm việc có đầu đuôi, làm người có trách nhiệm mới có được sự tin cậy và chắc chắn.

Có đáng tin cậy hay không, ẩn trong từng việc nhỏ hàng ngày. Cho dù việc nhỏ to, nếu bạn có thể dùng toàn lực để làm tốt, thì bạn là người đáng tin cậy. Giữ được trái tim thực tế, trách nhiệm của con người là cần cù chăm chỉ làm việc, rồi sẽ gặt hái được sự phong phú trong cuộc sống.

(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)​
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
夜读丨去爱一个让你笑的人!

fd900f97f42047729e5f3a077e738598.jpeg

1, 让你笑的人, 会治愈你

[ 1, Ràng nǐ xìao de rén, hùi zhìyù nǐ]

一位好的伴侣, 可以治愈生活中不开心的时刻. 和这样的人相处, 你会觉得自己的情绪被接纳, 你也能感知到他的情绪和需求. 两个人之间不需要猜来猜去, 也不用谁去委屈自己, 这才是最好的感情.

[ Yī wèi hǎo de bànlǚ, kěyǐ zhìyù shēnghuó zhōng bù kāixīn de shíkè. Hé zhèyàng de rén xiāngchǔ, nǐ hùi juédé zìjǐ de qíngxù bèi jiēnà, nǐ yě néng gǎnzhī dào tā de qíngxù hé xūqíu. Liǎng gèrén zhī jiān bù xūyào cāi lái cāi qù, yě bùyòng shéi qù wěiqu zìjǐ, zhè cái shì zùi hǎo de gǎnqíng.]

时时把你放在心上, 事事想让你开心的人, 才是值得你托付的人. 因为想让你开心, 所以才会足够细心, 会在意你的感受;因为不舍得让你伤心, 所以才会对你事事有回应, 给你安全感.

[ Shíshí bǎ nǐ fàng zàixīn shàng, shì shì xiǎng ràng nǐ kāixīn de rén, cái shì zhídé nǐ tuōfù de rén. Yīnwèi xiǎng ràng nǐ kāixīn, suǒyǐ cái hùi zúgòu xìxīn, hùi zàiyì nǐ de gǎnshòu; yīn wéi bù shědé ràng nǐ shāngxīn, suǒyǐ cái hùi dùi nǐ shì shì yǒu húiyīng, gěi nǐ ānquán gǎn.]

让你笑的人, 会治愈你. 他或许不会说漂亮话, 却总能用最朴实的行动告诉你:人间值得, 你更值得.

[ Ràng nǐ xìao de rén, hùi zhìyù nǐ. Tā huòxǔ bù hùi shuō pìaolianghùa, què zǒng néng yòng zùi pǔshí de xíngdòng gàosù nǐ: Rénjiān zhídé, nǐ gèng zhídé.]

2, 真正的爱, 让彼此成为更好的人

[ 2, Zhēnzhèng de ài, ràng bǐcǐ chéngwéi gèng hǎo de rén]

有人问: "怎么判断该不该和这个人过一辈子?" 最高赞的回答是: "看看你们在一起时, 是否会让彼此成为更好的人."

[ Yǒurén wèn: "Zěnme pàndùan gāi bù gāi hé zhège rénguò yībèizǐ?" Zùigāo zàn de húidá shì: "Kàn kàn nǐmen zài yīqǐ shí, shìfǒu hùi ràng bǐcǐ chéngwéi gèng hǎo de rén."]

这一生很长, 和谁在一起真的很重要. 有的人成就你, 有的人消耗 你, 真正好的爱情是相互滋养、彼此成就、相互成全, 让彼此成为更好的人.

[ Zhè yīshēng hěn zhǎng, hé shéi zài yīqǐ zhēn de hěn zhòngyào. Yǒu de rén chéngjìu nǐ, yǒu de rén xiāohào nǐ, zhēnzhèng hǎo de àiqíng shì xiānghù zīyǎng, bǐcǐ chéngjìu, xiānghù chéngquán, ràng bǐcǐ chéngwéi gèng hǎo de rén.]

一个好的伴侣会让人变得乐观开朗、积极向上. 两个人互相鼓励、一起进步, 慢慢地就会感受到自己因为被爱而在变好. 在爱意中, 你们就像两棵并肩生长的树, 既共享阳光雨露, 又各自在土壤 里扎根, 一起向阳而生.

[ Yīgè hǎo de bànlǚ hùi ràng rén bìan dé lèguān kāilǎng, jījí xìangshàng. Liǎng gèrén hùxiāng gǔlì, yīqǐ jìnbù, màn man de jìu hùi gǎnshòu dào zìjǐ yīnwèi bèi ài ér zài bìan hǎo. Zài ài yì zhōng, nǐmen jìu xìang liǎng kē bìngjiān shēngzhǎng de shù, jì gòngxiǎng yángguāng yǔlù, yòu gèzì zài tǔrǎng lǐ zhágēn, yīqǐ xìangyáng ér shēng.]

3, 去爱一个让你笑的人

[ 3, Qù ài yīgè ràng nǐ xìao de rén]

这辈子, 能遇到一个让你总是开怀大笑的人, 是一种幸福. 能让你笑, 既是对方在意你的表现, 也是有着乐观生活态度的体现. 人与人之间的情绪是可以相互影响的, 和让你笑的人在一起, 你也会变得更加乐观积极.

[ Zhè bèizǐ, néng yù dào yīgè ràng nǐ zǒng shì kāihúai dà xìao de rén, shì yī zhǒng xìngfú. Néng ràng nǐ xìao, jìshì dùifāng zàiyì nǐ de biǎoxìan, yěshì yǒuzhe lèguān shēnghuó tàidù de tǐxìan. Rén yǔ rén zhī jiān de qíngxù shì kěyǐ xiānghù yǐngxiǎng de, hé ràng nǐ xìao de rén zài yīqǐ, nǐ yě hùi bìan dé gèngjiā lèguān jījí.]

就算偶尔有争执, 就算难免遇到挫折和挑战, 但总有个人愿意逗你笑, 愿意呵护 你, 人生也会变得有趣得多.

[ Jìusùan ǒu'ěr yǒu zhēngzhí, jìusùan nánmiǎn yù dào cuòzhé hé tiǎozhàn, dàn zǒng yǒu gèrén yùanyì dòu nǐ xìao, yùanyì hēhù nǐ, rénshēng yě hùi bìan dé yǒuqù dé duō.]

所以, 和那个让你笑的人在一起吧, 就是那个只是想到名字就能让你忍不住扬起嘴角微笑的人. 但千万别忘了, 你也要努力成为一个能让对方笑的人, 多给对方一些理解、包容和鼓励. 两个人一起笑着走下去, 才是真正的快乐.

