Bạn được Nguyễn Trang 3105 mời tham gia diễn đàn viết bài kiếm tiền VNO, bấm vào đây để đăng ký.

Rùa Siêu Tốc

Rùa ngoan nhất
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
3420 1
Mang thiên chức làm mẹ, chị em nào cũng hi vọng có được một thai kỳ khỏe mạnh và “mẹ tròn con vuông” vào lúc sinh nở. Muốn vậy, bạn không thể phó mặc hoàn toàn cho bác sĩ, mà cần biết rằng chính bản thân mới là người quyết định. Thực ra, chỉ một chút thay đổi trong tinh thần, lối sống của mẹ sẽ tác động ngay đến sức khỏe của bé. Dưới đây là các bài viết để bạn có một thai kì trọn vẹn:
  1. 6 lời khuyên từ chuyên gia dành cho phụ nữ trước khi mang thai
  2. Khám sức khỏe tổng quát trước khi mang thai cần lưu ý những gì?
  3. Sự khởi đầu của thai kỳ, tuổi thai và cách tính ngày dự sinh
  4. Quá trình phát triển thai nhi trong bụng mẹ
  5. Các xét nghiệm cần làm khi đi khám thai
  6. Dinh dưỡng cho bà bầu như thế nào cho tốt?
  7. Những việc người chồng cần làm để giúp đỡ vợ khi mang thai
  8. Những thay đổi trên da ở phụ nữ mang thai và cách lưu giữ nhan sắc.
  9. Ốm nghén - nôn và buồn nôn trong thai kỳ.
  10. Tập luyện như thế nào để bé yêu phát triển tốt?
  11. 14 lưu ý sản phụ nên biết về bệnh lý đái tháo đường thai kỳ
  12. Những điều cần biết về thai ngoài tử cung
  13. Một số kiến thức cơ bản về đa thai
  14. Thai kỳ của mẹ bị nhiễm viêm gan B, C
  15. Thai kỳ mẹ bị nhiễm HIV – cần làm gì để giữ an toàn cho mẹ và thai nhi?
  16. Nhận biết dấu hiệu chuyển dạ
*** *** *** *** ***
Phần I. 6 lời khuyên từ chuyên gia dành cho phụ nữ trước khi mang thai


thai6-1.jpg


Được làm mẹ là một vinh hạnh mà tạo hóa ban cho người phụ nữ. Tuy nhiên, cuộc sống của người mẹ sẽ thay đổi rất nhiều khi mang thai. Những ai chưa từng mang thai chắc hẳn đều có băn khoăn và lo lắng, làm thế nào để có một thai kỳ khỏe mạnh? Sau đây là 6 lời khuyên của chuyên gia sản khoa về việc cần chuẩn bị những gì khi bạn dự định có em bé.

1. Khám sức khỏe tổng quát trước khi mang thai

Mục đích nhằm phát hiện ra những vấn đề có thể ảnh hưởng lên thai kỳ. Khi thăm khám, bác sĩ sẽ hỏi bạn về lối sống, chế độ ăn, những bệnh lý bạn từng mắc trước đó, các loại thuốc đang sử dụng và tình trạng của những lần mang thai trước. Qua đó, bác sĩ sẽ giúp bạn có những bước chăm sóc phù hợp để có một thai kỳ khỏe mạnh.

thai5-1024x683.jpg

Khám sức khoẻ tổng quát trước khi mang thai để phát hiện các vấn đề có thể ảnh hưởng lên thai kỳ. (Ảnh: PM Procare)

2. Có một chế độ ăn khỏe mạnh

Cơ thể của bạn cần phải thường xuyên được cung cấp dưỡng chất để phát triển, thay thế những mô cũ và cung cấp năng lượng cho hoạt động của các cơ quan. Đặc biệt khi mang thai, chế độ ăn cân bằng các dưỡng chất rất quan trọng.

Hãy chú ý bổ sung rau xanh, nhất là các loại rau có lá xanh đậm giàu acid folic, hoa quả và uống đủ nước. Chia nhỏ các bữa ăn, có thể ăn 6 bữa nhỏ trong ngày. Tránh các thức ăn khó tiêu như thức ăn có nhiều chất béo, thức ăn chiên, rán v.v. Tránh ăn thịt sống, cá sống như sushi, sashimi…

thai2.jpg

Bổ sung rau xanh, nhất là rau có lá màu xanh đậm giàu acid folic. (Ảnh: Caolonthongminh.vn)

3. Sử dụng acid folic trước khi mang thai

Acid folic có tác dụng ngăn ngừa dị tật ống thần kinh trên thai nhi khi được sử dụng trước và trong khi mang thai. Bạn nên bổ sung acid folic mỗi ngày theo liều 400 mcg trong vòng một tháng trước khi có thai.

4. Kiểm soát tốt cân nặng

Tình trạng thừa cân khi có thai có thể liên quan tới một số biến chứng trong quá trình mang thai và sinh em bé như: tăng huyết áp, tiền sản giật, sinh non, và đái tháo đường thai kỳ. Tình trạng này cũng có thể dẫn đến thai nặng cân (kích thước và trọng lượng của thai lớn hơn bình thường) và làm tăng nguy cơ sang chấn cho mẹ và bé khi sinh cũng như làm tăng nguy cơ phải mổ lấy thai. Béo phì của mẹ cũng làm tăng nguy cơ bé bị dị tật bẩm sinh đặc biệt là dị tật ống thần kinh. Trong thai kỳ, khi thành bụng của mẹ quá nhiều mỡ cũng có thể làm cho thủ thuật siêu âm, nghe tim thai của em bé trở nên khó khăn hơn.

thai3.jpg

Tình trạng thừa cân hay nhẹ cân đều có ảnh hưởng nhất định lên thai kỳ. (Ảnh: transformacao.psc.br)
Ngược lại, tình trạng mẹ nhẹ cân có thể làm tăng một số nguy cơ cho thai kỳ như em bé sinh ra nhẹ cân đồng thời tăng nguy cơ khi chuyển dạ và có thể biểu hiện bất thường về hành vi khi lớn lên. Mẹ nhẹ cân khi mang thai cũng có thể làm tăng nguy cơ sinh non.

5. Thực hiện lối sống lành mạnh

Hút thuốc, uống rượu, và sử dụng chất gây nghiện trước và trong khi mang thai có thể gây tác dụng nguy hại cho thai nhi, làm tăng nguy cơ mắc một số dị tật bẩm sinh trên thai nhi, đặc biệt là ba tháng đầu thai kì – là thời điểm thai nhi dễ bị ảnh hưởng bởi những chất này nhất.

thai4.jpg

Hút thuốc lá, uống rượu, dùng chất kích thích là vô cùng nguy hại cho thai nhi. (Ảnh: Healthplus.vn)

6. Loại bỏ những hóa chất độc hại tại nơi ở và làm việc

Một số hóa chất ở trong nhà hay nơi làm việc có thể gây khó có thai hoặc gây nguy hại cho thai thi. Nếu bạn có dự định mang thai, hãy kiểm tra nhà và nơi làm việc của bạn, dọn sạch những hóa chất sử dụng trong nhà hoặc ngoài vườn. Không nên làm việc ở nơi có tiếp xúc với hóa chất như chì, thủy ngân, thuốc trừ sâu, những chất phụ gia hay phóng xạ.
 
Chỉnh sửa cuối:
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
Phần II. Khám sức khỏe tổng quát trước khi mang thai cần lưu ý những gì?

sk6.jpg



Khám sức khoẻ tổng quát trước khi mang thai là một trong những việc cần làm để chuẩn bị có em bé. Sức khoẻ ba mẹ có tốt thì thai nhi mới phát triển khoẻ mạnh. Vì thế, khám tiền sản sẽ giúp các bạn biết được những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến thai nhi như sảy thai, thai lưu, sinh non và các bệnh bẩm sinh… Vậy khám tổng quát trước khi mang thai cần yêu cầu những gì và thực hiện như thế nào?

Để chuẩn bị tốt nhất cho thai kỳ, bạn hãy đi khám sức khỏe trước khi có thai. Dưới đây là những lưu ý cần thiết và quan trọng. Từ đó, bác sĩ sẽ lập ra kế hoạch chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho bạn và khoảng thai kỳ sắp tới.

1. Những bệnh lý nội khoa

Một số bệnh lý nội khoa như đái tháo đường, tăng huyết áp, trầm cảm… có thể gây ra một số vấn đề cho thai kỳ. Nếu bạn có bệnh lý nội khoa, hãy nói với bác sĩ của bạn về dự định có thai để họ có thể thay đổi trị liệu kiểm soát tốt bệnh lý hiện tại.

2. Các loại thuốc bạn đang sử dụng có thể ảnh hưởng tới thai nhi

Một số thuốc kể cả thực phẩm bổ sung vitamin, những thuốc không kê toa, và những thuốc thảo dược có thể gây tác hại cho thai nhi do đó không nên dùng khi mang thai. Tốt nhất là bạn hãy mang hết những thuốc bạn đang dùng đến trong lần khám sức khỏe tổng quát trước khi mang thai để nhận được lời khuyên từ bác sĩ. Không tự ý ngưng hoặc dùng thêm bất kỳ loại thuốc nào cho đến khi bạn hỏi bác sĩ điều trị của bạn.

sk1.jpg

Không phải tất cả thuốc thảo dược đều an toàn cho thai nhi. (Ảnh: thaoduockhoe.com)
3. Bệnh lý nhiễm trùng

Bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng có tác động nguy hại cho thai. Những bệnh này có thể gây khó có thai và có thể lây truyền từ mẹ sang thai nhi. Nếu bạn hoặc bạn đời của bạn bị mắc bệnh, hãy tìm đến chuyên gia y tế để được tư vấn điều trị và phong ngừa bệnh cho thai nhi. Bệnh lý nhiễm trùng có thể gây hại cho cả mẹ và thai nhi. Một số nhiễm trùng trong khi mang thai có thể gây dị tật hoặc bệnh cho thai.

sk2.jpg

Bệnh lý nhiễm trùng có thể gây hoạ cho mẹ và thai nhi. (Ảnh: WisdomTimes)
Chích vaccine có thể phòng một số bệnh nhiễm trùng. Nhiễm rubella trong 3 tháng đầu tiên của thai có thể gây dị tật bẩm sinh trên 90% số trường hợp, do đó bạn nên chích ngừa vaccine này. Ngoài ra, bạn cũng nên chích ngừa các bệnh lý truyền nhiễm phổ biến ở Việt Nam như viêm gan B, sởi… Tuy nhiên, hầu hết vaccine đều không nên sử dụng khi mang thai. Thời gian chích mũi cuối cùng nên được tiến hành tối thiểu 1 tháng trước khi thụ thai.

5. Biến chứng thai kỳ lần trước

Một số biến chứng ở thai kỳ trước có nguy cơ sẽ xuất hiện trở lại ở lần sau như: sinh non, tăng huyết áp, tiền sản giật và đái tháo đường thai kỳ. Tuy nhiên, không có nghĩa rằng những bệnh lý này sẽ chắc chắn xuất hiện, nếu được theo dõi và chăm sóc hợp lý thì chúng có thể sẽ không tái diễn.

sk3.jpg

Đái tháo đường thai kỳ là một trong các biến chứng thai kỳ lần trước cần được kiểm soát. (Ảnh: suckhoenoitiet.vn)
6. Tiền sử sức khoẻ gia đình của hai vợ chồng

Có những dị tật và bệnh mắc phải của thai nhi thường xảy ra ở một số dòng tộc hoặc dân tộc nhất định, đó là những bệnh lý di truyền như bệnh Thalassemie, bệnh Hemophilia, bệnh Down… Nếu những người thân có bệnh lý, thì con của bạn cũng có nguy cơ bị mắc.

sk4.jpg

Cần đưa thông tin tiền sử gia đình cho bác sĩ có đinh hướng thăm khám tốt. (Ảnh: southof64.com)
Tìm hiểu tiền sử gia đình giúp bác sĩ có hướng quan tâm thích hợp trong việc thăm khám, chú ý đến các khả năng di truyền và gây dị tật cho thai nhi. Nếu có gì bất thường không có nghĩa rằng thế hệ sau chắc chắn sẽ phát triển bệnh lý. Trong khi đó, một người mà tiền sử gia đình khoẻ mạnh, trẻ vẫn có khả năng mắc bệnh.

Buổi khám tiền sản là cực kỳ quan trọng. Bạn có thể đưa ra bất kỳ thắc mắc nào để được bác sĩ giải đáp. Từ đó có được các kiến thức về tình trạng sức khoẻ hiện tại, cũng như những tư vấn về việc cần làm, sẽ giúp bạn có được trạng thái tốt nhất khi mang thai.

BS. Nguyễn Đức Trường, Khoa Sản Phụ, Bệnh viện FV , Hồ Chí Minh
Theo American College of Obstetrics and Gynecology
 
Chỉnh sửa cuối:
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
Phần III. Sự khởi đầu của thai kỳ, tuổi thai và cách tính ngày dự sinh

tk9.jpg



Khi mọi thứ được ba mẹ chuẩn bị kỹ càng từ trước đó để tạo điều kiện cho thai nhi phát triển tốt nhất và sinh ra khoẻ mạnh. Thì đây chính là lúc để xây dựng một thai kỳ. Phần tiếp theo sẽ mang đến cho độc giả thông tin về cách bắt đầu thai kỳ, phương pháp tính tuổi thai cũng như ngày dự sinh.

Thai kỳ được tính từ khi ‘sự thụ tinh’ được diễn ra, đó là sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng. Đây là bước đầu của một loạt các sự kiện phức tạp khác để tạo nên một thai kỳ. Sự thụ tinh diễn ra tại ống dẫn trứng tạo thành phôi. Vài ngày sau, phôi từ một tế bào sẽ phân chia để tạo thành nhiều tế bào. Tế bào vừa phân chia tạo thành một chùm, vừa di chuyển theo ống dẫn trứng vào trong lòng tử cung nơi chúng sẽ làm tổ và lớn lên. Từ khi làm tổ cho đến cuối tuần thứ 8 nó được gọi là phôi. Từ tuần thứ 9 đến khi sinh được gọi là thai.

1. Vai trò của bánh nhau

Bánh nhau được hình thành từ một vài tế bào phân chia nhanh, nó đóng vai trò là một hệ thống nuôi dưỡng cho thai nhi. Oxy, chất dinh dưỡng và nội tiết tố từ mẹ được vận chuyển qua nhau đến thai nhi và những chất phế thải của thai nhi được vận chuyển tới cơ thể mẹ để đào thải.

tk1.jpg

Bánh nhau đóng vai trò là một hệ thống nuôi dưỡng cho thai nhi. (Ảnh: phunu3x.com)
2. Sự thay đổi của tử cung

Khi có thai, lớp nội mạc (lớp trong cùng) của tử cung dày lên và các mạch máu trở nên rộng ra để nuôi dưỡng thai nhi.

Những thời điểm tiếp theo của thai kỳ, tử cung của bạn sẽ lớn lên tạo ra một nơi cho thai nhi phát triển. Đến lúc sinh em bé, tử cung của bạn sẽ lớn hơn rất nhiều lần so với lúc chưa mang thai.

3. Thời gian kéo dài một thai kỳ

Một thai kỳ bình thường kéo dài khoảng 40 tuần tính từ ngày có kinh đầu tiên của chu kì kinh cuối cùng. Sự thụ tinh thường được bắt đầu 2 tuần sau ngày này. Do đó thường cộng thêm 2 tuần khi chưa thụ tinh. Như vậy, thai kỳ chính thức kéo dài 10 tháng (40 tuần) chứ không phải 9 tháng.

sk7.jpg

Thai kỳ chính thức thực ra kéo dài 10 tháng. (Ảnh: khoexanh.com)
4. Cách tính tuổi thai kỳ

Thai kỳ có thể được tính theo tuần hoặc đôi khi là theo ngày. Ví dụ như nói 36 tuần 3 ngày. Thai kỳ 40 tuần được chia thành 3 giai đoạn (tam cá nguyệt), mỗi giai đoạn kéo dài từ 12-13 tuần (khoảng 3 tháng).