[ Suǒyǐ, hé nàgè ràng nǐ xìao de rén zài yīqǐ ba, jìushì nàgè zhǐshì xiǎngdào míngzì jìu néng ràng nǐ rěn bù zhù yáng qǐ zuǐjiǎo wéixìao de rén. Dàn qiān wàn bié wàngle, nǐ yě yào nǔlì chéngwéi yīgè néng ràng dùifāng xìao de rén, duō gěi dùifāng yīxiē lǐjiě, bāoróng hé gǔlì. Liǎng gèrén yīqǐ xìaozhe zǒu xìaqù, cái shì zhēnzhèng de kùailè.]

多年以后, 你们或许已是白发苍苍, 但依旧能一起晒太阳, 一起开怀大笑, 这就是爱情最美的模样.

[ Duōnían yǐhòu, nǐmen huòxǔ yǐ shì bái fà cāngcāng, dàn yījìu néng yīqǐ shài tàiyáng, yīqǐ kai húai dà xìao, zhè jìushì àiqíng zùiměi de múyàng.]

来源:人民日报夜读

Từ vựng

消耗[ xiāohào]: Hao mòn, tiêu tốn, hao tổn

土壤[ tǔrǎng]: Đất, thổ nhưỡng, đất đai

呵护[ hēhù]: Che chở, bao bọc

晒[ shài]: Phơi, (nắng) chiếu, rọi

Tạm dịch

Hãy yêu người có thể khiến bạn mỉm cười

1, Người có thể khiến bạn mỉm cười, cũng có thể chữa lành cho bạn

Một người bạn đời tốt có thể chữa lành những lúc không vui vẻ của bạn trong cuộc sống. Ở cùng với người như vậy, bạn sẽ cảm thấy cảm xúc của mình được đón nhận, bạn cũng có thể thấy được cảm xúc và nhu cầu của người ấy. Giữa hai người không cần đoán già đoán non, cũng không cần để bản thân chịu ấm ức, đó mới là tình cảm tốt nhất.

Người mà lúc nào cũng để bạn trong lòng, chuyện gì cũng muốn bạn vui vẻ mới là người đáng tin cậy giao phó nhất. Vì muốn bạn vui vẻ nên mới đủ tinh tế để ý cảm nhận của bạn; vì không nỡ để bạn buồn lòng, nên chuyện gì cũng báo lại với bạn, cho bạn cảm giác an toàn.

Người khiến bạn mỉm cười, thật sự có thể chữa lành cho bạn. Người ấy có thể sẽ không nói những lời đường mật nhưng vẫn luôn dùng hành động thực tế để nói với bạn rằng: Nhân gian xứng đáng, bạn cũng xứng đáng.

2, Tình yêu thật sự sẽ khiến đối phương trở nên tốt hơn

Có người hỏi: "Làm thế nào để phán đoán được nên hay không nên cùng người kia sống cùng nhau cả đời?" Câu trả lời được thích nhiều nhất là "Xem lúc hai bạn ở bên nhau có khiến đối phương trở thành người tốt hơn không".

Cả một đời rất dài, cùng ai ở bên nhau thật sự rất quan trọng. Có người khiến bạn tốt lên, có người lại khiến bạn hao mòn, tình yêu đích thực là cùng nhau phát triển, cùng nhau hoàn thiện, cùng nhau trở thành người tốt hơn.

Một người bạn đời tốt sẽ giúp con người lạc quan cởi mở, tinh thần tích cực. Hai người khích lệ nhau, cùng nhau tiến bước, từ từ sẽ cảm nhận được bản thân vì tình yêu mà dần thay đổi tốt hơn. Trong tình yêu, hai người giống như hai cây xanh sinh trưởng cạnh nhau, vừa có thể cùng nhau ngắm mặt trời, vượt qua mưa bão, vừa có thể tự mình đâm chồi trong đất, cùng hướng lên mặt trời mà lớn lên.

3, Hãy yêu người có thể khiến bạn mỉm cười

Cuộc đời này, có thể gặp được một người luôn khiến bạn cười thoải mái là một niềm hạnh phúc. Có thể khiến bạn cười, vừa là biểu hiện đối phương để ý bạn, cũng thể hiện thái độ lạc quan tích cực trong cuộc sống. Tình cảm giữa người với người có thể ảnh hưởng lẫn nhau, ở bên người có thể khiến bạn mỉm cười, bạn sẽ trở nên lạc quan, tích cực hơn trong cuộc sống.

Cho dù thỉnh thoảng xảy ra mâu thuẫn, cho dù khó tránh khỏi việc gặp phải khó khăn thử thách, nhưng vẫn luôn có một người bằng lòng chọc bạn cười, bằng lòng che chở bạn, cuộc sống cũng sẽ trở nên thú vị hơn nhiều.

Vì vậy, hãy ở bên người có thể khiến bạn cười đi, là người mà chỉ cần nghĩ đến tên, bạn cũng không nhịn được mà nhếch khoé miệng lên. Nhưng cũng đừng quên rằng, bạn cũng cần phải cố gắng trở thành một người có thể khiến đối phương mỉm cười, thấu hiểu, bao dung, khích lệ người đó nhiều hơn. Hai người cùng mỉm cười bước tiếp, đó mới là niềm vui thực sự.

Nhiều năm sau, các bạn có thể đã bạc phơ mái đầu, nhưng vẫn cùng nhau sưởi nắng, cùng nở nụ cười thoải mái vui vẻ, đây là dáng vẻ đẹp nhất của tình yêu.

(Bản dịch còn thiếu sót, mong mọi người góp ý)​
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
夜读丨人生建议:主动一点, 其实没那么难

09fa952d583e42edbe0f0e3b9c75044e.jpeg

放下 "主动羞耻", 才能轻装简行

[ Fàngxìa "zhǔdòng xiūchǐ", cáinéng qīngzhuāng jiǎn xíng]

读书时, 即使内心很想, 却不敢举手回答问题, 害怕说错话会尴尬 ;喜欢一个人时, 即使是真心倾慕, 却担心对方会拒绝自己, 不敢主动表达真实的心意;遇到很想参加的比赛, 害怕自己 "不够好", 不敢去报名..

[ Dúshū shí, jíshǐ nèixīn hěn xiǎng, què bù gǎn jǔ shǒu húidá wèntí, hàipà shuō cuò hùa hùi gāngà; xǐhuān yīgè rén shí, jíshǐ shì zhēnxīn qīngmù, què dānxīn dùifāng hùi jùjué zìjǐ, bù gǎn zhǔdòng biǎodá zhēnshí de xīnyì; yù dào hěn xiǎng cānjiā de bǐsài, hàipà zìjǐ "bùgòu hǎo", bù gǎn qù bàomíng..]

这些 "被动等待" 的背后, 往往藏着对 "主动" 的羞耻感, 怕被拒绝、怕主动会显得莽撞 、怕暴露自己的在意. 然而, 越是压抑需求, 越容易让自己陷入精神内耗, 在反复的揣测和纠结中, 想做的事进度依然为 "0", 自己仍旧原地踏步.

[ Zhèxiē "bèidòng děngdài" de bèihòu, wǎngwǎng cángzhe dùi "zhǔdòng" de xiūchǐ gǎn, pà bèi jùjué, pà zhǔdòng hùi xiǎndé mǎngzhùang, pà bàolù zìjǐ de zàiyì. Rán'ér, yuè shì yāyì xūqíu, yuè róngyì ràng zìjǐ xìanrù jīngshén nèihào, zài fǎnfù de chuǎicè hé jiūjié zhōng, xiǎng zuò de shì jìndù yīrán wèi "0", zìjǐ réngjìu yúan dì tàbù.]

其实, 主动并没有那么难. 只要踏出第一步, 你就会知道, 想要什么就大胆开口, 真的有用!

[ Qíshí, zhǔdòng bìng méiyǒu nàme nán. Zhǐyào tà chū dì yī bù, nǐ jìu hùi zhīdào, xiǎng yào shénme jìu dàdǎn kāikǒu, zhēn de yǒuyòng!]


主动表达, 面对真实的自己

[ Zhǔdòng biǎodá, mìan dùi zhēnshí de zìjǐ]

有网友发帖 分享这样的体会:当纠结要不要主动联系一个人时, 直接去联系更能让自己释怀;当担心别人误会自己时, 直接去问、去解释比在心里反复猜测好得多, 也会减少很多内耗.

[ Yǒu wǎngyǒu fātiē fēnxiǎng zhèyàng de tǐhùi: Dāng jiūjié yào bùyào zhǔdòng líanxì yīgè rén shí, zhíjiē qù líanxì gèng néng ràng zìjǐ shìhúai; dāng dānxīn biérén wùhùi zìjǐ shí, zhíjiē qù wèn, qù jiěshì bǐ zài xīnlǐ fǎnfù cāicè hǎo dé duō, yě hùi jiǎnshǎo hěnduō nèihào.]

其实, 在人际 交往中, 有很多困难都是我们自己想象出来的. 真正在意你的人, 永远愿意接住你的真心, 主动表达、坦诚沟通能让彼此的关系更加稳固, 不需要有心理负担.

[ Qíshí, zài rénjì jiāowǎng zhōng, yǒu hěnduō kùnnán dōu shì wǒmen zìjǐ xiǎngxìang chūlái de. Zhēnzhèng zàiyì nǐ de rén, yǒngyuǎn yùanyì jiē zhù nǐ de zhēnxīn, zhǔdòng biǎodá, tǎnchéng gōutōng néng ràng bǐcǐ de guānxì gèngjiā wěngù, bù xūyào yǒu xīnlǐ fùdān.]

"我很想你" 又或者是 "我在意你的想法".. 这些话, 一点也不羞耻. 勇敢表达的你, 真的很美好. 面对真实的自己, 学会坦诚地表达, 会让你的内心更有力量, 生活也更加轻松愉悦.

[ "Wǒ hěn xiǎng nǐ" yòu huòzhě shì "wǒ zàiyì nǐ de xiǎngfǎ".. Zhèxiē hùa, yīdiǎn yě bù xiūchǐ. Yǒnggǎn biǎodá de nǐ, zhēn de hěn měihǎo. Mìan dùi zhēnshí de zìjǐ, xuéhùi tǎnchéng dì biǎodá, hùi ràng nǐ de nèixīn gèng yǒu lìlìang, shēnghuó yě gèngjiā qīngsōng yúyuè.]


主动出击的过程, 本身就有意义

[ Zhǔdòng chūjí de guòchéng, běnshēn jìu yǒu yìyì]

生活中, 真正令我们后悔的, 往往不是没有实现梦想, 而是自己没能尽百分之百的努力;真正令我们遗憾的, 是明明有机会却没有抓住, 白白虚度 了光阴.

[ Shēnghuó zhōng, zhēnzhèng lìng wǒmen hòuhuǐ de, wǎngwǎng bùshì méiyǒu shíxìan mèngxiǎng, ér shì zìjǐ méi néng jǐn bǎifēnzhībǎi de nǔlì; zhēnzhèng lìng wǒmen yíhàn de, shì míngmíng yǒu jīhùi què méiyǒu zhuā zhù, báibái xūdùle guāngyīn.]

很多时候, 我们会因为害怕失败而不敢主动争取机会. 但不迈出第一步, 又怎么知道结果是好是坏呢?

[ Hěnduō shíhòu, wǒmen hùi yīn wéi hàipà shībài ér bù gǎn zhǔdòng zhēngqǔ jīhùi. Dàn bù mài chū dì yī bù, yòu zěnme zhīdào jiéguǒ shì hǎo shì hùai ne? ]

退一步, 就算失败了又如何? 一时的失败能让你看到自己目前的局限 所在, 才能在未来更加精准地发力. 哪怕结果不尽如人意, 主动出击的过程, 本身就是一种收获, 足够充实而有意义.

[ Tùi yībù, jìusùan shībàile yòu rúhé? Yīshí de shībài néng ràng nǐ kàn dào zìjǐ mùqían de júxìan suǒzài, cáinéng zài wèilái gèngjiā jīngzhǔn de fā lì. Nǎpà jiéguǒ bù jìn rú rényì, zhǔdòng chūjí de guòchéng, běnshēn jìushì yī zhǒng shōuhuò, zúgòu chōngshí ér yǒu yìyì.]

想要什么就大胆开口, 想要改变就立刻行动. 那些你为自己勇敢争取的瞬间, 会让你发现, 原来主动一点没那么难, 你远比想象中更加强大.

[ Xiǎng yào shénme jìu dàdǎn kāikǒu, xiǎng yào gǎibìan jìu lìkè xíngdòng. Nàxiē nǐ wèi zìjǐ yǒnggǎn zhēngqǔ de shùnjiān, hùi ràng nǐ fāxìan, yúanlái zhǔdòng yīdiǎn méi nàme nán, nǐ yuǎn bǐ xiǎngxìang zhōng gèngjiā qíangdà.]


来源:人民日报夜读

Từ vựng cần biết

尴尬 [ gāngà]: Ngại ngùng, xấu hổ, lúng túng

莽撞 [ mǎngzhùang]: Lỗ mãng, liều lĩnh

发帖 [ fātiě]: Đăng bài (trên mạng xã hội)

人际 [ rénjì]: Mối quan hệ giữa người với người, quan hệ xã hội

虚度 [ xūdù]: Uổng phí, lãng phí

局限 [ júxìan]: Giới hạn, hạn chế


Tạm dịch

Chủ động một chút, không khó chút nào!

1. Bỏ đi cảm giác xấu hổ khi chủ động mới có thể sống đơn giản nhẹ nhàng

Khi đi học, cho dù trong lòng rất muốn nhưng lại không dám giơ tay trả lời câu hỏi, sợ rằng nói sai sẽ thấy lúng túng; khi thích một người, cho dù là thật sự hết lòng cảm mến nhưng lại lo rằng đối phương sẽ từ chối mình nên không dám chủ động thể hiện tấm lòng; gặp được cuộc thi mà mình rất muốn thử sức, sợ rằng bản thân "Không đủ tốt" nên không đăng kí tham gia..