Tam cá nguyệt 1: từ 0 tuần đến 13 tuần 6 ngày (tháng thứ nhất – tháng thứ 3)

Tam cá nguyệt 2: từ 14 tuần đến 27 tuần 6 ngày (từ tháng thứ 4 – tháng thứ 7)

Tam cá nguyệt 3: từ 28 tuần đến 40 tuần 6 ngày (tháng thứ 7– hết tháng thứ 9)

tk4-1024x770.jpg

Thai kỳ 40 tuần được chia làm 3 giai đoạn. (Ảnh: MarryBaby)
5. Ngày sinh dự kiến (ngày dự sinh)

Ngày dự sinh là ngày được cho rằng em bé sẽ được ra đời. Chỉ có khoảng 1 trong số 20 phụ nữ sinh em bé đúng ngày dự sinh. Mặc dù vậy, ngày dự sinh vẫn có vai trò quan trọng vì nhiều lý do. Nó giúp xác định tuổi thai, từ đó có thể theo dõi sự phát triển thai nhi. Nó cũng giúp xác định khung thời gian để tiến hành một số xét nghiệm đánh giá sức khỏe mẹ và thai trong thai kỳ.




    • Ngày dự sinh được tính dựa vào ngày đầu tiên có kinh của chu kỳ kinh cuối cùng (theo dương lịch). Cách này chỉ áp dụng chính xác với các mẹ có chu kỳ kinh đều 28 ngày và nhớ đúng ngày kinh.
tk6.jpg

Ảnh: ElaWoman



    • Nếu không nhớ rõ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối hoặc chu kỳ kinh nguyệt không đều thì siêu âm trong 3 tháng đầu được dùng để tính ngày dự sinh.
    • Nếu bạn làm thụ tinh nhân tạo thì ngày dự sinh được tính theo tuổi của phôi và ngày phôi được chuyển vào trong tử cung.
BS. Nguyễn Đức Trường, Khoa Sản Phụ, Bệnh viện FV , Hồ Chí Minh
Theo American College of Obstetrics and Gynecology
 
Chỉnh sửa cuối:
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
Phần IV. Quá trình phát triển thai nhi trong bụng mẹ


untitled-1-34.jpg



Nhiều bà mẹ khi mang thai thường tự hỏi, con mình phát triển như thế nào trong suốt quá trình mang thai, khi nào thì mình có thể cảm nhận được thai nhi đạp. Em bé ở trong bụng có ngủ không? Phần viết dưới đây sẽ giới thiệu một cách sơ lược những sự kiện chính trong quá trình phát triển của bào thai qua các tuần tuổi.

1. Sự phát triển của thai từ tuần thứ nhất đến tuần thứ 8

  • Bánh nhau được hình thành.
  • Não và cột sống bắt đầu được hình thành.
  • Tim thai bắt đầu đập. Tim thai có thể phát hiện được bằng siêu âm khi thai được 6 tuần.
  • Mầm chân, tay xuất hiện.
  • Mắt, tai, mũi bắt đầu hình thành.
  • Mí mắt được hình thành nhưng vẫn đóng.
  • Cơ quan sinh dục bắt đầu hình thành.
  • Vào cuối tuần thứ 8 tất cả những cơ quan lớn và hệ thống cơ thể đã được tạo thành và bắt đầu phát triển.
tn1.jpg

Trong vòng 8 tuần đầu thai nhi đã hình thành những cơ quan lớn. (Ảnh: drcarlosramirezhernandez.com)
2. Sự phát triển của thai ở tuần thứ 9 – 12

  • Mầm răng xuất hiện.
  • Ngón tay và ngón chân được hình thành, móng mềm được hình thành.
  • Xương và cơ bắt đầu lớn lên.
  • Ruột non được hình thành.
  • Xương sống của thai lúc này mềm và có thể gập lại.
  • Da thì mỏng và trong suốt.
  • Bàn tay phát triển hơn bàn chân. Tay dài hơn chân.
tn2.jpg

Đến tuần thứ 12 ngón chân và ngón tay của thai nhi được hình thành, da mỏng và trong suốt. (Ảnh: The Daisy Foundation)
3. Sự phát triển của thai từ tuần 13 – 16

  • Tay và chân lúc này có thể gập lại.
  • Cơ quan sinh dục ngoài được hình thành.
  • Tai ngoài bắt đầu phát triển.
  • Thai nhi có thể nuốt và nghe.
  • Cổ được hình thành.
  • Thận đã hoạt động và bắt đầu tạo nước tiểu.
tn3-651x366.jpg

(Ảnh: Babyologist)
4. Sự phát triển của thai từ tuần 17 – 20

  • Thai nhi biết bú mút.
  • Nếu bàn tay được đưa đến gần miệng thì thai nhi có thể sẽ mút ngón cái của mình.
  • Da trở nên nhăn và cơ thể được phủ bởi một lớp chất gây và lông nhỏ.
  • Thai nhi bắt đầu cử động và bạn có thể cảm nhận được sự chuyển động trong bụng (gọi là thai máy)
  • Móng mọc trên đầu các ngón.
  • Túi mật bắt đầu tiết mật – là chất dùng để tiêu hóa thức ăn.
  • Ở thai nhi nữ thì trứng được hình thành trong buồng trứng, ở thai nhi nam thì tinh hoàn bắt đầu di chuyển xuống.
  • Ở giai đoạn này thì có thể xác định được giới tính em bé qua siêu âm.
tc4.jpg

Thai nhi đã biết bú mút ngón tay của mình trong giai đoạn này.
5. Sự phát triển của thai từ tuần 21 – 24

  • Thai nhi biết nấc.
  • Bộ não phát triển nhanh.
  • Ống tạo nước mắt được hình thành.
  • Ngón tay và ngón chân hiện giờ có thể rõ nhìn thấy qua siêu âm.
  • Phổi đã được hình thành đầy đủ nhưng chưa hoạt động được khi ra ngoài tử cung.
tn5.jpg

Ở giai đoạn từ tuần 21 – 24 não phát triển nhanh, phổi đã được hình thành nhưng thể hoạt động khi ra ngoài tử cung. (Ảnh: Medicalland)
6. Sự phát triển của thai từ tuần 25 – 28

  • Mắt thai nhi có thể đóng mở và cảm nhận được sự thay đổi của ánh sáng.
  • Thai có thể đạp chân và duỗi người.
  • Thai nhi có thể nắm tay lại và có đáp ứng với âm thanh.
  • Tế bào phổi bắt đầu tạo ra chất giúp cho sự thở.
tn6.jpg

Mắt thai nhi đã có thể đóng mở và cảm nhận được ánh sáng. (Ảnh: Pinterest)
7. Sự phát triển của thai từ tuần 29 – 32

  • Những sự hình thành các cơ quan quan trọng cơ bản đã xong, giai đoạn này thai nhi tăng cân rất nhanh.
  • Xương đã cứng, nhưng hộp sọ vẫn mềm và di động để em bé được sinh ra.
  • Những vùng khác nhau của não tiếp tục được hình thành.
  • Tóc bắt đầu mọc và lông tơ bắt đầu biến mất.
tn7.jpg

Tóc bắt đầu mọc và lông tơ bắt đầu biến mất. (Ảnh: emprosnews.wordpress.com)
8. Sự phát triển của thai từ tuần 33 – 36

  • Đầu thai nhi thường quay xuống dưới, đây là tư thế để thai nghi được sinh ra.
  • Não tiếp tục phát triển.
  • Da bớt nhăn hơn.
  • Phổi đã trưởng thành và có thể hoạt động khi ra khỏi tử cung.
  • Các kiểu ngủ được hình thành.
tn8.jpg

Các kiểu ngủ được hình thành trong giai đoạn này. (Ảnh: bebesencamino.com)
9. Sự phát triển của thai từ tuần 37 – 40

  • Thai nhi xuống sau phía dưới của khung chậu hơn.
tn9.jpg

Thai nhi bắt đầu xuống sau phía dưới khung chậu. (Ảnh: Timetoast)
  • Mỡ được tích tụ nhiều hơn, đặc biệt ở quanh khuỷu, gối và vai.
  • Giai đoạn này thai nhi tăng khoảng 220 g mỗi tuần.
Bác sĩ Nguyễn Đức Trường, Khoa Sản Phụ, Bệnh viện FV, Hồ Chí Minh
Theo American College of Obstetrics and Gynecology
 
Last edited by a moderator:
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
Phần V. Các xét nghiệm cần làm khi đi khám thai


kham-thai-thm.jpg


Trong quá trình khám thai bác sĩ sẽ yêu cầu bạn làm một số xét nghiệm. Những xét nghiệm này có tác dụng phát hiện những vấn đề có thể làm tăng nguy cơ các biến chứng cho mẹ và thai. Tùy theo tình huống cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định hoặc không chỉ định những xét nghiệm được nhắc đến sau đây.

Thông thường có hai thời điểm thực hiện xét nghiệm là ở những lần thăm khám đầu tiên và giai đoạn cuối thai kỳ.

Thời điểm 1:

Những xét nghiệm trong những lần thăm khám đầu tiên: Công thức máu, nhóm máu, tổng phân tích nước tiểu, cấy nước tiểu, Rubella, viêm gan B và C, bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV, bệnh lao, virus Zika.

1. Ý nghĩa của xét nghiệm công thức máu

Công thức máu là xét nghiệm đếm số lượng các loại tế bào máu và những thông số quan trọng trong máu của bạn. Số lượng hồng cầu và hàm lượng huyết sắc tố có thể cho biết bạn bị mắc một loại thiếu máu nào đó. Số lượng bạch cầu có thể cho biết tình trạng viêm nhiễm, và số lượng tiểu cầu có thể cho thấy bất thường về chức năng đông máu.

xn1.jpg

Ảnh: Verywell Family
2. Ý nghĩa của xét nghiệm nhóm máu

Xét nghiệm nhóm máu sẽ cho biết loại nhóm máu Rh của bạn. Rh là một protein trên bề mặt của hồng cầu. Nếu bề mặt hồng cầu của bạn có yếu tố này thì bạn có nhóm máu Rh dương tính. Nếu bề mặt hồng cầu của bạn không có yếu tố này thì bạn mang nhóm máu Rh âm tính. Nếu bạn mang nhóm Rh âm và thai nhi của bạn mang Rh dương thì cơ thể của bạn sẽ sản sinh kháng thể chống lại yếu tố này của thai nhi. Trong lần mang thai tiếp theo, kháng thể này có thể làm vỡ hồng cầu của thai.

3. Ý nghĩa của xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu

Nước tiểu sẽ được xét nghiệm để phát hiện:

  • Hồng cầu phản ánh bệnh lý về đường tiết niệu.
  • Bạch cầu để xem có nhiễm trùng không.
  • Glucose – nếu nồng độ cao thì có thể là dấu hiệu của đái tháo đường thai kỳ.
  • Hàm lượng protein trong nước tiểu cũng được đo để so sánh giữa giai đoạn đầu và cuối thai kỳ, nếu cao có thể là dấu hiệu của bệnh lý tiền sản giật, đây là một biến chứng nặng thường xuất hiện ở giai đoạn cuối của thai kỳ, trong và sau khi sinh.
xn2.jpg

Ảnh: Netradicinė medicina)
4. Ý nghĩa của cấy nước tiểu

Cấy nước tiểu có tác dụng phát hiện vi khuẩn – là nguyên nhân gây nhiễm trùng đường tiểu.

5. Ý nghĩa của xét nghiệm Rubella

Rubella hay còn gọi là sởi Đức, bệnh này có thể gây dị tật bẩm sinh nếu bị mắc khi đang mang thai. Xét nghiệm sẽ cho biết bạn đã từng bị mắc hoặc bạn đã chích ngừa bệnh này chưa. Nếu bạn chưa từng bị mắc Rubella trước đây và cũng chưa chích ngừa thì bạn nên tránh tiếp xúc với những người đang bị bệnh này trong khi có thai vì bệnh này rất dễ lây. Nếu bạn chưa chích ngừa, thì bạn hãy chích ngay sau khi sinh, kể cả khi bạn đang cho con bú. Không nên chích ngừa bệnh này khi đang mang thai.

6. Ý nghĩa của xét nghiệm viêm gan B và C

Viêm gan B và C là tình trạng bệnh của gan do virus viêm gan B và C gây nên. Nếu phụ nữ mang thai bị mắc loại virus này thì có thể lây truyền virus cho thai nhi. Do vậy tất cả phụ nữ mang thai đều nên xét nghiệm. Từ đó có biện pháp dự phòng lây nhiễm cho thai nhi trong trường hợp mẹ bị mắc bệnh.

xn3-636x366.jpg

Ảnh: MD Anderson Cancer Center)
7. Ý nghĩa của xét nghiệm bệnh lây truyền qua đường tình dục

Tất cả phụ nữ mang thai nên xét nghiệm bệnh giang mai và Chlamydia ngay trong những lần khám đầu tiên. Hai loại bệnh này có thể gây những biến chứng nghiêm trọng cho mẹ và thai. Nếu bạn bị mắc một trong hai loại bệnh trên thì bạn sẽ được điều trị trong thai kỳ. Nếu bạn sống trong vùng có tỉ lệ lưu hành lậu cao thì bạn cũng nên xét nghiệm.

8. Ý nghĩa của xét nghiệm HIV

Nếu một phụ nữ mang thai bị nhiễm HIV thì virus có thể được truyền từ mẹ qua thai. Virus HIV sẽ tấn công và làm chết tế bào miễn dịch của cơ thể và gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải. Nếu bạn có thai và bị nhiễm HIV thì bạn sẽ được uống thuốc trong thai kỳ, ngoài ra còn một số biện pháp nữa được thực hiện để phòng lây nhiễm từ mẹ qua thai trong khi chuyển dạ và lúc sinh.

9. Những trường hợp nên xét nghiệm bệnh lao

Phụ nữ có nguy cơ cao bị mắc bệnh lao (như nhiễm HIV, người sống hoặc tiếp xúc với người bị nhiễm lao) thì nên xét nghiệm.

10. Khi nào cần xét nghiệm Zika

Bác sĩ của bạn sẽ hỏi bạn những câu hỏi liên quan đến việc đi đến những vùng có dịch Zika. Sau đó họ sẽ xác định xem bạn có cần xét nghiệm hay không.

kt1.jpg

Ảnh: benhxahoi24h.com)
Thời điểm 2:

Những xét nghiệm được làm ở giai đoạn cuối của thai kỳ gồm: Công thức máu lặp lại, xét nghiệm kháng thể kháng Rh, xét nghiệm đường huyết, xét nghiệm phát hiện tụ cầu nhóm B

1. Thời điểm xét nghiệm kháng thể kháng Rh

Nếu mang nhóm máu Rh (-) thì bạn sẽ được xét nghiệm kháng thể kháng Rh vào giữa tuần 28 và 29. Nếu không có kháng thể Rh, thì bạn sẽ được chích một mũi globulin miễn dịch để ngăn chặn sự hình thành kháng thể trong thời gian sau của thai kỳ. Nếu có kháng thể Rh thì bạn sẽ được theo dõi đặc biệt hơn.

2. Vai trò của xét nghiệm đường huyết

Xét nghiệm đường huyết được dùng để phát hiện bệnh đái tháo đường thai kỳ. Xét nghiệm này thường được làm trong khoảng thai được 24 – 28 tuần. Nếu bạn có nguy cơ bị đái tháo đường thai kỳ như thừa cân, cha mẹ bị đái tháo đường, hoặc bạn đã từng bị đái tháo đường trong lần mang thai trước thì xét nghiệm có thể được làm ở 3 tháng đầu tiên.

kt5.png

Ảnh: finizz.com)
3. Ý nghĩa của xét nghiệm phát hiện tụ cầu nhóm B

Tụ cầu nhóm B là loại vi khuẩn sống ở trong âm đạo và trực tràng. Có nhiều phụ nữ có mang loại vi khuẩn này nhưng không có triệu chứng. Chúng có thể truyền qua thai em bé trong khi sinh. Đa số các em bé bị nhiễm loại tụ cầu này không có vấn đề gì. Tuy nhiên, một số bé có thể bị bệnh rất nặng thậm chí dẫn đến tử vong. Xét nghiệm này thường được làm ở tuần thứ 35 – 37 của thai kỳ. Bệnh phẩm sẽ được lấy từ âm đạo và trực tràng. Nếu kết quả cấy tụ cầu nhóm B dương tính thì khi chuyển dạ mẹ sẽ được chích kháng sinh để dự phòng nhiễm trùng cho em bé.

Ngoài ra, còn có các xét nghiệm phát hiện dị tật của thai nhi bao gồm siêu âm, kết hợp với các xét nghiệm máu có thể được bác sĩ chỉ định.

Chọn làm xét nghiệm phát hiện dị tật thai hoặc không là quyền của mỗi người. Bạn có thể chọn tiến hành hoặc không. Có một số dị tật thai nhi có thể sửa chữa được bằng phẫu thuật cần được phát hiện trước để chuẩn bị các phương pháp và những can thiệp cần thiết hỗ trợ em bé.

BS. Nguyễn Đức Trường
Khoa Sản phụ – Bệnh viện FV TP Hồ Chí Minh
 
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
Phần VI. Dinh dưỡng cho bà bầu như thế nào cho tốt?

dinh-ducc9bocc9bcc83ng-ba-bacc82u.jpg


Dinh dưỡng đóng vai trò rất quan trọng đối với phụ nữ mang thai. Cung cấp các chất cần thiết bằng việc ăn uống hợp lý sẽ giúp cho mẹ bầu được khỏe mạnh và thai nhi phát triển tốt. Sau đây xin gửi tới quý độc giả những kiến thức cơ bản để bà bầu biết cách lựa chọn thực phẩm hàng ngày đem lại lợi ích cho mẹ và bé.

1. Bốn nhóm thực phẩm chính

Thực phẩm hàng ngày được chia thành 4 nhóm chính:

  • Nhóm chất cung cấp đường bột: là ngũ cốc (hạt) và các sản phẩm từ ngũ cốc – bao gồm: bánh mì, mì các loại, cơm các loại…
  • Nhóm chất cung cấp chất đạm: thịt, cá, trứng, sữa…
  • Nhóm cung cấp chất béo: bao gồm dầu ăn, mỡ động vật…
  • Nhóm cung cấp vitamin và khoáng chất bao gồm: rau củ và trái cây theo mùa…
4-nhom-thucc9bcca3c-phacc82cc89m-dinh-ducc9bocc9bcc83ng-548x366.jpg

Ăn thực phẩm phối hợp cả 4 nhóm chính trong khẩu phần ăn rất có lợi cho bà bầu. (Ảnh: Bosto.be)
Phối hợp 4 nhóm thực phẩm trên trong khẩu phần ăn hàng ngày, mẹ bầu sẽ được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng.

2. Vai trò của chất béo và dầu ăn

Mặc dù dầu ăn và chất béo không phải là một nhóm thực phẩm, nhưng chúng là một nhóm chất quan trọng. Khi mang thai, chất béo bạn ăn vào không chỉ có vai trò cung cấp năng lượng cho bản thân mình mà nó còn giúp hình thành cơ quan của thai nhi và bánh nhau. Cần phải phối hợp cân bằng giữa chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật, nên hạn chế đồ ăn chứa nhiều chất béo được sản xuất công nghiệp.

3. Tầm quan trọng của vitamin và các khoáng chất

Vitamin và khoáng chất đóng vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt động của cơ thể. Phụ nữ mang thai có nhu cầu sắt và axit folic cao hơn người không mang thai. Một chế độ ăn phù hợp thì cần phải cung cấp đầy đủ những vitamin thiết yếu và khoáng chất cần trong khi mang thai gồm: các vitamin A, D, K, E, sắt, canxi, kẽm… Những chất này đều có sẵn trong các thực phẩm tự nhiên ví dụ như: vitamin A có nhiều trong đu đủ hoặc cà rốt; vitamin C có nhiều trong bưởi, chanh; canxi có nhiều trong tôm, cua… Bổ sung dinh dưỡng từ thực phẩm tự nhiên là tốt nhất cho sức khoẻ của phụ nữ mang thai.

Vai trò của sắt và hàm lượng cần bổ sung hằng ngày

thucc9bcca3c-phacc82cc89m-giau-sacc86t-549x366.jpg

Sắt được cơ thể sử dụng để tham gia vào quá trình tạo máu cho mẹ và thai. (Ảnh: mom.vn)
Sắt được cơ thể sử dụng để tạo hồng cầu. Hồng cầu có chức năng vận chuyển oxy tới mô và các cơ quan trong cơ thể. Khi có thai nhu cầu sắt của cơ thể bạn tăng gấp đôi so với bình thường. Lượng sắt cần thêm này dùng để tạo thêm máu cần thiết để vận chuyển đủ oxy cho thai nhi. Hàm lượng sắt được khuyên dùng hàng ngày là 27 mg, hầu hết các sản phẩm thực phẩm chức năng bổ sung sắt đều chứa đủ hàm lượng này. Bạn cũng có thể ăn những thực phẩm giàu sắt như thịt bò, thịt gia cầm, cá, đậu… Vitamin C sẽ giúp sắt được hấp thu tốt hơn, do vậy bạn nên ăn kèm với thực phẩm giàu vitamin C như chanh, cam, bưởi, cà chua.

Vai trò của axit folic và hàm lượng cần bổ sung hằng ngày

acid-folic-551x366.jpg

Cung cấp đủ axit folic để phòng ngừa dị tật ống thần kinh. (Ảnh: Sohati.com)
Axit folic cũng được gọi là folate, và một vitamin nhóm B có vai trò quan trọng cho phụ nữ mang thai. Trước và trong khi mang thai, bạn cần uống 400 microgam axit folic mỗi ngày để phòng ngừa dị tật ở não và cột sống (gọi là “dị tật ống thần kinh”) cho thai nhi. Do đó tất cả phụ nữ mang thai nên uống bổ sung axit folic.

Vai trò của canxi và hàm lượng cần bổ sung hàng ngày

thucc9bcca3c-phacc82cc89m-chucc9ba-canxi-549x366.jpg

Canxi tham gia quá trình tạo xương và răng cho thai nhi. (Ảnh: Geração Fit)
Canxi dùng để tạo xương và răng cho thai nhi. Tất cả những phụ nữ từ 19 tuổi trở lên, bao gồm cả phụ nữ mang thai nên bổ sung 1000mg canxi mỗi ngày. Canxi có nhiều trong sữa và các sản phẩm của sữa như bơ, sữa chua. Tuy nhiên, người Việt Nam không phải ai cũng dễ dung nạp sữa, và nhiều vùng không có điều kiện mua sữa thì có thể dùng thực vật có chứa nhiều canxi là các loại rau màu xanh đậm, bông cải (súp lơ), hoặc uống viên canxi bổ sung.

Vai trò của vitamin D và hàm lượng cần bổ sung hàng ngày

vitamin-d-549x366.jpg

Vitamin D có vai trò thiết yếu cho thị lực và da. (Ảnh: Wimpole Clinic)
Vitamin D kết hợp với canxi để tạo xương và răng cho thai nhi. Vitamin D cũng đóng vai trò thiết yếu cho thị lực và da. Tất cả phụ nữ bao gồm cả phụ nữ có thai cần khoảng 600UI (đơn vị quốc tế) vitamin D mỗi ngày. Nguồn thực phẩm có chứa vitamin D gồm sữa đóng gói có bổ sung vitamin D, cá hồi… Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời dịu nhẹ buổi sáng giúp tạo vitamin D cho cơ thể một cách tự nhiên.

4. Mức độ tăng cân khi có thai

Cân nặng tăng lên khi có thai phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và thể tạng của bạn trước khi có thai. Nếu bạn là người có cân nặng bình thường trước khi mang thai thì khối lượng cơ thể cần tăng thêm là từ 11 – 16kg. Nếu trước khi có thai nhẹ cân thì mức tăng của bạn sẽ nhiều hơn, và ngược lại nếu thừa cân thì mức tăng sẽ ít hơn.

5. Ảnh hưởng của thừa cân và béo phì lên thai kỳ

Phụ nữ mang thai bị thừa cân hoặc béo phì thì có nguy cơ bị các biến chứng như: đái tháo đường thai kỳ, tăng huyết áp, tiền sản giật, sinh non và mổ sinh. Em bé của những bà mẹ bị thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh, thai to do vậy dễ bị chấn thương khi sinh, và nguy cơ béo phì sau này cao hơn so với em bé của những bà mẹ có cân nặng bình thường.

6. Ảnh hưởng của cà phê (caffeine) lên phụ nữ có thai

ca-phecc82-513x366.jpg

Khuyến cáo bà bầu chỉ nên dùng 200mg caffine mỗi ngày. (Ảnh: fmasystem.com)
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về mối liên hệ giữa caffeine và sảy thai, nhưng vẫn chưa có kết luận rõ ràng. Hầu hết các chuyên gia khuyên rằng uống ít hơn 200 mg caffeine (1 cốc 350ml cà phê) một ngày thì an toàn cho phụ nữ mang thai.

7. Lợi ích của việc ăn cá và thủy hải sản

Omega-3 là nhóm axit béo có nhiều trong cá. Đây là một yếu tố quan trọng cho sự phát triển của não bộ thai nhi trước và sau sinh. Để thu được lợi ích từ omega-3 thì bạn nên ăn ít nhất hai bữa cá hoặc hải sản trong 1 tuần, khi mang thai hoặc đang cho con bú.

hacc89i-sacc89n.jpg

Hải sản cung cấp nhiều omega – 3 cho bà bầu. (Ảnh: toinayangi.vn)
Những điều lưu ý khi sử dụng hải sản

Chọn những thực phẩm như tôm, cá hồi, các loại cá nước ngọt thông thường.

Một số loại cá có hàm lượng thủy ngân cao hơn bình thường. Hàm lượng thủy ngân cao có thể gây dị tật bẩm sinh. Để tránh tiếp xúc nhiều với thủy ngân bạn nên làm theo những hướng dẫn sau: Không ăn cá mập, cá kiếm, cá thu hoàng đế, cá marin, cá orange roughy hoặc cá tilefish (vì có thể có các sản phẩm nhập khẩu những loại cá nước ngoài, tiếng Việt không có tên tương ứng nên chúng tôi giữ nguyên tên tiếng anh), và hạn chế ăn cá ngừ trắng.

8. Ảnh hưởng của ngộ độc thức ăn

sushi-549x366.jpg

Sushi chưa được nấu chín sẽ không an toàn cho bà bầu. (Ảnh: BritEvents)
Nếu bạn bị ngộ độc thức ăn trong khi có thai thì có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho cả bạn và thai. Vì tiêu chảy sẽ làm cho cơ thể bạn mất nước từ đó làm mất cân bằng các chất trong cơ thể. Để phòng ngừa ngộ độc thực phẩm hãy làm theo lời khuyên sau:

  • Rửa sạch đồ sống dưới vòi nước trước khi ăn, hoặc chế biến.
  • Giữ nhà bếp sạch sẽ. Rửa sạch tay, dao, khu làm bếp và thớt sau khi chạm và chế biến đồ ăn chưa nấu chín.
  • Không ăn thịt, cá, trứng sống hoặc nấu chưa chín. Không ăn sushi cá sống (nhưng sushi được nấu chín thì an toàn).
  • Những thực phẩm như thịt bò, thịt lợn (heo), thịt gia cầm cần phải nấu chín kỹ.
9. Ảnh hưởng của bệnh Listeria lên thai kỳ

Bệnh Listeria là bệnh do vi khuẩn gây ra và lây truyền qua thức ăn. Phụ nữ mang thai có nguy cơ mắc gấp 13 lần so với người bình thường. Triệu chứng của bệnh tương tự như bị cảm cúm nhẹ như: sốt, đau cơ và tiêu chảy và có thể kèm theo những triệu chứng khác nữa tuỳ diễn biến của bệnh. Bệnh Listeria có thể gây sảy thai, thai chết lưu và sinh non. Để điều trị bệnh thì cần phải dùng kháng sinh. Phòng ngừa vẫn là cách tốt nhất để tránh các biến chứng, do đó bạn không nên ăn các thức ăn như sau:

  • Sữa và các sản phẩm làm từ sữa chưa qua thanh trùng.
  • Xúc xích, thịt hộp và thịt nguội trừ khi chúng đã được đun nóng tới khi bốc hơi trước khi ăn.
  • Pate và thịt miếng đông lạnh.
  • Hải sản hun khói đông lạnh
  • Thịt, hải sản, trứng sống hoặc đun chưa chín.
 
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
Phần VII. Những việc người chồng cần làm để giúp đỡ vợ khi mang thai


chacc86m-soc-vocc9bcca3-bacc82u.jpg


Có thai không chỉ là hạnh phúc riêng của người làm mẹ mà còn là niềm vui chung của cả gia đình. Để có một sức khỏe toàn diện cho mẹ và thai nhi thì sự hỗ trợ từ các ông bố cũng rất quan trọng. Khi có thai, người phụ nữ sẽ nhạy cảm và dễ bị suy nghĩ tiêu cực từ những tác động bên ngoài. Hơn nữa, những thói quen không tốt của các ông chồng như hút thuốc cũng có thể có ảnh hưởng xấu cho thai nhi. Bài viết kỳ này sẽ cung cấp những kiến thức cần thiết cho ông bố để hỗ trợ tốt hơn cho vợ và đứa con sắp chào đời.


Tầm quan trọng của người chồng đối với vợ đang mang thai

Phụ nữ nhận được sự hỗ trợ từ chồng khi có thai dễ bỏ được những thói quen xấu và có sức khỏe tốt hơn. Em bé sinh ra từ những bà mẹ này cũng khỏe mạnh hơn, ít các biến chứng như sinh non và những vấn đề về phát triển hơn. Những phụ nữ này cũng ít bị căng thẳng và lo lắng hơn sau sinh. Người chồng có thể chủ động tự tìm hiểu kiến thức về mang thai, cùng vợ đi thăm khám với bác sĩ và xây dựng lối sống lành mạnh.

Thời gian kéo dài của một thai kỳ, ngày dự sinh và những biến đổi của phụ nữ

ngay-ducc9bcca3-sinh-550x366.jpg

Người chồng nên biết thời gian kéo dài một thai kỳ và những biến đổi của người vợ trong giai đoạn này. (Ảnh: votinteresno.ru)
Một thai kỳ bình thường kéo dài 40 tuần kể từ ngày có kinh đầu tiên của chu kỳ kinh cuối cùng. Thai kỳ được chia làm 3 giai đoạn: 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.

Ngày em bé ước tính sẽ được sinh ra gọi là ngày dự sinh, dựa vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối cùng hoặc theo siêu âm. Cả hai phương pháp này sẽ được dùng để tính ra ngày chính xác nhất. Nhưng bạn hãy nhớ rằng, chỉ có khoảng 1 trong 20 phụ nữ sẽ sinh đúng vào ngày đã được dự đoán.

Những biến đổi của phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ

occ82m-nghen-488x366.jpg

Một số thai phụ sẽ có biểu hiện ốm nghén tỏng giai đoạn này. (Ảnh: nld.com.vn)
Trong khoảng 3 tháng đầu tiên (13 tuần đầu) hầu hết phụ nữ cần nghỉ ngơi nhiều hơn bình thường. Một số người sẽ có triệu chứng buồn nôn và nôn, được gọi là “ốm nghén” hoặc “thai hành”. Trong giai đoạn này phụ nữ dễ có thay đổi cảm xúc, tính khí lên xuống thất thường. Người chồng hãy lắng nghe và hỗ trợ người vợ của mình.