Đằng sau những tình huống "Bị động chờ đợi" này, thường thường ẩn giấu cảm giác xấu hổ, ngại ngùng đối với sự chủ động, sợ bị từ chối, sợ chủ động sẽ trở thành lỗ mãng, sợ để lộ những điều mà mình để ý. Thế nhưng, càng kìm nén những mong muốn, càng dễ khiến bản thân rơi vào trạng thái tinh thần hao tổn. Trong sự suy đoán và do dự tiếp diễn nhiều lần, tiến độ việc muốn vẫn ở số 0, bản thân vẫn đang đứng ở chỗ bắt đầu.

Thật ra thì chủ động cũng không có gì là khó. Chỉ cần bước một bước đầu tiên thì bạn sẽ hiểu rằng, muốn có cái gì thì cứ mạnh dạn mở miệng đề xuất, điều này thực sự có ích đấy!

2. Chủ động thể hiện, đối diện với bản thân thật sự

Một người dùng mạng đăng bài chia sẻ đã có cảm nhận: Lúc do dự có cần liên hệ với một người thì trực tiếp liên hệ với người đó luôn càng có thể khiến bản thân từ bỏ; khi lo người khác hiểu lầm, trực tiếp đi hỏi, giải thích sẽ tốt hơn so với đoán ý trong lòng, cũng sẽ giảm được những rắc rối không cần thiết.

Thực ra, khi người với người giao tiếp với nhau, có nhiều khó khăn đều là chúng ta tự tưởng tượng ra thôi. Người thật sự để ý bạn vẫn luôn bằng lòng tiếp nhận con người thật sự của bạn, chủ động thể hiện, giao tiếp một cách chân thành có thể khiến quan hệ của cả hai thêm vững chắc, không cần phải chịu áp lực tâm lí.

"Anh nhớ em" hoặc là "Tôi quan tâm đến ý tưởng của bạn".. Những lời này không đáng xấu hổ chút nào! Dáng vẻ bạn dũng cảm thể hiện thật sự rất đẹp. Đối diện với bản thân thật sự, học được cách thể hiện chân thành, những điều đó sẽ giúp nội tâm bạn có thêm sức mạnh, cuộc sống cũng thêm phần tươi đẹp, thoải mái.

3. Quá trình chủ động xuất phát là cuộc sống có ý nghĩa rồi

Trong cuộc sống, điều khiến chúng ta thật sự hối hận, thường không phải là không thể thực hiện ước mơ, mà là chúng ta chưa dùng 100% công sức nỗ lực; điều khiến chúng ta tiếc nuối là rõ ràng có cơ hội nhưng chẳng thể nắm bắt, lãng phí thời cơ.

Có nhiều lúc, chúng ta vì sợ thất bại mà không dám chủ động giành lấy cơ hội. Nhưng nếu không đi một bước đầu tiên thì làm sao biết được kết quả tốt xấu ra sao?

Lùi một bước, dù có thất bại thì đã sao? Thất bại nhất thời có thể khiến bạn nhìn thấy giới hạn đang hiện hữu trong hiện tại, từ đó mà càng có thêm tinh thần cố gắng nỗ lực trong tương lai. Cho dù kết quả không như ý thì quá trình chủ động xuất phát cũng là một thu hoạch phong phú và đầy ý nghĩa.

Muốn cái gì thì cứ mạnh dạn đề xuất, muốn thay đổi thì hãy lập tức hành động. Những lúc bạn vì bản thân mà dũng cảm đấu tranh ấy, bạn sẽ phát hiện thì ra chủ động một chút cũng không khó, bạn so với trong tưởng tượng còn mạnh mẽ hơn nhiều.
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
夜读丨一个人最好的气质:干净

b5dcb28458504e5c8d7dec2a1d66792c.jpeg

仪表干净, 是最好的名片

[ Yíbiǎo gānjìng, shì zùi hǎo de míngpìan]

生活中, 有些人在许多方面都很优秀, 却忽略了对外表形象的管理. 殊不知, 颓靡的神态、潦草的形象, 会成为一个人的减分项.

[ Shēnghuó zhōng, yǒuxiē rén zài xǔduō fāngmìan dōu hěn yōuxìu, què hūlüèle dùiwài biǎo xíngxìang de guǎnlǐ. Shūbùzhī, túimí de shéntài, líaocǎo de xíngxìang, hùi chéngwéi yīgè rén de jiǎn fēn xìang.]

一个人的形象, 是展现自己的第一张名片. 在形象上下功夫, 会给你的学识、资历和教养点上传神的一笔.

[ Yīgè rén de xíngxìang, shì zhǎnxìan zìjǐ de dì yī zhāng míngpìan. Zài xíngxìang shàngxìa gōngfū, hùi gěi nǐ de xuéshì, zīlì hé jìaoyǎng diǎn shàngchúan shén de yī bǐ.]

把自己收拾得干净利落, 对自己的形象负责, 能看出一个人自律积极的人生态度. 仪表干净, 是一种让人舒服的气质. 尊重别人的同时, 也会让自己神清气爽.

[ Bǎ zìjǐ shōushí dé gānjìng lìluo, dùi zìjǐ de xíngxìang fùzé, néng kàn chū yīgè rén zìlǜ jījí de rénshēng tàidù. Yíbiǎo gānjìng, shì yī zhǒng ràng rén shūfú de qìzhí. Zūnzhòng biérén de tóngshí, yě hùi ràng zìjǐ shén qīng qì shuǎng.]

谈吐干净, 是最好的涵养

[ Tántǔ gānjìng, shì zùi hǎo de hányǎng]

一个人的气质, 不仅体现在仪容和穿着, 更在于内在与谈吐. 言语温和, 谈吐优雅得体, 别人自能感受到你的尊重和在意.

[ Yīgè rén de qìzhí, bùjǐn tǐxìan zài yíróng hé chuānzhuó, gèng zàiyú nèizài yǔ tántǔ. Yányǔ wēnhé, tántǔ yōuyǎ détǐ, biérén zì néng gǎnshòu dào nǐ de zūnzhòng hé zàiyì.]

好好说话, 是一种负责任、有涵养的表现. 一个真正有修养的人, 往往有干净的谈吐, 他们知道言语的力量, 懂得顾及他人的感受.

[ Hǎohǎo shuōhùa, shì yī zhǒng fù zérèn, yǒu hányǎng de biǎoxìan. Yīgè zhēnzhèng yǒu xiūyǎng de rén, wǎngwǎng yǒu gānjìng de tántǔ, tāmen zhīdào yányǔ de lìlìang, dǒngdé gùjí tārén de gǎnshòu.]

良言一句三冬暖, 恶语伤人六月寒. 言语有尺度、沟通有温度, 把别人放在心上的人, 才能增进彼此的理解, 维护良好的关系.

[ Líangyán yījù sān dōng nuǎn, èyǔ shāng rén lìu yuèhán. Yányǔ yǒu chǐdù, gōutōng yǒu wēndù, bǎ biérén fàng zàixīn shàng de rén, cáinéng zēngjìn bǐcǐ de lǐjiě, wéihù líanghǎo de guānxì.]

品行干净, 是最好的底气

[ Pǐnxíng gānjìng, shì zùi hǎo de dǐqì]

一个人不管多么优秀, 若言行品德有了瑕疵, 也难以赢得他人的尊重与信任.

[ Yīgè rén bùguǎn duōme yōuxìu, ruò yánxíng pǐndé yǒule xíacī, yě nányǐ yíngdé tārén de zūnzhòng yǔ xìnrèn.]

品行干净, 是一个人最好的底气. 因为人品是底子, 行为是面子, 只有底子好, 面子来映衬, 人生才有更多的可能.

[ Pǐnxíng gānjìng, shì yīgè rén zùi hǎo de dǐqì. Yīn wéi rén pǐn shì dǐzǐ, xíngwéi shì mìanzǐ, zhǐyǒu dǐzǐ hǎo, mìanzǐ lái yìngchèn, rénshēng cái yǒu gèng duō de kěnéng.]

古话说:厚德载物. 能力决定了你能走多快, 而人品决定了你能走多远. 一个人只有踏实做事、本分做人、无愧于心, 才能在人生路上稳步畅行.

[ Gǔhùa shuō: Hòu dé zǎi wù. Nénglì juédìngle nǐ néng zǒu duō kùai, ér rén pǐn juédìngle nǐ néng zǒu duō yuǎn. Yīgè rén zhǐyǒu tàshí zuòshì, běn fēn zuòrén, wúkùi yú xīn, cáinéng zài rénshēng lùshàng wěnbù chàngxíng.]

社交干净, 是最好的生活

[ Shèjiāo gānjìng, shì zùi hǎo de shēnghuó]

生活中, 每个人都少不了与人来往、和人相交. 一个人如果总是过分在意别人的看法, 总是担心自己有没有融入 "圈子", 那些纷扰的人与事, 就不可避免地会给他的身心造成损耗.

[ Shēnghuó zhōng, měi gèrén dōu shàobùliǎo yǔ rén láiwǎng, hé rén xìangjiāo. Yīgè rén rúguǒ zǒng shì guòfèn zàiyì biérén de kànfǎ, zǒng shì dānxīn zìjǐ yǒu méiyǒu róngrù "quānzǐ", nàxiē fēnrǎo de rén yǔ shì, jìu bùkě bìmiǎn de hùi gěi tā de shēnxīn zàochéng sǔnhào.]

高质量的生活在精不在多. "圈子" 干净、择善而交, 才能身心舒展, 去做有意义的事.

[ Gāo zhìlìang de shēnghuó zài jīng bùzài duō. "Quānzǐ" gānjìng, zé shàn ér jiāo, cáinéng shēnxīn shūzhǎn, qù zuò yǒu yìyì de shì.]

与谁相遇是机遇, 和谁深交却是选择. 不必强行融入不适合自己的 "圈子", 把时间用来提升自己, 陪伴真心对自己的人. 未来的日子里, 愿你轻装上阵, 成为干净纯粹的自己, 奔赴梦想的远方.

[ Yǔ shéi xiāngyù shì jīyù, hé shéi shēnjiāo què shì xuǎnzé. Bùbì qíangxíng róngrù bù shìhé zìjǐ de "quānzǐ", bǎ shíjiān yòng lái tíshēng zìjǐ, péibàn zhēnxīn dùi zìjǐ de rén. Wèilái de rìzǐ lǐ, yùan nǐ qīngzhuāng shàngzhèn, chéngwéi gānjìng chúncùi de zìjǐ, bēnfù mèngxiǎng de yuǎnfāng.]

来源:人民日报夜读​

Từ vựng cần biết

颓靡[ túimí]: Mất tinh thần, chán nản

潦草[ líao cǎo: Cẩu thả, ẩu

涵养[ hányǎng]: Khả năng kiềm chế; tích trữ

瑕疵[ xíacī]: Lỗi, sai sót, tì vết, lỗ hổng

映衬[ yìngchèn]: Làm nổi bật

损耗[ sǔnhào]: Tổn hại, hao tổn

轻装上阵 [ qīng zhuāng shàng zhèn] :(thành ngữ) nhẹ nhàng ra trận, sẵn sàng đối diện thử thách

纯粹[ chúncùi]: Thuần túy, thuần chất, tinh khiết

Tạm dịch

Phẩm giá quan trọng nhất của một người là trong sạch

1. Vẻ ngoài sạch sẽ là tấm danh thiếp đẹp nhất

Trong cuộc sống, một số người xuất sắc ở nhiều mặt nhưng lại bỏ bê việc chăm sóc ngoại hình. Ít ai biết rằng vẻ ngoài luộm thuộm và kém thẩm mỹ sẽ trở thành điểm trừ của một người.

Ngoại hình của một người chính là tấm danh thiếp đầu tiên thể hiện bản thân họ. Chăm sóc hình ảnh của mình sẽ tô điểm cho kiến thức, trình độ và giáo dục của bạn.

Giữ gìn sự gọn gàng, ngăn nắp và có trách nhiệm với hình ảnh của mình có thể thể hiện tính kỷ luật và thái độ tích cực của một người đối với cuộc sống. Vẻ ngoài sạch sẽ mang lại cho con người cảm giác thoải mái. Tôn trọng người khác cũng sẽ khiến bạn cảm thấy sảng khoái.

2. Nói chuyện văn minh là cách tu dưỡng bản thân tốt nhất

Tính khí của một người không chỉ thể hiện qua ngoại hình, trang phục mà còn ở nội tâm và cách nói chuyện. Nếu bạn nói chuyện nhẹ nhàng, có cách cư xử lịch sự và phù hợp, người khác sẽ tất nhiên cảm nhận được sự tôn trọng và quan tâm của bạn.

Nói chuyện lịch sự là biểu hiện của người có trách nhiệm và có văn hóa. Một người thực sự có văn hóa thường có cách nói chuyện văn minh lịch sự. Họ biết sức mạnh của ngôn từ và biết cách quan tâm đến cảm xúc của người khác.

Lời nói tử tế sưởi ấm ta giữa tháng ba mùa đông, lời nói cay nghiệt khiến lòng người lạnh giá giữa hè tháng sáu. Chỉ khi lời nói được cân nhắc, giao tiếp gần gũi, mọi người quan tâm đến nhau thì chúng ta mới có thể tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau và duy trì các mối quan hệ tốt đẹp.

3. Phẩm hạnh cao đẹp là sự tự tin tốt nhất

Một người dù xuất chúng đến đâu, nếu lời nói, hành động và đạo đức của họ có khiếm khuyết thì cũng khó có thể giành được sự tôn trọng và tin tưởng của người khác.

Phẩm hạnh cao đẹp là sự tự tin tốt nhất của một người. Bởi vì tính cách là nền tảng, hành vi là bộ mặt. Chỉ khi nền tảng tốt và có diện mạo tô điểm thì cuộc sống mới có nhiều cơ hội hơn.