Những biến đổi của phụ nữ trong 3 tháng giữa thai kỳ

Ba tháng giữa thai kỳ (từ tuần 14 – 27) là thời gian thấy dễ chịu nhất đối với hầu hết các phụ nữ có thai. Lúc này bụng của bà mẹ đã to lên, nhìn rõ hơn. Họ cũng cảm thấy khỏe hơn, có nhiều năng lượng hơn, ốm nghén (thai hành) không còn nữa. Bà mẹ bắt đầu cảm thấy em bé chuyển động trong bụng, sự kiện này thường xuất hiện ở tuần thứ 20, đôi khi có thể sớm hoặc muộn hơn.

locc9bp-tiecc82n-sacc89n-549x366.jpg

Hai vợ chồng nên cùng tham gia lớp học chăm sóc trước sinh. (Ảnh: BirthDreams.co.uk)
Cả hai vợ chồng nên tham gia lớp học chăm sóc trước sinh ở bệnh viện mà bạn dự định sinh em bé. Các bạn sẽ được học những sự kiện sẽ diễn ra khi sinh, từ đó người chồng sẽ biết cách hỗ trợ vợ của mình. Hơn nữa, còn có thể gặp gỡ, chia sẻ cùng với những cặp vợ chồng khác.

Những biến đổi của phụ nữ trong 3 tháng cuối thai kỳ

158723-ra-dich-nhay-bao-hieu-me-sap-sinh-660x368-656x366.jpg

Ba tháng cuối là khoảng thời gian không thoải mái nhất đối với phụ nữ mang thai. (Ảnh: yeutre.vn)
Ba tháng cuối (từ tuần 28 – 40) là khoảng thời gian không thoải mái nhất đối với phụ nữ có thai. Họ thường cảm thấy khó chịu khi thai lớn lên và khi cơ thể biến đổi để chuẩn bị sinh. Họ có thể bị khó ngủ, đi lại khó khăn, vất vả hơn khi làm công việc hàng ngày. Thời điểm này, hầu hết các cặp vợ chồng đều có thể cảm thấy mong chờ và một chút lo lắng.

Lối sống cần thay đổi tích cực

Người chồng có thể giúp vợ mình tạo một lối sống lành mạnh bằng một số cách sau đây:

  • Cùng nhau chuẩn bị và ăn những bữa ăn lành mạnh.
  • Giúp đỡ vợ có thời gian nghỉ ngơi.
  • Cùng nhau luyện tập và từ bỏ thói quen xấu như hút thuốc, uống rượu và sử dụng các chất gây nghiện.
thoi-quen-xau-cua-ba-bau-gau-hai-cho-thai-nhi-giaoduc-net-vn3-623x366.jpg

Hút thuốc và uống rượu là thói quen xấu mà cả hai vợ chồng nên bỏ. (Ảnh: giaoduc.net.vn)
  • Những thuốc gây nghiện như heroin, cocaine, methamphetamine có thể gây hại cho sự phát triển của thai. Mặc dù marijuana là một loại thuốc ít gây nghiện nhưng cũng ko nên sử dụng. Những phụ nữ sử dụng những hóa chất này thường có những lối sống không lành mạnh như không chú trọng ăn uống do đó sẽ gây hại cho thai nhi.
  • Không hút thuốc khi vợ có thai: Cả hai vợ chồng nên bỏ thuốc, bởi vì thuốc lá làm tăng nguy cơ có vấn đề về phát triển của thai nhi và sinh non. Hút thuốc lá thụ động (hít khói thuốc lá do người khác hút) cũng có hại. Phụ nữ mang thai hút thuốc lá thụ động thì tăng nguy cơ sinh ra em bé bị nhẹ cân. Trẻ sơ sinh bị hút thuốc lá thụ động có nguy cơ bị hen, nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng tai và đột tử sơ sinh cao hơn so với trẻ bình thường.
Giúp đỡ và hỗ trợ vợ trước, trong chuyển dạ và khi sinh

Trước khi chuyển dạ

Có nhiều việc người chồng có thể giúp đỡ vợ mình chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ và sinh. Ví dụ như thăm bệnh viện nơi vợ sẽ sinh. Khi thăm bệnh viện bạn hãy hỏi thông tin về các chính sách của bệnh viện về những người được phép có mặt khi vợ của bạn sinh, bạn có thể được ở lại qua đêm không? Bạn có thể chụp hình hay quay phim khi vợ sinh không?

nhucc9bcc83ng-diecc82u-bocc82-cacc82n-biecc82t-vecc82-licca3ch-kham-thai-600x400w-549x366.jpg

CÙng vợ đi thăm khám thai và thăm bệnh viện mà vợ dự định sẽ sinh em bé. (Ảnh: myphambabau.com)
Hỗ trợ vợ trong chuyển dạ và khi sinh

  • Giúp vợ mình bớt lo lắng bằng cách chơi trò chơi hoặc xem tivi.
  • Cùng vợ đi lại, trừ khi vợ của bạn được yêu cầu phải nằm tại giường.
  • Đếm cơn co tử cung.
  • Xoa bóp lưng và vai cho vợ khi mỗi cơn co tử cung xuất hiện.
  • Nói lời động viên vợ.
  • Động viên, cổ vũ vợ khi rặn sinh.
Thời gian nằm viện: Nếu sinh thường thì sau khoảng 1 – 2 ngày mẹ và bé có thể xuất viện. Nếu sinh mổ thì mẹ và bé cần nằm lâu hơn (khoảng 4 ngày).

Trầm cảm sau sinh

Nhiều bà mẹ cảm thấy buồn, tức giận và lo lắng sau sinh. Có những trường hợp cảm thấy hơi buồn chán gọi là “buồn sau sinh”. Khi triệu chứng này nặng hơn và kéo dài hơn 1-2 tuần, thì đó có thể là dấu hiệu của tình trạng nặng hơn: “trầm cảm sau sinh”. Thông thường phụ nữ bị trầm cảm sau sinh không tự ý thức được là mình đang bị bệnh. Chồng thường là người đầu tiên phát hiện.

nucc9bcc83-sau-sinh-550x366.jpg

Trầm cảm sau sinh là một dấu hiệu nguy hiểm với mẹ và bé. (Ảnh: Namud Insider)
Những biểu hiện của trầm cảm sau sinh

  • Cảm giác buồn sau sinh không mất đi sau một tuần, thậm chí còn nặng hơn.
  • Ban đầu bà mẹ cảm thấy buồn, hoài nghi, tội lỗi hay vô dụng, những cảm giác này tăng lên hàng tuần và ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.
  • Không có khả năng chăm sóc bản thân và em bé.
  • Cảm thấy khó khăn khi làm việc nhà hay công việc trước đây.
  • Chán ăn
  • Những điều hứng thú trước đây giờ cảm thấy không thấy hứng nữa.
  • Cảm thấy quá lo lắng cho em bé hoặc không thích chăm sóc bé.
  • Cảm thấy lo lắng và sợ hãi đến mức bế (ẵm) em bé bỏ đi.
tram-cam-sau-sinh-651x366.jpg

Ngừoi mẹ sẽ cảm thấy sợ hãi và lo lắng thái quá. (Ảnh: hellobacsi.com)
  • Cảm thấy sợ làm hại đến em bé. Cảm giác này làm cảm giác thấy tội lỗi tăng lên từ đó làm trầm cảm nặng hơn.
  • Có ý nghĩ tự làm hại bản thân hoặc tự tử.
Nếu vợ của bạn có những biểu hiện như trên hãy nói với cô ấy về lo lắng của bạn. Hãy lắng nghe, giúp đỡ và đưa cô ấy đi khám bác sĩ. Bạn cũng cần phải biết rằng tất cả những ông bố, bà mẹ mới có con đều có thể bị trầm cảm sau sinh. Hãy đi gặp bác sĩ nếu bạn hoặc vợ bạn có một trong các biểu hiện trên.

Giúp đỡ vợ cho bé bú

cho-con-bu-549x366.jpg

Người chồng giúp đỡ vợ việc chăm con nên được hoan nghênh. (Ảnh: Dichvuhay.vn)
Các chuyên gia y tế đều đồng ý rằng bú mẹ hoàn toàn mang lại những lợi ích tốt nhất cho mẹ và bé. Do vậy bạn cần hỗ trợ tối đa bà xã cho con bú bằng cách:

  • Ẵm em bé đến đưa cho cô ấy cho bú.
  • Vỗ về và thay tã cho bé sau khi bú.
  • Ôm và ru em bé ngủ.
  • Cho em bé bú, nếu bà xã đang bận vắt sữa.
 
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
Phần VIII. Những thay đổi trên da ở phụ nữ mang thai và cách lưu giữ nhan sắc.

phu-nu-co-thai.jpg


Trong quá trình thai kỳ, người phụ nữ không chỉ có biến đổi về vóc dáng mà còn có những thay đổi rõ rệt về làn da. Đa số các biểu hiện này sẽ mất dần sau sinh nhưng nếu không chú trọng bảo dưỡng, chăm sóc ngay từ khi còn mang thai thì có thể để lại hậu quả xấu cho da của bạn, nhan sắc vì thế mà tài phai.

Dưới đây là một số thay đổi ở làn da hay gặp, nguyên nhân và một số cách khắc phục.

1. Những thay đổi thường gặp trên da khi mang thai

Khi mang thai, phụ nữ thường có những thay đổi ở da, móng và tóc. Những thay đổi thường gặp bao gồm:

  • Xuất hiện những chấm sẫm màu trên da ở vú, hai đầu vú, hoặc mặt trong đùi.
  • Mảng sậm màu trên da – Những mảng nâu trên mặt, quanh vùng cổ, mũi và trán.
  • Đường dọc nâu trên bụng – Là một đường sẫm màu từ rốn xuống dưới xương mu.
  • Vết rạn da
  • Mụn trứng cá
  • Tĩnh mạch mạng nhện
  • Giãn tĩnh mạch
  • Những thay đổi ở móng và tóc
untitled-1-13-610x366-3.jpg

Đường dọc nâu trên bụng. (Ảnh: Conlatatca.vn)
2. Nguyên nhân của những thay đổi của da trong thai kỳ

Nguyên nhân chính xác của tất cả những thay đổi của da khi có thai chưa được biết rõ, nhưng có một số thay đổi được cho là do thay đổi nồng độ nội tiết tố (hormone) trong khi mang thai.

Nguyên nhân xuất hiện những chấm và mảng sậm màu trên da khi có thai

Những chấm và mảng da sậm màu trên da gây ra là do sự tăng sản xuất melanin của cơ thể. Melanin là một chất tạo màu tự nhiên giúp tạo màu cho da và tóc. Những chấm và mảng da sậm màu này thường tự mờ đi sau sinh, tuy nhiên ở một số người chúng có thể tồn tại kéo dài nhiều năm. Để tránh chúng xuất hiện nhiều hơn, nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng gắt.

3. Vết rạn da

racca3n-da-bucca3ng-543x366-3.jpg

Một số người xuất hiện vết rạn khi bụng to dần lên. (Ảnh: momtalk.kr)
Khi bụng của bà mẹ ngày càng to thì trên da có thể xuất hiện những vết lằn đây gọi là “vết rạn da”. Những vết rạn da này thường xuất hiện ở bụng, mông, vú, hay đùi. Hầu hết những vết rạn này sẽ mờ đi sau sinh nhưng không bao giờ mất hẳn.

4. Mụn trứng cá

Nhiều phụ nữ xuất hiện mụn trứng cá khi mang thai, những người đã có sẵn từ trước thì tình trạng trở nên nặng hơn khi có thai.

  • Chăm sóc da mặt bị mụn trứng cá khi có thai
  • Nếu bạn có mụn trứng cá ở mặt trong thời gian mang thai thì hãy thực hiện những bước chăm sóc sau:
  • Rửa mặt ngày hai lần với sữa rửa mặt có tính năng tẩy dịu nhẹ
  • Nếu tóc của bạn hay tiết nhờn thì hãy gội đầu hàng ngày bằng dầu gội và không để tóc xõa xuống mặt.
  • Không dùng tay sờ (không lẩy mụn) hoặc nặn mụn trứng cá để tránh gây sẹo.
  • Sử dụng những sản phẩm trang điểm không có dầu.
rucc9bcc89a-macca3cc86t-660x366-2.jpg

Rửa mặt với sữa rửa mặt có tính năng tẩy dịu nhẹ 2 lần/ngày để giúp làn da sạch sẽ. (Ảnh: adajerawat.com)
Trị mụn mụn trứng cá bằng các thuốc không kê đơn

Các thuốc không kê toa có thể sử dụng để trị mụn mụn trứng cá trong khi có thai bao gồm:

  • Benzoyl peroxide dạng bôi ngoài da
  • Axit Azelaic
  • Axit salicylic dạng bôi ngoài da
  • Axit Glycolic
Nếu bạn muốn sử dụng những sản phẩm khác ngoài danh sách trên, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.

Các thuốc kê toa không nên sử dụng

Những thuốc không nên sử dụng để điều trị mụn trứng cá bao gồm:

Nội tiết tố (hormone): Có một số loại thuốc cũng là nội tiết tố có tác dụng đối kháng với một số nội tiết tố khác, có thể được sử dụng để điều trị mụn trứng cá, nhưng không nên sử dụng khi có thai vì nguy cơ gây dị tật bẩm sinh.

Isotretinoin – dạng tiền chất của vitamin A: Thuốc này có thể gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng cho thai bao gồm: giảm trí thông minh, dị tật tim và não nặng đe dọa đến tính mạng em bé và những dị tật ở cơ thể khác.

thuocc82ctricca3mucca3n-700x331-1.jpg

Isotretinoin dùng trị mụn có thể gây dị tật nghiêm trọng cho thai nhi. (Ảnh: gettheetoablowdryer.com)
Tetracyclines dạng uống: Thuốc này gây vàng răng cho em bé nếu sử dụng ở thời điểm sau tháng thứ 4 của thai kỳ, thuốc cũng gây hại đến xương của em bé.

Retinoids bôi ngoài da: Những thuốc này cũng là các dạng khác của vitamin A, cùng nhóm với Isotretinoin. Retinoid được sử dụng bằng cách bôi ngoài da, mặc dù ít được hấp thu vào cơ thể. Tuy nhiên tốt nhất là không nên sử dụng khi có thai. Một số thuốc có chứa retinoids phải kê toa, một số thì không. Do đó bạn phải xem kĩ thành phần trên bao bì sản phẩm.

5. Tĩnh mạch mạng nhện

ticc83nh-macca3ch-macca3ng-nhecca3cc82n1-549x366-1.jpg

Tĩnh mạch mạng nhện xuất hiện do sự thay đổi nội tiết tố. (Ảnh: Ceteco Tri-Giatimac)
Do sự thay đổi nội tiết tố (hormone) và tăng lượng máu trong cơ thể khi có thai đã tạo ra những tĩnh mạch nhỏ màu đỏ chằng chịt được gọi là “tĩnh mạch mạng nhện”, chúng thường xuất hiện ở trên mặt, cổ và hai cánh tay và thường mờ đi sau sinh.

6. Giãn tĩnh mạch

Do tử cung ngày càng nặng và chèn ép vào các mạch máu làm dòng máu từ phía dưới chân đi lên giảm, do đó làm các tĩnh mạch ở chân trở nên sưng, đau và nổi màu xanh, hiện tượng này gọi là “giãn tĩnh mạch”. Giãn tĩnh mạch cũng có thể xuất hiện ở âm hộ, âm đạo và hậu môn (gọi là trĩ). Hầu hết trường hợp, tình trạng này sẽ hết sau sinh.

giacc83n-ticc83nh-macca3ch-chi-488x366-1.jpg

Giãn tĩnh mạch dưới da xuất hiện do thai to lên chen vào mạch máu ở khung chậu làm cản trở sự lưu thông máu từ dưới chân lên. (Ảnh: Simptomi bolesti)
Dự phòng giãn tĩnh mạch

Không có biện pháp ngăn chặn được giãn tĩnh mạch, tuy nhiên bạn có thể tác động làm giảm triệu chứng bằng cách:

  • Nếu công việc của bạn phải ngồi hoặc đứng trong một thời gian dài, thì nên di chuyển qua lại thường xuyên hơn.
  • Không ngồi vắt chéo chân trong một khoảng thời gian dài.
  • Khi ngồi thì nên gác chân cao lên salon hoặc ghế đẩu.
  • Luyện tập thường xuyên như đi bộ, bơi lội…
  • Mặc quần tất.
  • Tránh táo bón bằng cách ăn nhiều đồ ăn chứa nhiều chất xơ và uống nhiều nước.
8. Những thay đổi của lông

Khi nội tiết tố mang thai tăng sẽ làm cho tóc và lông trên cơ thể mọc dày hơn. Một số phụ nữ còn có hiện tượng mọc lông ở những vùng bình thường không có như: mặt, ngực, bụng và hai cánh tay. Tình trạng này sẽ hết trong vòng 6 tháng sau sinh.

9. Những thay đổi của móng khi mang thai

Một số phụ nữ mang thai sẽ thấy móng tay, móng chân nhanh mọc dài, một số khác thì thấy móng bị chẻ và dễ gãy. Cũng giống như những thay đổi của lông và tóc, sự thay đổi của móng sẽ trở lại trạng thái bình thường sau sinh.

10. Những thay đổi của tóc sau sinh

rucca3ng-toc-sau-sinh-549x366-1.jpg

Khoảng 3 tháng sau sinh, phụ nữ có thể có hiện tượng rụng tóc. (Ảnh: LifeDaily)
Khoảng 3 tháng sau sinh phụ nữ sẽ có hiện tượng rụng tóc. Điều này xảy ra do các nội tiết tố đã trở về mức bình thường, do đó chu kỳ phát triển của tóc cũng sẽ trở lại như trước khi mang thai. Tóc sẽ mọc trở lại trong khoảng từ 3 đến 6 tháng.

11. Những bất thường hiếm gặp trên da

Có một số bất thường hiếm gặp trên da thường gây ngứa, khó chịu cũng có thể xuất hiện khi mang thai. Ví dụ như những nốt và mảng mề đay gây ngứa có thể xuất hiện ở bụng, đùi, mông và vú. Tuy nhiên, những tình trạng này sẽ tự mất sau sinh.
 
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
Phần IX. Ốm nghén - nôn và buồn nôn trong thai kỳ.

Buồn nôn và nôn là một tình trạng rất phổ biến khi có thai, triệu chứng này thường xuất hiện vào buổi sáng nhưng cũng có thể xuất hiện ở bất kì thời gian nào trong ngày. Buồn nôn và nôn không dễ gây hại cho sự phát triển của em bé nhưng có thể có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt, công việc và các hoạt động hàng ngày khác của bà mẹ.

1. Thời điểm xuất hiện

Buồn nôn và nôn thường bắt đầu xuất hiện từ tuần thứ 9 của thai kỳ, đa số trường hợp sẽ hết khi đến 3 tháng giữa thai kỳ (sau 14 tuần). Một số trường hợp có thể kéo dài vài tuần sau đó; một số hiếm gặp khác có thể kéo dài trong toàn bộ thai kỳ.

2. Các mức độ của nghén

Buồn nôn và nôn nhẹ và nặng

occ82m-nghen-1-514x366.jpg

Trong thời gian ốm nghén, thai phụ đi khám phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng đến sinh hoạt và tình trạng lo lắng của mình. (Ảnh: rooziato.com)
Tình trạng nhẹ khi thai phụ có cảm giác buồn nôn trong một khoảng thời gian ngắn trong ngày và có thể nôn một hoặc hai lần. Trường hợp nặng hơn, buồn nôn có thể kéo dài vài giờ trong ngày và nôn diễn ra thường xuyên hơn. Quyết định đi khám phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng đến sinh hoạt và tình trạng lo lắng của thai phụ.

Nghén rất nặng

Nghén rất nặng là một dạng nặng của nôn và buồn nôn, xảy ra ở khoảng 3% số thai phụ. Tình trạng này được chẩn đoán khi thai phụ sụt khoảng 5% cân nặng so với trước khi có thai và kèm theo triệu chứng mất nước. Tình trạng này cần phải dùng thuốc chống nôn và bù dịch. Đôi khi cần phải điều trị nội trú.

3. Nguy cơ bị buồn nôn, nôn khi mang thai

Các yếu tố sau đây có thể làm tăng nguy cơ bị buồn nôn và nôn khi có thai:

  • Mang đa thai
  • Lần mang thai trước bị buồn nôn, nôn
  • Người có mẹ hoặc chị, em gái bị buồn nôn và nôn khi mang thai
  • Có tiền sử bị say tàu xe hoặc đau nửa đầu
  • Thai nhi là gái
4. Biến chứng của buồn nôn và nôn

occ82m-nghen1-548x366.jpg

Một số bệnh lý nội khoa thường gặp có thể gây nghén. (Ảnh: Pinterest)
Một số bệnh lý nội khoa thường gặp có thể gặp gây nghén như: loét dạ dày, dị ứng thức ăn, bệnh tuyến giáp hay bệnh lý túi mật. Các triệu chứng gợi ý có bệnh lý nội khoa gây nghén bao gồm:

  • Buồn nôn và nôn xuất hiện sau tuần thứ 9 của tuổi thai.
  • Đau bụng
  • Sốt
  • Đau đầu
  • Tuyến giáp phì đại (sưng vùng trước cổ)
5. Ảnh hưởng của nôn và buồn nôn lên thai

Thông thường mẹ bị nôn và buồn nôn sẽ không ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai. Tình trạng này chỉ gây hại khi mẹ không thể ăn uống được nhiều và bắt đầu giảm cân. Từ đó cũng ảnh hưởng đến sự tăng cân của thai.

6. Thời điểm điều trị nôn và buồn nôn

Vì buồn nôn và nôn khó điều trị và có thể gây ra những vấn đề về sức khỏe, do vậy nhiều chuyên gia khuyên nên điều trị sớm để ngăn ngừa bệnh trở nặng.

7. Các biện pháp làm giúp làm giảm buồn nôn và nôn

occ82m-nghen2-549x366.jpg

Thay đổi chế độ ăn và lối sống có thể cải thiện được tình trạng ốm nghén. (Ảnh: Pinterest)
Một số thay đổi trong chế độ ăn và lối sống có thể giúp giảm triệu chứng như:

  • Ăn đồ khô ví dụ như bánh quy vào buổi sáng trước khi ra khỏi giường để tránh phải đi lại với một cái dạ dày trống.
  • Uống nước thường xuyên hơn
  • Tránh những mùi gây khó chịu
  • Chia nhỏ bữa ăn trong ngày thay vì ăn ba bữa lớn
  • Ăn thức ăn dễ tiêu, ít dầu như: chuối, gạo, nước táo, bánh mì nướng và trà
  • Uống trà gừng làm từ gừng tươi, hoặc kẹo gừng.
Tình trạng nôn nhiều có thể làm mất men răng của bạn, vì dịch dạ dày của cơ thể chứa nhiều axit. Do đó hãy súc miệng bằng dung dịch soda để trung hòa bớt axit giúp bảo vệ răng của bạn.

8. Điều trị

Điều trị buồn nôn, nôn nhẹ và nặng

occ82m-nghen-4-437x366.jpg

Có thể dùng vitamin B6 và một số thuốc kế đơn khác để điều trị chứng ốm nghén. (Ảnh: vov.vn)
Nếu sau khi đã sử dụng biện pháp thay đổi chế độ ăn và lối sống, mà nôn vẫn không giảm thì cần phải dùng thuốc. Sau khi loại trừ các nguyên nhân bệnh lý nội khoa gây ra tình trạng nôn thì có thể điều trị bằng các loại thuốc sau:

  • Vitamin B6 và doxylamine: Vitamin B6 là thuốc an toàn và không cần kê đơn, nên được dùng trước tiên. Có thể dùng thêm Doxylamine nếu dùng vitamin B6 một mình không có hiệu quả. Hai loại thuốc này khi dùng một mình hoặc kết hợp đều an toàn cho thai.
  • Các thuốc chống nôn ói khác: Khi cả vitamin B6 và doxylamine không có hiệu quả thì cần phải dùng thêm loại thuốc chống nôn khác. Đây là những thuốc cần kê đơn, một số thì có bằng chứng chứng minh an toàn với thai nhưng số khác thì không. Do đó hãy hỏi ý kiến bác sĩ của bạn trước khi dùng loại thuốc này.
Điều trị tình trạng nôn rất nặng

Với tình trạng này thì bạn phải nhập viện cho đến khi tình trạng nôn được kiểm soát, có thể phải tiến hành một số xét nghiệm như kiểm tra chức năng gan, điện giải… Nếu bạn có dấu hiệu bị mất nước và điện giải thì cần phải truyền dịch. Nếu tình trạng nôn ói vẫn không ngớt thì cần phải dùng thêm nhiều loại thuốc khác, và có thể phải cho ăn qua ống thông đưa vào dạ dày để đảm bảo đủ dinh dưỡng cho cả mẹ và thai.
 
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
Phần X: Luyện tập như thế nào trong thai kì để bé yêu phát triển tốt?

Tập luyện thường xuyên có nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt là với phụ nữ mang thai. Nhưng tập luyện như thế nào cho đúng và những bài tập nào nên tránh khi có thai, chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho các chị em qua bài viết này.

1. Tập luyện khi mang thai có an toàn không?
Nếu thai kỳ của bạn khỏe mạnh, không có biến chứng thì bạn vẫn có thể tập hầu hết các bài tập thể dục nhưng cần phải có chút lưu ý. Tập luyện không làm tăng nguy cơ sảy thai, bé sinh ra thiếu cân, hay sinh sớm. Tuy nhiên bạn cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ qua các lần thăm khám. Nếu bác sĩ khuyên bạn có thể tập thể dục thì bạn nên tìm một bài tập an toàn, phù hợp và tập một cách đều đặn.

tt3.jpg

Để thai kỳ khoẻ mạnh bạn nên luyện tập thể dục mỗi ngày dưới sự tư vấn của nhân viên y tế. (Ảnh: Hello Bacsi)

2. Những trường hợp không nên tập luyện
Nếu bạn có những tình trạng sau hoặc có những biến chứng thai kỳ thì bạn không nên tập luyện.

  • Bệnh tim mạch, bệnh phổi
  • Cổ tử cung ngắn hoặc có may vòng cổ tử cung
  • Mang hai thai trở lên
  • Nhau tiền đạo sau 26 tuần
  • Chuyển dạ sinh non hoặc vỡ ối
  • Tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật, thiếu máu nặng
3. Những lợi ích của tập luyện khi mang thai
Tập thể dục thường xuyên khi mang thai có lợi ích cho bạn và thai như sau:

  • Giảm đau lưng
  • Tránh bị táo bón
  • Có thể làm giảm nguy cơ các bệnh: đái tháo đường thai kỳ, tiền sản giật, và mổ sinh
  • Giúp tăng cân hợp lý
  • Cải thiện vóc dáng, tăng cường hệ tim mạch
  • Giúp bạn giảm cân sau sinh
4. Cường độ vận động khi có thai
Theo khuyến cáo của các chuyên gia sản khoa, phụ nữ mang thai nên tập ít nhất 150 phút bài tập thể dục nhịp điệu cường độ trung bình mỗi tuần. Những bài tập giúp cử động nhịp nhàng các nhóm cơ lớn ở chân và tay. Cường độ trung bình là những bài di chuyển làm tăng nhẹ nhịp tim, ra chút mồ hôi và bạn vẫn có thể nói chuyện bình thường, nhưng không thể hát được trong khi tập. Ví dụ như đi bộ bước nhanh, làm vườn…

tt1-1.jpg

Đi bộ nhanh là một trong những bài thể dục phù hợp với phụ nữ có thai. (Ảnh: YAN News)
Nếu trước đây bạn ít vận động thì có thể tăng dần thời lượng, chẳng hạn tăng thêm 5 phút mỗi tuần. Nếu bạn tập luyện thường xuyên thì bạn vẫn tiếp tục các bài tâp hiện tại sau khi đã tham khảo ý kiến của bác sĩ. Khi bạn vẫn tập đều đặn mà bị giảm cân, thì có thể cần phải ăn nhiều hơn.

5. Những thay đổi của cơ thể khi mang thai có thể tác động đến việc tập luyện
Cơ thể của bạn sẽ có khá nhiều thay đổi khi mang thai, do đó bạn nên chọn lựa những bài tập phù hợp.

  • Các khớp: Nội tiết tố được sản sinh khi có thai sẽ làm cho dây chằng quanh khớp trở nên mềm hơn, do đó khớp sẽ lỏng lẻo hơn và nguy cơ chấn thương tăng lên. Cần tránh những động tác giật mạnh và những bài tập vận động mạnh.
  • Thăng bằng: Khi có thai, trọng lượng em bé ở phía trước của bạn làm trọng tâm của bạn bị thay đổi. Trọng lượng sẽ dồn lên các cơ và khớp đặc biệt là vùng xương chậu và lưng dưới. Do sự thay đổi trọng tâm này mà cơ thể bạn dễ mất thăng bằng hơn, do đó dễ bị ngã.
  • Thở: Khi bạn vận động, oxy và máu sẽ đổ dồn về cơ. Vì bạn đang có thai nên nhu cầu oxy của bạn tăng lên. Lúc mà bụng to dần lên, bạn sẽ có thể thấy thở khó hơn do tử cung đẩy vào cơ hoành (cơ hoành co bóp giúp phổi co giãn để thở). Sự thay đổi này sẽ làm cho bạn khó tập những bài tập cần vận động nhiều, đặc biệt nếu bạn thừa cân hay béo phì.
6. Những điều cần lưu ý khi luyện tập
Có một số điều bạn phải luôn nhớ trong đầu khi luyện tập.

  • Uống nhiều nước trước, trong và sau khi luyện tập. Triệu chứng thiếu nước bao gồm chóng mặt, tim đập nhanh, tiểu ít, nước tiểu vàng sậm.
tt4-1024x554.jpg

Uống nhiều nước trước, trong và sau khi luyện tập. (Ảnh: svastamik.mk)

  • Mặc áo ngực có trợ giúp tốt để bảo vệ vú. Khi thai nhi lớn hơn, bạn có thể cần phải đeo nẹp bụng để trợ giúp trong khi đi bộ hoặc chạy bộ.
  • Tránh bị quá nóng, đặc biệt là trong 3 tháng đầu. Bạn nên uống nhiều nước, mặc quần áo thoải mái, và tập ở nơi có nhiệt độ thích hợp. Không tập ở ngoài trời khi thời tiết quá nóng hoặc quá ẩm.
  • Tránh nằm ngửa khi thai của bạn đã lớn, vì tử cung sẽ đè lên một tĩnh mạch lớn giúp dẫn máu về tim, điều này có thể làm cho bạn bị tụt huyết áp.
7. Những bài tập an toàn
Bất kể bạn đã quen tập luyện hay chưa thì hãy chọn những bài tập an toàn được bác sĩ khuyến cáo.

  • Đi bộ: Đi bộ nhanh chân giúp toàn cơ thể vận động và ít đè nặng lên cơ và khớp.
  • Bơi lội: Động tác bơi sử nhiều nhiều nhóm cơ trên cơ thể. Nước cũng trợ giúp cơ thể bạn do đó bạn tránh được chấn thương và trật khớp. Nếu bạn thấy đau lưng khi đi bộ, thì bạn có thể chọn đi bơi.
  • Đạp xe bằng dụng cụ trong phòng tập: Khi bụng của bạn to lên nó sẽ làm bạn dễ bị ngã, do đó bạn nên chọn đạp xe bằng dụng cụ trong phòng tập, không nên đi xe đạp ngoài đường.
  • Các bài Yoga cải biên: Yoga giúp làm giảm căng thẳng, tăng sự linh hoạt, và tập trung vào hơi thở. Tuy nhiên, bạn nên chọn những bài tập phù hợp cho phụ nữ mang thai.
  • Thiền định: Thiền đã được chứng minh có nhiều lợi ích cho phụ nữ mang thai và cho cả thai nhi. Có nhiều nghiên cứu cho thấy thiền định giúp giảm lo lắng cho bà mẹ và giúp em bé được bảo vệ tốt hơn.
tt5.jpg

Thiền định có nhiều lợi ích cho sức khoẻ của mẹ và bé. (Ảnh: fwiblog.com)
Nếu bạn thường hay chạy bộ, hoặc chơi các môn thể thao khác, thì bạn vẫn có thể tiếp tục chơi ở một thời điểm nhất định trong thai kỳ. Tuy nhiên, hãy tham khảo lời khuyên từ bác sĩ của bạn.