Như câu nói: Đức hạnh có thể mang lại mọi thứ. Năng lực quyết định tốc độ bạn đi, còn phẩm hạnh quyết định bạn tiến xa đến đâu. Chỉ khi một người làm việc đều đặn, cư xử có đạo đức, có lương tâm trong sáng thì người đó mới có thể vững vàng tiến bước trên con đường đời.

4. Xã giao khéo léo là lối sống tốt nhất

Trong cuộc sống, mọi người đều cần tương tác và giao lưu với người khác. Nếu một người luôn quan tâm quá nhiều đến việc người khác nghĩ gì và luôn lo lắng liệu mình có hòa nhập vào "vòng tròn" hay không, những người và sự vật gây phiền nhiễu đó chắc chắn sẽ gây tổn hại đến cơ thể và tâm trí của người đó.

Cuộc sống tốt hay không không nằm ở số lượng mà quan trọng là chất lượng. Vòng tròn bạn bè sạch sẽ, kết giao bạn bè có chọn lọc, thể chất và tinh thần mới thoải mái, làm những việc có ý nghĩa.

Gặp gỡ ai đó là một cơ hội, nhưng kết bạn với ai đó lại là một sự lựa chọn. Không cần phải ép buộc bản thân vào một "vòng tròn" không phù hợp. Hãy dùng thời gian để hoàn thiện và nâng cao bản thân, dành thời gian cho những người chân thành với bạn. Những ngày tháng sau này, mong bạn sẵn sàng đối diện với thử thách, trở thành người trong sạch, xông pha theo đuổi ước mơ ở nơi phương xa.

 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
一个人的底气, 来自解决问题的能力

038ce1c4cb56448a93190a9e18ece0d6.jpeg

1. 保持冷静是解决问题的第一步

[ 1. Bǎochí lěngjìng shì jiějué wèntí de dì yī bù]

生活中, 我们都会遇到大大小小的问题. 问题出现时, 有人焦头烂额, 有人却能有条不紊 地解决它.

[ Shēnghuó zhōng, wǒmen dūhùi yù dào dà dàxiǎo xiǎo de wèntí. Wèntí chūxìan shí, yǒurén jiāotóulàn'é, yǒurén què néng yǒutíaobùwěn de jiějué tā.]

因为遇事慌神的人总在问题里打转, 沉着冷静的人则能更快找到解决问题的方向.

[ Yīnwèi yù shì huāngshén de rén zǒng zài wèntí lǐ dǎzhùan, chénzhuó lěngjìng de rén zé néng gèng kùai zhǎodào jiějué wèntí de fāngxìang.]

遇到问题时, 你要做的第一件事就是保持冷静. 冷静并不意味着缺乏情感, 而是能够不被情绪牵着走. 只有保持稳定的情绪、理智的头脑, 才能不乱于心、洞察 全局, 从而对眼下形势做出正确的判断.

[ Yù dào wèntí shí, nǐ yào zuò de dì yī jìan shì jìushì bǎochí lěngjìng. Lěngjìng bìng bù yìwèizhe quēfá qínggǎn, ér shì nénggòu bù bèi qíngxù qiānzhe zǒu. Zhǐyǒu bǎochí wěndìng de qíngxù, lǐzhì de tóunǎo, cáinéng bù lùan yú xīn, dòngchá quánjú, cóng'ér dùi yǎnxìa xíngshì zuò chū zhèngquè de pàndùan.]

2. 抓住要害才能高效解决问题

[ 2. Zhuā zhù yàohài cáinéng gāoxìao jiějué wèntí]

一个能够快速、准确地抓住问题关键的人, 往往更能在人群中脱颖而出 .

[ Yīgè nénggòu kùaisù, zhǔnquè de zhuā zhù wèntí guānjìan de rén, wǎngwǎng gèng néng zài rénqún zhōng tuōyǐng'érchū.]

很多时候, 事情呈现在我们眼前的只是冰山一角. 想要找到事情的关键, 需要抽丝剥茧, 顺藤摸瓜, 多问几个为什么. 如果一味 "头痛医头、脚痛医脚", 只看见表面问题, 不从根本上入手, 就可能让小问题积攒成大问题, 变得更加难以解决.

[ Hěnduō shíhòu, shìqíng chéngxìan zài wǒmen yǎnqían de zhǐshì bīngshān yījiǎo. Xiǎng yào zhǎodào shìqíng de guānjìan, xūyào chōusībāojiǎn, shùnténgmōguā, duō wèn jǐ gè wèishéme. Rúguǒ yīwèi "tóutòng yī tóu, jiǎo tòng yī jiǎo", zhǐ kànjìan biǎomìan wèntí, bù cóng gēnběn shàng rùshǒu, jìu kěnéng ràng xiǎo wèntí jīzǎn chéng dà wèntí, bìan dé gèngjiā nányǐ jiějué.]

解决问题的高手, 都懂得透过现象看本质. 他们明白, 只有先认清问题的本质, 直击核心, 抓住要害, 才能真正解决问题.

[ Jiějué wèntí de gāoshǒu, dōu dǒngdé tòuguò xìanxìang kàn běnzhí. Tāmen míngbái, zhǐyǒu xiān rèn qīng wèntí de běnzhí, zhíjí héxīn, zhuā zhù yàohài, cáinéng zhēnzhèng jiějué wèntí.]

3. 问题是否解决关键在于行动

[ 3. Wèntí shìfǒu jiějué guānjìan zàiyú xíngdòng]

其实, 大多数人遇到问题时都做不到一下子就完美应对. 真正拉开人与人之间差距的, 是行动力.

[ Qíshí, dà duōshù rén yù dào wèntí shí dōu zuò bù dào yīxìa zǐ jìu wánměi yìngdùi. Zhēnzhèng lā kāi rén yǔ rén zhī jiān chājù de, shì xíng dònglì.]

你可以制定一份解决问题的方案, 将需要完成的任务按照优先级进行排序, 列出清单后, 逐一想办法解决. 同时, 把想要达成的大目标, 拆解成切实可行的小目标;把耗时较长的繁琐事务, 拆分为阶段性的小任务.

[ Nǐ kěyǐ zhìdìng yī fèn jiějué wèntí de fāng'àn, jiāng xūyào wánchéng de rènwù ànzhào yōuxiān jí jìn háng páixù, liè chū qīngdān hòu, zhúyī xiǎng bànfǎ jiějué. Tóngshí, bǎ xiǎng yào dáchéng de dà mùbiāo, chāi jiě chéng qièshí kěxíng de xiǎo mùbiāo; bǎ hào shí jìao zhǎng de fánsuǒ shìwù, chāi fēn wéi jiēdùan xìng de xiǎo rènwù.]

面对棘手的问题时, 不必焦虑, 也不必慌张. 只要循序渐进, 一步一个脚印地向前, 问题自会得到解决.

[ Mìan dùi jíshǒu de wèntí shí, bùbì jiāolǜ, yě bùbì huāngzhāng. Zhǐyào xúnxùjìanjìn, yībù yīgè jiǎoyìn dì xìang qían, wèntí zì hùi dédào jiějué.]