8. Những bài tập nên tránh
Bạn nên tránh những bài tập có thể gây chấn thương như sau:

  • Những môn đối kháng cọ sát
  • Nhảy dù
  • Những môn dễ gây ngã như: trượt tuyết, trượt băng, lướt sóng, thể dục dụng cụ, cưỡi ngựa…
  • Tâp yoga trong phòng nóng
  • Lặn
  • Những hoạt động ở độ cao trên 1800 mét, nếu bạn không sống ở những nơi đó
9. Những dấu hiệu cảnh báo bạn nên dừng tập luyện
Bạn nên lập tức ngưng tập và liên hệ với bác sĩ ngay khi có bất kì một trong các dấu hiệu sau.

  • Ra máu âm đạo
  • Chóng mặt hoặc yếu nhợt
  • Khó thở khi mới bắt đầu tập
  • Đau ngực, đau đầu
tt7.jpg

Ngưng tập ngay lập tức khi có hiện tượng chóng mặt, đau đầu… (Ảnh: DoktorTV)

  • Yếu chân, yếu tay
  • Đau hoặc sưng bắp chân
  • Cơn co đều đặn và gây đau ở tử cung
  • Chảy dịch từ âm đạo
10. Duy trì luyện tập sau khi sinh em bé
Luyện tập sau khi sinh có thể giúp tính khí của bạn tốt hơn, và làm giảm nguy cơ bị bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu (là một tình trạng hay gặp ở phụ nữ sau sinh). Luyện tập còn giúp giảm cân nhanh lấy lại vóc dáng.
 
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
Phần XI: 14 lưu ý sản phụ nên biết về bệnh lý đái tháo đường thai kỳ

Với sự ngày càng gia tăng của bệnh đái tháo đường nói chung, thì thai kỳ cũng dễ xuất hiện bệnh lý này. Bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cung cấp cho độc giả những kiến thức về đái tháo đường thai kỳ, cũng như cách quản lý nếu trường hợp không may bị bệnh.

1. Đái tháo đường thai kỳ là gì?

Đái tháo đường là tình trạng lượng đường trong máu quá nhiều và không được sử dụng để sản sinh năng lượng. Tình trạng này có thể gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe. Khi đái tháo đường xuất hiện ở một phụ nữ mang thai mà trước đó cô ấy không bị gọi là đái tháo đường thai kỳ. Những thai phụ bị đái tháo đường thai kỳ cần được chăm sóc đặc biệt hơn trong và sau khi sinh.

2. Nguyên nhân gây đái tháo đường thai kỳ

Cơ thể con người bình thường đều sản sinh ra một loại nội tiết tố (hormone) gọi là insulin. Nội tiết tố này có tác dụng duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường. Khi có thai, nồng độ nội tiết tố mang thai tăng lên có thể gây ảnh hưởng tới hoạt động của insulin. Thông thường khi có thai cơ thể phải sản xuất nhiều insulin hơn để duy trì lượng đường trong giới hạn bình thường. Nhưng một số người không sản xuất đủ insulin do đó lượng đường trong máu bị tăng cao, dẫn đến đái tháo đường thai kỳ.

3. Những người có nguy cơ bị đái tháo đường thai kỳ

dtd2-487x366.jpg

Có một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ. (Ảnh: Doctissimo)
Có một vài yếu tố nguy cơ liên quan đến đái tháo đường thai kỳ. Tuy nhiên, bệnh lý này có thể xuất hiện ở trên cả những người không có yếu tố nguy cơ. Phụ nữ có những yếu tố sau thì có nguy cơ cao bị mắc bệnh:


    • Thừa cân hoặc béo phì
    • Lối sống thụ động ít vận động
    • Bị đái tháo đường thai kỳ ở lần mang thai trước
    • Đã từng sinh con nặng trên 4 kg
    • Tăng huyết áp
    • Tiền sử bệnh tim
    • Hội chứng buồng trứng đa nang
    • Người nhân chủng châu Á cũng có nguy cơ bị mắc bệnh cao hơn so với các nhân chủng khác
4. Những ảnh hưởng của đái tháo đường lên thai kỳ

Trong thai kỳ

Đái tháo đường thai kỳ có thể dẫn đến xuất hiện tăng huyết áp, tình trạng này làm gia tăng áp lực lên tim và thận. Ngoài ra đái tháo đường thai kỳ cũng có thể dẫn đến “tiền sản giật”, bệnh lý này có thể phải sinh em bé sớm mặc dù vẫn chưa phát triển đầy đủ.

Trong cuộc sinh nở

Khi mẹ bị đái tháo đường thai kỳ, thì lượng đường cũng được truyền qua em bé nhiều hơn so với nhu cầu từ đó thai nhi sẽ tăng cân nhiều. Khi cân nặng em bé tăng đến mức hơn 4kg thì có thể dẫn tới các biến chứng cho mẹ như:


    • Chuyển dạ khó khăn, có thể phải chỉ định sinh mổ
    • Chảy máu sau sinh nhiều
    • Rách nghiêm trọng ống sinh, hoặc những vùng xung quanh thậm chí có thể gây rách hậu môn.
Ảnh hưởng đến em bé.

Trong quá trình mang thai, đái tháo đường thai kỳ làm tăng nguy cơ bị thai chết lưu. Những em bé có biến chứng nặng cân dễ bị chấn thương vai trong khi sinh và có nguy cơ phải nhập khoa điều trị tích cực. Em bé được sinh ra từ những bà mẹ bị đái tháo đường thai kỳ có thể gặp vấn đề về hô hấp và vàng da, ngoài ra còn có nguy cơ bị hạ đường huyết.

5. Những ảnh hưởng lâu dài đến mẹ

Đái tháo đường thai kỳ làm tăng nguy cơ bị bệnh tái phát ở lần mang thai tiếp theo và bệnh đái tháo đường sau này khi bạn không còn mang thai. Khoảng 1/3 phụ nữ có đái tháo đường thai kỳ sẽ bị đái tháo đường hoặc tăng đường huyết dạng nhẹ sau sinh. Có khoảng từ 15 – 70% phụ nữ bị đái tháo đường thai kỳ sẽ bị đái tháo đường sau này.

dtd4-553x366.jpg

Đái tháo đường thai kỳ làm tăng nguy cơ mắc ở lần mang thai tiếp. (Ảnh: PARENTS.fr)
Nếu bạn bị đái tháo đường thai kỳ thì bạn hãy xét nghiệm máu lại khoảng từ 4 – 12 tuần sau sinh để phát hiện bệnh đái tháo đường. Nếu kết quả bình thường thì bạn nên xét nghiệm lại từ 1 – 3 năm sau. Những phụ nữ có kèm theo bị tăng huyết áp hoặc tiền sản giật khi mang thai thì có nguy cơ cao bị bệnh tim mạch và đột quỵ sau này. Do đó hãy kiểm tra sức khỏe định kỳ sớm phát hiện những biến chứng để được điều trị kịp thời.

6. Những ảnh hưởng lâu dài đến em bé

Những em bé sinh ra từ bà mẹ bị đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ cao bị thừa cân, béo phì và bệnh đái tháo đường sau này hơn so với những em bé được sinh ra từ những bà mẹ bình thường. Do đó hãy nói với bác sĩ Nhi khoa rằng trong khi mang thai mẹ bị đái tháo đường thai kỳ, để bác sĩ lưu ý theo dõi để phát hiện bệnh sớm.

7. Sàng lọc đái tháo đường thai kỳ

Tất cả phụ nữ mang thai nên làm xét nghiệm sàng lọc đái tháo đường thai kỳ. Trong khi khám thai ở những lần đầu tiên, bác sĩ sẽ xác định xem bạn có yếu tố nguy cơ bị đái tháo đường thai kỳ không? Nếu bạn có yếu tố nguy cơ thì bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm sàng lọc sớm hơn. Nếu không có yếu tố nguy cơ, hay xét nghiệm sàng lọc sớm cho kết quả âm tính thì bạn sẽ được chỉ định làm xét nghiệm sàng lọc ở tuần thứ 24 – 28 của thai kỳ.

8. Quản lý đái tháo đường thai kỳ

Bạn sẽ cần phải tới khám bác sĩ thường xuyên hơn và được hướng dẫn theo dõi đường huyết ở trong giới hạn cho phép. Đa số các trường hợp, chỉ cần thay đổi chế độ ăn và luyện tập là lượng đường trong máu sẽ được kiểm soát trong giới hạn cho phép. Một số trường hợp cần phải kết hợp dùng thuốc để kiểm soát đường huyết.

9. Tự theo dõi đường huyết tại nhà

dtd1-549x366.jpeg

Bạn nên biết cách sử dụng máy đo đường huyết ở nhà. (Ảnh: sohu,com)
Bạn nên biết cách sử dụng máy đo đường huyết tại nhà. Thiết bị này sẽ đo lượng đường trong máu thông qua một giọt máu nhỏ được lấy ở đầu ngón tay. Bạn sẽ được nhân viên y tế hướng dẫn cách sử dụng, sau đó bạn cần tiến hành đo lại và ghi chép vào sổ. Sau đó phải mang theo sổ ghi chép của mình mỗi lần đi khám. Việc tự theo dõi đường huyết tại nhà đóng vai trò quan trọng, nó giúp bác sĩ chăm sóc cho bạn tốt hơn, và góp phần hạn chế được biến chứng.

10. Thay đổi chế độ ăn khi bị đái tháo đường thai kỳ

Chế độ ăn phù hợp đóng vai trò then chốt để duy trì lượng đường trong máu ổn định. Bạn nên chia nhỏ bữa ăn, ngoài 3 bữa ăn chính bạn cần ăn thêm các bữa ăn phụ, đặc biệt là vào ban đêm để tránh hạ hoặc tăng lượng đường trong máu một cách đột ngột. Thông thường, bạn nên ăn thêm 2 bữa ăn nhẹ ngoài 3 bữa ăn chính. Hạn chế ăn thức ăn chứa nhiều tinh bột, tăng khẩu phần ăn chứa đạm. Tuy nhiên, bạn cũng cần phải ăn ở mức hợp lý để đảm bảo cho em bé phát triển.
Ngoài ra, tăng cân hợp lý cũng là một phần quan trọng trong điều trị đái tháo đường thai kỳ, khi cân nặng tăng quá nhiều hoặc tăng quá nhanh trong một thời gian ngắn thì sẽ khó kiểm soát được đường huyết.

11. Tác dụng của luyện tập trong kiểm soát đường huyết

dtd3-524x366.jpg

Luyện tạp thể thao có tác dụng tốt kiểm soát đường huyết. (Ảnh: Conlatatca.vn)
Luyện tập có tác dụng tốt để kiểm soát đường huyết. Thông thường nên luyện tập những bài tập thể dục có cường độ trung bình ít nhất 30 phút mỗi ngày, 5 ngày trong tuần. Đi bộ cũng là một cách luyện tập hiệu quả. Cùng với các bài tập thể dục thì bạn nên đi bộ khoảng 10 – 15 phút sau mỗi bữa ăn. Cách làm này có tác dụng kiểm soát đường huyết tốt hơn.

12. Khi nào cần phải dùng thuốc?

Những trường hợp sau khi thay đổi chế độ ăn và luyện tập mà đường huyết vẫn không kiểm soát được thì cần phải dùng thuốc. Insulin là thuốc thường được sử dụng nhất, vì nó không qua nhau thai, do đó không ảnh hưởng tới em bé. Nhân viên y tế sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng trong trường hợp có chỉ định, thường là tiêm insulin dưới da ở vùng bụng. Ngoài ra một số trường hợp bác sĩ có thể kê cho bạn thuốc uống.

13. Theo dõi sức khỏe thai

Sức khỏe của thai nhi cần được đánh giá thông qua một số thăm khám và xét nghiệm như:


    • Đếm cử động thai: Đây là cảm nhận thai nhi di chuyển trong bụng mẹ. Một thai nhi khỏe mạnh bình thường sẽ có số lần cử động mỗi ngày là như nhau. Khi bạn có cảm nhận thai đạp yếu hơn bình thường, thì hãy đi khám ngay.
    • Thử nghiệm không kích thích (Nonstress test): Thử nghiệm này theo dõi sự thay đổi nhịp tim của thai nhi mỗi khi thai nhi cử động. Không kích thích có nghĩa là không có bất kỳ can thiệp nào lên em bé, chỉ có một đầu dò đặt lên bụng mẹ để ghi nhận biểu đồ tim thai.
    • Đánh giá các chỉ số sinh lý (Biophysical profile (BPP)): Xét nghiệm này bao gồm đo biểu đồ tim thai và siêu âm đo lượng nước ối, nhịp thở, cử động và trương lực cơ của thai. Xét nghiệm đánh giá các chỉ số sinh trắc cải tiến chỉ bao gồm đo biểu đồ tim thai và siêu âm đo lượng nước ối.
14. Thời điểm sinh khi mẹ bị đái tháo đường thai kỳ

Hầu hết các trường hợp bị đái tháo đường thai kỳ có đường huyết được kiểm soát tốt thì thai kỳ có thể được kéo dài đến khi thai trưởng thành. Nhưng khi mẹ hoặc thai nhi có những biến chứng thì có thể cần phải gây chuyển dạ để sinh em bé ra sớm hơn dự kiến.

Những trường hợp đái tháo đường thai kỳ vẫn có thể sinh thường, nhưng có nguy cơ bị mổ sinh cao hơn so với các phụ nữ mang thai bình thường khác. Khi thai nặng cân thì có thể cần phải mổ sinh.
 
Chỉnh sửa cuối:
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
Phần XII. Những điều cần biết về thai ngoài tử cung

thai-ngoai-tucc9bcc89-cung-t.jpg


Phôi được tạo ra nhờ trứng kết hợp với tinh trùng, quá trình này diễn ra ở ống dẫn trứng. Trên đường di chuyển vào trong lòng tử cung để làm tổ thì đa số không xảy ra sự cố gì. Tuy nhiên, một số trường hợp phôi không di chuyển được vào lòng tử cung và làm tổ bên ngoài gây ra một bệnh lý cần phải điều trị đó là “thai ngoài tử cung”. Đại Kỷ Nguyên sẽ cung cấp cho bạn đọc những vấn đề cơ bản của tình trạng này.

1. Thế nào là thai ngoài tử cung?

Thai ngoài tử cung xảy ra khi trứng đã được thụ tinh phát triển ở ngoài tử cung. Hầu hết thai ngoài tử cung (khoảng 90%) là ở ống dẫn trứng (cũng gọi là vòi trứng). Khi khối thai lớn lên thì sẽ gây vỡ ống dẫn trứng từ đó gây chảy máu ở trong ổ bụng. Tình trạng này có thể đe dọa đến tính mạng và cần phải được phẫu thuật cấp cứu.

thai-ngoai-tucc9bcc89-cung-634x366.jpg

Các vị trí có thể gặp của thai ngoài tử cung. (Ảnh: hinhanhykhoa.com)
2. Những yếu tố nguy cơ của thai ngoài tử cung

Những yếu tố phụ khoa và ngoại khoa làm tăng nguy cơ thai ngoài tử cung

  • Đã từng bị thai ngoài tử cung
  • Đã từng phẫu thuật ở ống dẫn trứng trước đây
  • Đã từng có phẫu thuật ổ bụng hoặc vùng chậu trước đây
  • Bị một số bệnh lây qua đường tình dục
  • Viêm vùng chậu
  • Lạc nội mạc tử cung
Những yếu tố khác làm tăng nguy cơ thai ngoài tử cung

  • Hút thuốc lá
  • Tuổi lớn hơn 35
  • Trước đây bị vô sinh
  • Thụ tinh nhân tạo (IVF)
Tuy nhiên, có khoảng 50% số trường hợp bị thai ngoài tử cung không có yếu tố nguy cơ từ trước.

3. Triệu chứng của thai ngoài tử cung

Ban đầu, những người bị thai ngoài tử cung có những triệu chứng như người mang thai bình thường như: trễ (chậm) kinh, căng đau vú, hoặc khó chịu ở bao tử. Một số có thể có các triệu chứng như:

  • Ra máu âm đạo bất thường
  • Đau lưng dưới
  • Đau bụng hoặc đau âm ỉ vùng chậu
  • Đau quặn ở một bên vùng bụng
dau-bucca3ng-ducc9bocc9bi-549x366.jpg

Đau bụng âm ỉ hoặc đau quặn ở một bên vùng bụng. (Ảnh: Phununews.vn)
Tại giai đoạn này rất khó để phân biệt được giữa có thai bình thường và thai ngoài tử cung. Nếu bạn bị ra máu bất thường hoặc đau vùng bụng dưới thì hãy đi khám bác sĩ Sản phụ khoa.

Khi khối thai càng lớn thì sẽ càng dễ bị biến chứng nặng như vỡ ống dẫn trứng có biểu hiện như sau:

  • Đau dữ dội và đột ngột vùng bụng dưới
  • Đau vai
  • Thấy yếu, chóng mặt, say sẩm
  • Vỡ ống dẫn trứng gây ra tình trạng nguy hiểm đến tính mạng
Do đó, nếu có một trong các triệu chứng trên thì bạn cần đến bệnh viện khám ngay.

4. Chẩn đoán thai ngoài tử cung

Nếu bạn không có triệu chứng của vỡ ống dẫn trứng, nhưng bác sĩ nghi ngờ bạn bị thai ngoài tử cung thì bạn có thể được chỉ định làm một số xét nghiệm như:

  • Siêu âm vùng chậu, để xác định khối thai.
  • Xét nghiệm nội tiết tố (hormone) gọi là nội tiết tố thai kì (hCG).
5. Điều trị thai ngoài tử cung

Khi thai đã làm tổ ở ngoài thì không thể di chuyển được vào trong lòng tử cung, do đó cần phải điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Bạn có thể cần phải được theo dõi vài tuần sau đó.

thai-ngoai-tucc9bcc89-cung1-549x366.png

Thai ngoài tử cung có thể điều tị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. (Ảnh: PTAheute)
Thuốc dùng để điều trị thai ngoài tử cung

Thuốc hiện được sử dụng để điều trị thai ngoài tử cung là methotrexate.Thuốc này có tác dụng làm tế bào ngưng phát triển từ đó ức chế khối thai lớn lên. Sau đó khối thai sẽ được cơ thể hấp thu trong khoảng từ 4 – 6 tuần. Do đó ống dẫn trứng không bị cắt bỏ.

Những điều kiện để sử dụng thuốc

Methotrexate được dùng khi ống dẫn trứng chưa bị vỡ. Một yếu tố quan trọng nữa là nồng độ nội tiết tố hCG trong máu. Những trường hợp đang cho con bú hoặc mắc một số vấn đề sức khỏe sẽ không được sử dụng.

Cách sử dụng methotrexate

Methotrexate thường được tiêm (chích) một liều duy nhất vào bắp tay, đùi hoặc mông. Trước khi chích thuốc cần phải làm xét nghiệm đánh giá chức năng của một số cơ quan như gan, thận, máu và đo nồng độ hCG trong máu. Sau khi tiêm thuốc nếu nồng độ hCG không giảm đến mức theo yêu cầu thì có thể phải chích lặp lại. Bạn sẽ được hẹn tái khám cho đến khi nồng độ nội tiết tố giảm xuống đến mức không có thai.

Các tác dụng phụ có thể xảy ra do methotrexate

kham-phacc82n-phucca3-549x366.jpg

Hãy đến bệnh viện ngay khi có những dấu hiệu bất tường trong quá trinh sử dụng thuốc. (Ảnh: Pinterest)
Methotrexate có thể gây ra một số tác dụng phụ như: đau bụng, xuất huyết âm đạo, rỉ một vài giọt máu. Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra như:

  • Buồn nôn
  • Nôn
  • Tiêu chảy
  • Chóng mặt
Bạn cần phải được theo dõi cho đến khi ngưng thuốc. Nguy cơ bị vỡ ống dẫn trứng vẫn còn cho tới khi bạn được điều trị khỏi hoàn toàn. Trong thời gian theo dõi nếu có bất kỳ dấu hiệu như: đau bụng đột ngột, đau vai, và yếu mệt thì hãy đến bệnh viện khám ngay.

Những điều cần tránh khi đang sử dụng methotrexate

  • Tập thể dục cường độ mạnh
  • Sinh hoạt vợ chồng
  • Uống rượu
  • Không dùng các thuốc vitamins và đồ ăn có chứa axit folic như bánh mì, mì, đậu phộng (lạc), những rau có lá màu xanh thẫm, nước ép cam và hạt đậu.
  • Không dùng các thuốc giảm đau non-steroid như ibuprofen vì nhóm thuốc này sẽ làm giảm tác dụng của methotrexate.
  • Tránh những đồ khó tiêu vì nó sẽ gây cảm giác khó chịu và làm lu mờ triệu chứng bị vỡ ống dẫn trứng.
  • Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời lâu vì methotrexate có thể làm tăng nhạy cảm với ánh nắng.
6. Khi nào phẫu thuật được chỉ định

Nếu ống dẫn trứng bị vỡ thì cần phải được phẫu thuật cấp cứu. Đôi khi phẫu thuật được chỉ định kể cả khi ống dẫn trứng chưa bị vỡ nhưng khối thai đã lớn. Khi phẫu thuật, khối thai có thể được lấy ra khỏi ống dẫn trứng hoặc là cắt bỏ hẳn ống dẫn trứng có chứa khối thai.

mocc82cc89-thai-ngoai-tucc9bcc89-cung-550x366.jpg

Thai ngoài tử cung có thể được chỉ định phẫu thuật. (Ảnh: baomoi.com)
Cách tiến hành phẫu thuật

Đa số trường hợp là được phẫu thuật nội soi. Phẫu thuật này cần đâm một vài ống rỗng nhỏ qua thành bụng vào ổ bụng qua một đường rạch nhỏ ngoài ra còn cần dùng một camera có dây nối cùng cách dụng cụ khác. Bạn cần phải được gây mê.

Những biến chứng có thể gặp khi phẫu thuật

Trước khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ tư vấn các nguy cơ có thể gặp như: đau sau mổ, mệt mỏi, chảy máu và nhiễm trùng.

7. Những cảm giác sau khi điều trị

Bất kể bạn điều trị bằng thuốc hay phẫu thuật thì bạn có thể cảm thấy mệt mỏi trong một vài tuần sau đó. Bạn có thể thây đau hoặc khó chịu ở vùng vụng. Nêu bạn bị đau nhiều mà không giảm thì hãy đi khám Bác sĩ. Sẽ cần phải có một thời gian để nội tiết tố mang thai hCG trở về tráng thái bình thường. Chu kì kinh nguyệt của bạn có thể thất thường trong một vài tháng rồi mới trở lại bình thường.

Trợ giúp tâm lý sau điều trị thai ngoài tử cung

Thai ngoài tử cung có thể gây ra sang chấn tâm lý. Nếu những tác động về tâm lý này ảnh hưởng đến cuộc sống và công việc của bạn thì bạn cần phải đi khám Bác sĩ tâm lý, hoặc tìm trợ giúp tâm lý từ người thân.

Ảnh hưởng của thai ngoài tử cung đến các lần mang thai tiếp theo

Một khi bạn bị thai ngoài tử cung thì bạn có nguy cơ cao bị mắc thai ngoài tử cung ở lần có thai tiếp theo. Trong lần mang thai tiếp theo hãy chú ý đến các triệu chứng tương tự, và đi khám bác sĩ cho đến khi xác định được khối thai nằm đúng vị trí.
 
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
Phần XIII. Một số kiến thức cơ bản về đa thai

da-thai-th.jpg


Phụ nữ mang đa thai có nhiều nguy cơ cho cả cả mẹ và bé hơn những người mang một thai. Do vậy ngay từ khi xác nhận đa thai thì thai phụ cần phải phối hợp với bác sĩ lên kế hoạch quá trình chăm sóc thai kỳ để thai nhi phát triển bình thường và quá trình sinh nở diễn ra tốt đẹp.

Dưới đây là một số kiến thức cơ bản về đa thai:

1. Sự tạo thành đa thai

da-thai1-559x366.jpg

Phụ nữ mang 2 thai, 3 thai hay thậm chí nhiều hơn được gọi là đa thai. (Ảnh: aFamily)
Một thai phụ mang 2 thai (song thai), 3 thai hay thậm chí nhiều hơn được gọi chung là “đa thai”. Nếu có nhiều hơn hai trứng cùng rụng trong một chu kỳ kinh nguyệt đều được thụ tinh thì sẽ tạo ra nhiều phôi cùng làm tổ và lớn lên trong tử cung, trường hợp này gọi là song thai (hoặc tam thai hoặc hơn) khác trứng.

Khi có một trứng được thụ tinh và trong những lần nhân đôi đầu tiên, phôi sau khi nhân đôi sẽ tách ra riêng ra và tạo thành nhiều phôi độc lập, cùng phát triển, trường hợp này gọi là song thai (tam thai hay nhiều hơn) cùng trứng.

Song thai khác trứng thường gặp hơn song thai cùng trứng.

2. Nguyên nhân gây đa thai

Việc sử dụng các thuốc điều trị hiếm muộn thường gây rụng nhiều hơn một trứng trong một chu kỳ (bình thường mỗi một chu kì kinh nguyệt chỉ rụng một trứng). Mặt khác trong kĩ thuật thụ tinh nhân tạo, nhiều hơn một phôi được chuyển vào buồng tử cung. hay trứng được thụ tinh trong ống nghiệm sau khi chuyển vào tử cung cũng có thể phân chia tạo thành nhiều phôi độc lập, các phôi này phát triển thành các em bé riêng rẽ.

Phụ nữ trên 35 tuổi thường có hiện tượng phóng nhiều hơn một trứng trong một chu kì hơn so với những phụ nữ trẻ, do đó nhóm phụ nữ này cũng có khả năng mang đa thai cao hơn.

3. Những dấu hiệu của mang đa thai

Phụ nữ mang đa thai thường nghén nặng hơn, vú đau nhiều hơn, tăng cân nhanh và nhiều hơn những người mang đơn thai. Số lượng thai trong tử cung sẽ được xác định qua siêu âm.

Tăng cân khi mang đa thai

tacc86ng-cacc82n-488x366.jpg

Người phụ nữ mang đa thai cần phải tăng cân nhiều hơn người mang đơn thai. (Ảnh: marrybaby.vn)
Thường thì những phụ nữ mang đa thai cần phải tăng cân nhiều hơn những người mang đơn thai. Do vậy nhu cầu ăn uống cũng cao hơn, điều này là cần thiết cho sự phát triển của thai nhi. Không có con số khuyến cáo cụ thể, sự tăng cân sẽ tùy thuộc vào số lượng thai và thể trạng của từng cá nhân.

4. Số lượng bánh nhau và số lượng buồng ối

Ở giai đoạn sớm của thai kỳ, siêu âm sẽ được tiến hành để xác định mỗi thai có riêng một bánh nhau và riêng buồng ối hay không. Có 3 loại song thai được phân chia dựa vào số lượng bánh nhau và số lượng buồng ối.




    • Hai bánh nhau – hai buồng ối: Mỗi một thai có một bánh nhau và một buồng ối riêng. Có thể là song thai cùng trứng hoặc khác trứng.
    • Một bánh nhau – hai buồng ối: Hai thai có chung nhau một bánh nhau nhưng mỗi thai có riêng một buồng ối, là song thai cùng trứng.
    • Một bánh nhau – một buồng ối: Hai thai cùng chung một bánh nhau và một buồng ối, là song thai cùng trứng.
5. Những nguy cơ liên quan đến song thai một bánh nhau

Song thai một bánh nhau có nhiều nguy cơ hơn song thai hai bánh nhau. Những trường hợp song thai một bánh nhau sẽ có nguy cơ cao bị hội chứng truyền máu song thai, đó là hiện tượng mất cân bằng của dòng máu từ bánh nhau qua mỗi thai. Một thai sẽ truyền máu cho một thai kia, dẫn đến tình trạng một thai thì nhận quá nhiều còn một thai thì nhận quá ít máu. Hội chứng này xuất hiện càng sớm thì càng gây hậu quả nghiêm trọng cho cả hai thai.

da-thai2-542x366.jpg

Hội chứng truyền máu song thai xuất hiện cao ở người mang song thai một bánh nhau. (Ảnh: saloona.co.il)
Song thai một bánh nhau một buồng ối rất hiếm gặp, nhưng một khi xuất hiện thì tình trạng này có nhiều nguy cơ cho thai, phổ biến nhất là những bất thường về dây rốn. Những thai phụ mang song thai một bánh nhau, một buồng ối phải được thăm khám thường xuyên hơn và thường phải mổ sinh sớm hơn.

6. Biến chứng hay gặp của đa thai

Biến chứng thường gặp nhất của đa thai là sinh non. Hơn một nửa số trường hợp mang thai đôi bị sinh non và hầu hết những trường hợp mang số lượng thai lớn hơn hai đều bị sinh non.

Sinh non là sinh trước 37 tuần, tình trạng này làm em bé tăng nguy cơ bị nhiều vấn đề sức khỏe ngắn và dài hạn như vấn đề về hô hấp, ăn uống, và thân nhiệt, ngoài ra còn gặp một số vấn đề như khả năng học tập, rối loạn hành vi có thể xuất hiện khi còn nhỏ hoặc thậm chí là sau khi lớn lên. Trẻ được sinh ra ở tuổi rất non (trước 32 tuần) có thể tử vong hoặc có những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe và thậm chí phải nhập khoa điều trị tích cực sơ sinh.

7. Các nguy cơ của thai kỳ đa thai

Đa thai chứa đựng nhiều nguy cơ biến chứng hơn đơn thai, bạn phải đi thăm khám thường xuyên hơn, khoảng cách thăm khám trung bình là mỗi 4 – 6 tuần. Nếu khi có bất thường thì sẽ cần phải làm thêm một số xét nghiệm và có thể phải siêu âm nhiều lần.

Nguy cơ bị tiền sản giật ở thai kỳ đa thai

da-thai-3-549x366.jpg

Cần đi khám định kỳ để phát hiện bệnh lý tiền sản giật. (Ảnh: suckhoevabe.vn)
Tiền sản giật là một rối loạn về huyết áp xuất hiện sau tuổi thai 20 tuần hoặc sau sinh. Nó thường có xu hướng xuất hiện sớm hơn ở thai kỳ đa thai. Tình trạng này có thể gây tổn thương nhiều cơ quan của mẹ như: thận, gan, não, và mắt. Khi tiền sản giật trở nặng sẽ dẫn đến bị co giật, gọi là Sản giật. Một khi biến chứng này xuất hiện thì cần phải sinh em bé ngay, thậm chí khi thai còn chưa phát triển đầy đủ.

Nguy cơ đái tháo đường ở thai kỳ đa thai

Phụ nữ mang đa thai có nguy cơ cao bị đái tháo đường thai kỳ hơn, tình trạng này làm tăng nguy cơ bị tiền sản giật và đái tháo đường sau này. Em bé sinh ra từ bà mẹ bị đái tháo đường thai kỳ có thể có vấn đề về hô hấp và hạ đường huyết sau sinh.

8. Một số ảnh hưởng của đa thai lên mẹ và bé

Ảnh hưởng của đa thai đến sự phát triển của thai

Mang đa thai thường hay có vấn đề về tăng trưởng của em bé hơn đơn thai, một tình trạng có thể xuất hiện là hai thai phát triển bất cân xứng, đó là hiện tượng một thai nhỏ hơn thai kia nhiều. Đôi khi có một thai bị chậm tăng trưởng do nhiễm trùng, do truyền máu song thai hoặc do bất thường của bánh nhau hoặc dây rốn. Nếu một thai có ghi nhận bất thường thì cần phải thăm khám thường xuyên hơn.

Ảnh hưởng của đa thai lên cuộc sinh

da-thai4-549x366.jpg

Cần có sự thăm khám kỹ lưỡng trước khi quyết định phương án sinh cho các mẹ.
Đa số các trường hợp đa thai cần phải được mổ sinh. Một số trường hợp song thai có thể sinh tự nhiên, tình huống này phụ thuộc vào các yếu tố sau:




    • Số lượng thai, ngôi thai, cân nặng và tình trạng sức khỏe của mỗi thai.
    • Sức khỏe của bà mẹ và diễn tiến của cuộc chuyển dạ
    • Kinh nghiệm của bác sĩ Sản khoa.
Ảnh hưởng của đa thai tới nguy cơ trầm cảm sau sinh

Đa thai làm tăng nguy cơ bị trầm cảm sau sinh. Nếu bạn cảm thấy buồn, lo lắng, tuyệt vọng và những cảm giác này khiến bạn không thể thực hiện được các công việc hàng ngày thì hãy đi khám bác sĩ Sản khoa.