4. 及时复盘把经历成经验

[ 4. Jíshí fù pán bǎ jīnglì chéng jīngyàn]

解决完问题, 并不意味着事情就到此为止. 真正的高手会通过复盘总结, 把这一次的经验转化成解决下一个问题的能力.

[ Jiějué wán wèntí, bìng bù yìwèizhe shìqíng jìu dào cǐ wéizhǐ. Zhēnzhèng de gāoshǒu hùi tōngguò fù pán zǒngjié, bǎ zhè yīcì de jīngyàn zhuǎnhùa chéng jiějué xìa yīgè wèntí de nénglì.]

常言道: "吃一堑, 长一智 ." 没有回顾反思, 就难有进步成长. 真正有效的复盘, 需要保持客观的态度, 既要肯定成绩, 也要直面不足. 当你认真总结成功和失败的规律, 才不会在同一个地方反复跌倒.

[ Chángyán dào: "Chī yī qìan, zhǎng yī zhì." Méiyǒu húigù fǎnsī, jìu nàn yǒu jìnbù chéngzhǎng. Zhēnzhèng yǒuxìao de fù pán, xūyào bǎochí kèguān de tàidù, jì yào kěndìng chéngjì, yě yào zhímìan bùzú. Dāng nǐ rènzhēn zǒngjié chénggōng hé shībài de guīlǜ, cái bù hùi zài tóng yīgè dìfāng fǎnfù diédǎo.]

成长的真正意义, 正在于不断超越过去的自己. 在复盘中总结经验、补齐短板, 把经历变成经验, 未来面对挑战才会更有底气.

[ Chéngzhǎng de zhēnzhèng yìyì, zhèngzài yú bùdùan chāoyuè guòqù de zìjǐ. Zài fù pán zhōng zǒngjié jīngyàn, bǔ qí duǎn bǎn, bǎ jīnglì bìan chéng jīngyàn, wèilái mìan dùi tiǎozhàn cái hùi gèng yǒu dǐqì.]

来源:人民日报夜读

Từ vựng

有条不紊 [ yǒutíaobùwěn] :(thành ngữ) đâu ra đấy, rõ ràng rành mạch, gọn gàng ngăn nắp

洞察 [ dòngchá]: Thấy rõ, thấu hiểu

脱颖而出 [ tuōyǐng'érchū] :(thành ngữ) nổi bật, trổ hết tài năng

清单[ qīngdān]: Menu, danh sách, bảng liệt kê

抽丝剥茧 [ chōusī-bōjiǎn] :(thành ngữ) từng bước một

顺藤摸瓜 [ shùnténgmōguā] :(thành ngữ)

吃一堑, 长一智 [ chī yī qìan, zhǎng yī zhì] :(thành ngữ) ngã một keo, leo một bước

Tạm dịch

Nội lực của một người đến từ năng lực giải quyết vấn đề

1. Giữ bình tĩnh là bước đầu để giải quyết vấn đề

Trong cuộc sống, chúng ta đều gặp phải nhiều vấn đề lớn nhỏ khác nhau. Khi gặp vấn đề, một số người trở nên hoảng loạn lo âu, trong khi những người khác có thể giải quyết chúng đâu ra đấy.

Bởi vì những người hoảng loạn khi gặp chuyện luôn bị mắc kẹt trong vấn đề, trong khi những người giữ được bình tĩnh có thể tìm ra phương hướng giải quyết vấn đề nhanh hơn.

Khi gặp phải vấn đề, điều đầu tiên bạn cần làm là giữ bình tĩnh. Bình tĩnh không có nghĩa là thiếu cảm xúc, mà là không để cảm xúc chi phối. Giữ cảm xúc và lý trí ổn định, mới có thể không bị hoảng loạn điều khiển, hiểu rõ tình hình chung, từ đó mà đưa ra phán đoán đúng đắn về tình hình hiện tại.

2. Nắm được điểm mấu chốt có thể giải quyết vấn đề một cách hiệu quả

Người có thể nắm bắt được mấu chốt của vấn đề một cách nhanh chóng và chính xác thường nổi bật giữa đám đông.

Có nhiều lúc, những chuyện xuất hiện trước mắt chúng ta chỉ là phần nổi của tảng băng chìm. Nếu bạn muốn tìm ra chìa khóa cho mọi việc, bạn cần phải từng bước từng bước tìm hiểu kĩ càng, theo dõi các manh mối và đặt nhiều câu hỏi tại sao hơn. Nếu chúng ta chỉ điều trị theo cách "Đau đầu khám đầu, đau chân khám chân" theo triệu chứng mà không tìm hiểu nguyên nhân gốc rễ, những vấn đề nhỏ có thể tích tụ thành vấn đề lớn, khiến chúng trở nên khó giải quyết hơn.

Các chuyên gia giải quyết vấn đề biết cách nhìn nhận bản chất thông qua biểu hiện. Họ hiểu rằng chỉ khi nhận ra bản chất của vấn đề, đi vào cốt lõi và nắm được những điểm mấu chốt thì mới thực sự giải quyết được vấn đề.

3. Vấn đề có giải quyết được hay không phụ thuộc vào hành động

Trên thực tế, hầu hết mọi người không thể cùng một lúc giải quyết mọi vấn đề một cách hoàn hảo. Điều tạo nên khoảng cách giữa người với người thực ra là hành động.

Bạn có thể lập kế hoạch giải quyết vấn đề, sắp xếp các nhiệm vụ cần hoàn thành theo thứ tự ưu tiên, lập danh sách và sau đó tìm cách giải quyết từng nhiệm vụ một. Đồng thời, hãy chia nhỏ những mục tiêu lớn mà bạn muốn đạt được thành những mục tiêu nhỏ, khả thi; chia nhỏ những công việc tẻ nhạt mất nhiều thời gian thành những công việc nhỏ theo từng giai đoạn.

Khi đối mặt với những vấn đề khó khăn, đừng lo lắng hay hoảng sợ. Chỉ cần chúng ta tiến từng bước một và tiến về phía trước từng bước, vấn đề sẽ được giải quyết.

4. Suy nghĩ đúng đắn, biến trải nghiệm thành kinh nghiệm

Giải quyết một vấn đề không có nghĩa là mọi việc chỉ dừng lại ở đó. Một bậc thầy thực sự sẽ xem xét và tóm tắt, biến kinh nghiệm này thành khả năng giải quyết vấn đề tiếp theo.

Như câu nói: "Ngã một keo, leo một nấc". Nếu không nhìn lại và suy ngẫm, sẽ khó có thể tiến bộ và phát triển. Một đánh giá thực sự hiệu quả đòi hỏi phải duy trì thái độ khách quan, khẳng định những thành tựu nhưng cũng phải đối mặt với những thiếu sót. Chỉ khi bạn tóm tắt cẩn thận các mô hình thành công và thất bại, bạn mới có thể tránh được việc rơi vào cùng một tình huống hết lần này đến lần khác.

Ý nghĩa của trưởng thành là không ngừng vượt qua chính mình. Tổng kết được bài học quý giá, bù đắp những thiếu sót trong bài đánh giá và biến những trải nghiệm thành kinh nghiệm để tự tin hơn khi đối mặt với những thách thức trong tương lai.
 
1,281 ❤︎ Bài viết: 123 Tìm chủ đề
没有最好的年龄, 只有最好的心态

d362fd271de940fd96f18b6b20a1541d.jpg

与其忧心年华逝去, 不如坦然接纳年龄

每个人都想要青春永驻, 可岁月匆匆, 从不停留. 与其成日忧心年华逝去, 不如坦然接纳自己的年龄, 用心经营每个当下.

听过一句话: "年龄不是问题, 问题是年龄里没有附加值." 其实, 很多人之所以恐惧年龄, 不一定全是因为担心容颜苍老, 更多的是害怕年龄在增长, 却仍然一无所获. 当你能够珍惜每一分每一秒, 不断充实自己, 年龄这个数字, 带给你的就是阅历和底气.

无论你多大年纪, 今天就是你余生中最年轻的一天. 人生, 任何时候开始都不晚, 因为最好的时光, 就是当下.

人生没有太晚的开始, 只有过早的放弃

这世上, 有少年得意的志在必得, 也有老骥伏枥的志在千里. 比起开始得晚, 更耽误人的, 其实是一直犹豫不决、畏缩不前.

每个人的成长轨迹独一无二, 不必急于跟随他人的步伐, 也不必因年龄而自我设限.

人生这场马拉松, 拼的不是谁先开始, 而是谁能笑到最后. 在原地四处张望, 不会有成绩;但在途中全力以赴, 一定会有收获. 所以, 不必担心自己起步晚、跑得慢, 只要坚持下去, 一定能跑出自己的精彩人生.


把握当下, 便不负时光

放弃的理由有很多, 但坚持的理由只要热爱就够了. 喜欢的事情, 就大胆去做吧, 不用担心有没有结果, 享受过程本就很美好.

人生最遗憾的事不是 "我不行", 而是 "我本可以". 努力过, 坚持过, 不管梦想能否实现, 至少心中没有遗憾.

在追逐梦想的路上, 或许会遇到风雨, 不必在乎旁人的眼光和外界的喧嚣, 只需紧紧握住心中的那份热爱, 勇往直前. 每一次努力, 都是对自我价值的肯定;每一次坚持, 都是向梦想迈进的坚实步伐.

花开成景, 雨落成诗. 不为过去而遗憾, 不为未来而忧虑, 我们要做的, 就是把握当下, 不负时光.

来源:人民日报夜读


Từ vựng

青春永驻:[ qīngchūn yǒng zhù] : (thành ngữ) trẻ mãi không già

接纳[ jiēnà]: Tiếp nhận, thu nhận

阅历[ yuèlì]: Kinh nghiệm

老骥伏枥[ lǎojìfúlì] :(thành ngữ) tuổi già chí chưa già

畏缩[ wèisuō]: E dè, sợ hãi


Tạm dịch

Không có độ tuổi đẹp nhất, chỉ có trạng thái tốt nhất

1. Thay vì tiếc nuối tuổi xuân qua đi, hãy bình thản chấp nhận tuổi tác

Mỗi người đều mong muốn có tuổi xuân vĩnh hằng, nhưng thời gian vội vàng trôi qua chẳng khi nào dừng lại. Thay vì suốt ngày chìm trong âu lo thời gian trôi qua, hãy thản nhiên chấp nhận độ tuổi của chính mình và dùng trái tim quan tâm từng thời khắc của hiện tại.

Từng nghe qua một câu: "Tuổi tác không phải vấn đề, vấn đề là trong tuổi tác không có giá trị gia tăng". Thật ra, nhiều người sợ tuổi tác không phải là do lo lắng về dung nhan tàn phai, càng nhiều là vì sợ hãi tuổi càng cao, mà không có thành tựu gì. Khi bạn trân trọng từng giây từng phút, không ngừng hoàn thiện bản thân, số tuổi sẽ mang lại cho bạn kinh nghiệm và tự tin.

Cho dù bạn bao nhiêu tuổi, hôm nay vẫn là ngày đẹp nhất trong cuộc sống của bạn. Đời người, không bao giờ là muộn để bắt đầu, bởi vì thời điểm tốt nhất là bây giờ.

2. Đời người không bao giờ là quá muộn để bắt đầu, chỉ có từ bỏ quá sớm

Trên thế gian này, có những người trẻ với khí thế hừng hực quyết tâm đạt được mục tiêu, cũng có những người già mà chí chưa già, quyết tâm đi ngàn dặm đường. So với việc bắt đầu quá muộn, điều khiến người ta chậm trễ hơn cả là là nỗi sợ hãi và do dự khi tiến về phía trước.

Quỹ đạo trưởng thành của mỗi người là độc nhất vô nhị, không cần phải vội vã chạy theo bước chân của người khác, cũng đừng vì tuổi tác mà tự giới hạn bản thân.

Trong cuộc chay đua marathon của cuộc đời, không quan trọng ai là người bắt đầu trước, mà là ai có thể cười cuối cùng. Chỉ đứng tại chỗ ban đầu mà nhìn ra tứ phương, bạn sẽ chẳng đạt được điều gì; nhưng nếu dốc toàn lực tiến lên, bạn chắc chắn sẽ đạt được thành tựu. Bởi vậy, không cần lo lắng bản thân bắt đầu muộn hay chạy chậm, chỉ cần tiếp tục kiên trì, nhất định có thể chạy đến cuộc sống tuyệt vời của chính mình.

3. Nắm bắt hiện tại, không lãng phí thời gian

Lý do để từ bỏ có rất nhiều, nhưng lý do để kiên trì chỉ cần nhiệt huyết là đủ rồi. Chuyện mà đã thích, thì hãy mạnh dạn mà làm, đừng lo lắng có kết quả hay không, trải nghiệm quá trình cũng là chuyện tốt mà.

Điều tiếc nuối lớn nhất trong đời người không phải là "Tôi không làm được" mà là "Tôi vốn có thể". Từng cố gắng, từng kiên trì, cho dù ước mơ có thể thực hiện được hay không thì ít nhất trong lòng cũng không hối tiếc.

Trên con đường theo đuổi ước mơ, có thể sẽ gặp bão giông, đừng quan tâm đến cái nhìn của người khác và sự ồn ào của thế giới bên ngoài, chỉ cần giữ chặt niềm đam mê trong lòng, dũng cảm tiến về phía trước. Mỗi một lần cố gắng đều khẳng định giá trị của bản thân; mỗi một lần kiên trì, đều là một bước đi vững chắc hướng đến ước mơ.

Hoa nở thành cảnh, mưa rơi thành thơ. Đừng nuối tiếc quá khứ, cũng đừng e sợ tương lai, điều chúng ta cần làm là nắm bắt hiện tại và không lãng phí thời gian.
 

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back