9. Luyện tập khi mang đa thai

Luyện tập là vấn đề cần thiết và quan trọng để duy trì sức khỏe khi bạn mang thai, đặc biệt là mang đa thai, tuy nhiên cần tránh những bài tập vận động mạnh. Tập những môn nhẹ nhàng như bơi lội, yoga, thiền, hoặc đi bộ. Bạn nên duy trì luyện tập ít nhất 30 phút một ngày. Nếu khi có vấn đề xuất hiện thì có thể phải ngừng tập, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.

10. Cho con bú sau sinh đa thai

Bạn vẫn hoàn toàn toàn có thể cho em bé bú, và bạn nên làm như vậy. Tuy nhiên bạn cũng cần phải có một vài trợ giúp. Bạn cần phải có một chế độ ăn phù hợp với nhu cầu của cả hai bé.
 
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề

Phần XIV. Thai kỳ của mẹ bị nhiễm viêm gan B, C



mecca3-bacc82u-thm.jpg


Việt Nam là một nước có tỷ lệ lưu hành bệnh viêm gan B, C ở mức độ khá cao. Đôi khi bệnh không có biểu hiện lâm sàng, do đó việc phát hiện hầu hết thông qua việc xét nghiệm. Phụ nữ có thai bị nhiễm có nguy cơ lây truyền cho em bé, và có thể gây những biến chứng nặng. Bài viết này sẽ cung cấp cho độc giả kiến thức phổ thông về hai loại bệnh này, cũng như phương pháp phòng ngừa.


1. Viêm gan B và C là gì?

Viêm gan B và viêm gan C là bệnh lý của gan do virus gây nên. Cả hai bệnh này có thể dẫn tới biến chứng nặng và kéo dài.

2. Những nguy cơ trong thai kỳ khi mẹ bị nhiễm virus viêm gan B và C

mang-thai-488x366.jpg

Khi mang thai, mẹ có nguy cơ bị bùng phát bệnh viêm gan. (Ảnh: ViCare)
Khi mang thai, người mẹ có nguy cơ bị bùng phát đợt bệnh viêm gan và bệnh cũng có nguy cơ truyền qua thai nhi. Nhiều trường hợp không biết là mình bị bệnh do đôi khi người bị mắc bệnh không có biểu hiện gì.

3. Viêm gan B trong thai kỳ

Đường lây truyền của virus viêm gan B

Viêm gan B lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với dịch cơ thể như qua đường tình dục, đường máu như dùng chung bơm tiêm chích ma túy, lây truyền từ mẹ sang con. Bệnh cũng có thể lây truyền qua dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo râu. Viêm gan B không lây qua tiếp xúc da và đồ vật cũng như không lây qua đường sữa mẹ.

Nhiễm virus viêm gan B cấp

Bệnh viêm gan B có thể diễn biến cấp tính hoặc mạn tính (kéo dài). Diễn biến cấp tính là biểu hiện bệnh trong thời gian ngắn, xuất hiện 6 tháng đầu tiên sau khi bị nhiễm virus. Những triệu chứng có thể gặp bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Ăn không ngon
  • Buồn nôn và nôn
  • Vàng da vàng mắt
  • Đau vùng dạ dày
  • Đau cơ và khớp
Virus có thể được loại trừ hoàn toàn mà không cần điều trị sau một vài tuần, những người này sẽ có miễn dịch đối với virus viêm gan B và sẽ không bị mắc lại nữa.

Nhiễm virus viêm gan B mạn

Có một lượng nhỏ người trưởng thành và nhiều trẻ em dưới 5 tuổi bị mắc mà không bao giờ diệt trừ hết được virus. Tình trạng này gọi là nhiễm virus viêm gan B mạn, những người này sẽ mang virus suốt đời và được gọi là “người mang virus”. Phần lớn những “người mang virus”không có triệu chứng, và có một lượng nhỏ nhóm người mang virus này bị viêm gan mạn tính, có thể dẫn đến xơ gan, ung thư gan và tử vong sớm.

Nhiễm virus viêm gan B có thể được chữa khỏi không?

Hiện nay, không có phương pháp nào chữa khỏi được bệnh chỉ có thể điều trị triệu chứng. Bệnh có thể được phòng ngừa bằng cách tiêm vắc xin. Những người chưa từng được tiêm vắc xin gần đây nếu bị nhiễm virus thì có thể được chích kháng thể kháng virus viêm gan B cùng với vắc xin. Kháng thể có tác dụng chống lại virus nó có thể hỗ trợ trong một số trường hợp. Các biện pháp dự phòng khác cần được tiến hành như tránh tiếp xúc với máu và dịch tiết của người bệnh.

Nguy cơ lây truyền từ mẹ sang thai

thai-nhi.jpg

Virus viêm gan B từ mẹ có thể truyền qua thai nhi. (Ảnh: passionemamma.it)
Khoảng 90% trường hợp mang thai bị nhiễm virus viêm gan B cấp sẽ truyền qua thai nhi. Trường hợp mẹ bị nhiễm mạn thì nguy cơ truyền là từ 10 – 20%.

Ảnh hưởng của virus viêm gan B lên em bé

Nhiễm virus viêm gan B có thể gây ra biến chứng nặng nề, đe dọa mạng sống của em bé. 90% số em bé sơ binh bị nhiễm sẽ mang virus suốt đời và có thể lây truyền cho người khác. Khi lớn lên 25% số em bé này có nguy cơ bị chết vì xơ gan, hoặc ung thư gan.

Chẩn đoán nhiễm virus viêm gan B

Tất cả phụ nữ mang thai đều được xét nghiệm virus viêm gan B. Một số xét nghiệm được chỉ định có thể cho biết bạn bị nhiễm virus gần đây hay là người mang virus. Xét nghiệm cũng cho bạn thấy đã từng bị nhiễm hay không, hiện tại bạn có miễn nhiễm với nó không, hoặc đã được chích vắc xin chưa?

Theo dõi thai kỳ mẹ có xét nghiệm virus viêm gan B dương tính

Khi xét nghiệm cho thấy bạn bị nhiễm virus, thì bác sĩ cần làm thêm một số xét nghiệm để kiểm tra chức năng gan và sức khỏe tổng quát của bạn. Những người khác trong gia đình bạn cũng có nguy cơ bị nhiễm do đó hãy nói họ đi chích ngừa.
Nếu chức năng gan của bạn bất thường thì có thể cần làm thêm xét nghiệm đo nồng độ virus trong máu. Thai kỳ sẽ được phối hợp theo dõi bởi bác sĩ sản phụ khoa và bác sĩ điều trị bệnh truyền nhiễm.

Phương pháp sinh của những sản phụ nhiễm virus viêm gan B

Viêm gan B không ảnh hưởng đến cách thức sinh em bé. Bạn vẫn có thể sinh thường.

Nuôi con bằng sữa mẹ

bu-mecca3-549x366.jpg

Em bé vẫn có thể bú sữa mẹ khi đã được thực hiện các biện pháp dự phòng. (Ảnh: singlemum.vn)
Bạn vẫn có thể cho em bé bú sữa mẹ miễn là em bé đã được thực hiện các biện pháp dự phòng

Dự phòng lây truyền từ mẹ sang bé

Trong vòng vài giờ sau sinh, em bé sẽ được chích mũi vắc xin đầu tiên và một mũi kháng thể. Mũi hai sẽ được chích vào 6 tháng sau. Sau khi chích hết 3 mũi vắc xin em bé sẽ được xét nghiệm để kiểm tra.

Chăm sóc em bé có xét nghiệm virus viêm gan B dương tính

Nếu kết quả cho thấy em bé bị nhiễm virus viêm gan B thì cần phải có sự theo dõi thăm khám bác sĩ liên tục. Cần phải đi khám định kỳ để đánh giá sức khoẻ tổng quát và chức năng gan của bé.

Dự phòng cho em bé ở những bà mẹ không bị nhiễm virus viêm gan B.

Tất cả em bé đều được chích ngừa dự phòng viêm gan B. Nếu bà mẹ không bị nhiễm thì em bé sẽ được chích mũi đầu tiên trước khi xuất viện, mũi thứ 2 được chích vào tháng thứ 2 sau sinh, mũi cuối được chích trong khoảng từ 6 – 18 tháng tiếp theo.

4. Viêm gan C trong thai kỳ

Đường lây truyền của virus viêm gan C

Virus viêm gan C có đường lây truyền giống virus viêm gan B đó là lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với dịch cơ thể như qua đường tình dục, đường máu như dùng chung bơm tiêm chích ma túy, lây truyền từ mẹ sang con. Bệnh cũng có thể lây truyền qua dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo râu. Viêm gan C không lây qua tiếp xúc da và đồ vật cũng như không lây qua đường sữa mẹ.

Triệu chứng của viêm gan C

ba-bacc82u-mecca3cc82t-mocc89i-550x366.jpg

Mệt mỏi là một trong những triệu chứng biểu hiện của viên gan C. (Ảnh: HeaClub)
Nhiễm virus viêm gan C có triệu chứng tương tự như nhiễm virus viêm gan B, và cũng có thể không có triệu chứng gì. Có từ 75 – 85% người lớn bị nhiễm sẽ trở thành người mang virus, và hầu hết những người này sẽ trở thành mạn tính. Có một lượng nhỏ số người mắc bệnh mạn tính sẽ tiến triển thành xơ gan và những bệnh gan nguy hiểm khác.

Nguy cơ lây truyền virus viêm gan C cho thai

Có khoảng 4% phụ nữ mang thai nhiễm virus viêm gan C sẽ truyền cho em bé. Nguy cơ lây nhiễm tùy thuộc vào tải lượng virus và có bị HIV kèm theo hay không.

Xét nghiệm cho em bé sau sinh

Nếu bà mẹ mang thai nhiễm viêm gan C thì em bé thường sẽ được xét nghiệm vào lúc 18 tháng tuổi.

Nuôi con bằng sữa mẹ.

Không có chống chỉ định nuôi con bằng sữa mẹ đối với bà mẹ cho con bú bị nhiễm viêm gan C.

Dự phòng lây nhiễm virus viêm gan C

Không có vắc xin dự phòng được virus viêm gan C. Do vậy dự phòng chủ yếu là tránh những hành vi có thể truyền bệnh.
 
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
Phần XV. Thai kỳ mẹ bị nhiễm HIV – cần làm gì để giữ an toàn cho mẹ và thai nhi?


thai-ky-hiv.jpg


Với sự gia tăng nhanh chóng của dịch HIV ở người trẻ, số người nhiễm ở Việt Nam cũng tăng lên hàng năm. Do đó, số bà mẹ nhiễm HIV có thai cũng ngày càng tăng. Nếu tuân thủ nghiêm ngặt theo điều trị của bác sĩ, thì nguy cơ lây truyền cho em bé là rất ít. Bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp cho độc giả những kiến thức cần thiết để có cái nhìn đúng đắn về căc bệnh thể kỷ dưới góc độ y học hiện nay.


HIV là gì?

HIV là một loại virus gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).

Đường lây truyền của HIV

virus-hiv-542x366.jpg

HIV lây qua đường tiếp xúc với dịch cơ thể. (Ảnh: WordPress.com)
HIV lây qua đường tiếp xúc với dịch cơ thể như: máu hoặc dịch tiết từ cơ quan sinh dục. Khi xâm nhập được vào máu, virus sẽ chui vào các tế bào CD4 và phá hủy nó. CD4 là những tế bào đóng vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch của cơ thể. Khi những tế bào này bị phá hủy nhiều thì cơ thể sẽ giảm khả năng chống chịu với bệnh tật.

AIDS là gì?

AIDS là hội chứng xuất hiện khi số lượng tế bào CD4 giảm xuống một mức mà người đó dễ bị mắc những bệnh thông thường mà hệ miễn dịch có thể chống lại, những bệnh này bao gồm: viêm phổi, một số loại ung thư, và nhiều bệnh nhiễm trùng cơ hội khác.

Thời gian HIV tiến triển thành AIDS

Phải mất nhiều tháng, hoặc nhiều năm thì người nhiễm HIV mới chuyển sang giai đoạn AIDS. Nếu không đi xét nghiệm thì người nhiễm HIV có thể không phát hiện ra cho đến khi bị bệnh nhiễm trùng cơ hội.

Điều trị HIV

HIV có thể kiểm soát được bằng thuốc nhưng không chữa khỏi được hoàn toàn. Dùng thuốc chống virus có thể giúp người bị nhiễm sống khỏe mạnh trong một thời gian dài và có thể làm giảm nguy cơ lây nhiễm cho người khác. Hiện tại không có vắc xin dự phòng HIV.

Nguy cơ truyền cho thai nhi khi mẹ bị nhiễm HIV

thai-nhi-1.jpg

Virus HIV của mẹ có thể truyền cho thai nhi theo nhiều cách thức. (Ảnh: Webtretho)

  • Khi mang thai, HIV có thể truyền qua nhau sang thai nhi.
  • Trong khi chuyển dạ và khi sinh, em bé có thể tiếp xúc với virus ở trong máu và các dịch cơ thể khác của mẹ. Vào thời điểm màng ối bị vỡ thì nguy cơ truyền virus cho em bé tăng lên. Hầu hết các em bé bị nhiễm HIV từ mẹ là xung quanh khoảng thời gian sinh.
  • Virus HIV cũng có thể truyền qua sữa mẹ.
Các biện pháp phòng ngừa làm giảm nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con

Các biện pháp hiện tại đang được tiến hành để làm giảm nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con bao gồm:

  • Uống thuốc kháng virus dạng kết hợp trong suốt quá trình mang thai.
  • Mổ sinh nếu kết quả xét nghiệm cho thấy tải lượng virus HIV trong máu mẹ tăng.
  • Duy trì uống thuốc kháng virus ngay cả khi chuyển dạ và khi sinh nếu cần.
  • Cho em bé uống thuốc kháng virus sau sinh.
  • Không cho em bé bú.
Nếu tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn này thì có đến 99% số phụ nữ mang thai nhiễm HIV sẽ không truyền cho em bé.

Mục đích của điều trị HIV trong thai kỳ

Điều trị HIV trong thai kỳ có hai mục đích: 1) bảo vệ sức khỏe của mẹ, 2) giúp ngăn ngừa lây truyền từ mẹ sang con. Hiện tại trên thị trường đã có thuốc loại viên kết hợp, tiện lợi khi sử dụng, thuốc kháng virus có tác dụng làm giảm tải lượng virus trong cơ thể.

Tác dụng phụ của thuốc kháng virus

uocc82ng-thuocc82c.jpg

Phụ nữ mang thai dùng thuốc điều trị HIV thường gặp tác dụng phụ như buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, đau cơ… (Ảnh: Verywell Family)
Thuốc điều trị HIV có thể gây ra những tác dụng phụ thường gặp như: buồn nôn, tiêu chảy, đau đầu, đau cơ. Ngoài ra, có các biến chứng ít gặp như: thiếu máu, tổn thương gan, loãng xương. Một số trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện đó là ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi, tuy nhiên nếu không dùng thuốc thì thai nhi có nguy cơ cao bị nhiễm virus từ mẹ.

Vai trò của xét nghiệm đo tải lượng virus và số lượng tế bào CD4.

Tải lượng virus (là số lượng virus có trong cơ thể của người bị nhiễm) và số lượng tế bào CD4 có vai trò quan trọng trong điều trị. Nếu tải lượng virus cao và số lượng tế bào CD4 thấp thì nguy cơ lây truyền cho em bé cao và người mẹ cũng có nguy cơ cao bị nhiễm trùng cơ hội khi đang mang thai. Ngược lại, nếu tải lượng virus thấp và số lượng tế bào CD4 nhiều thì nguy cơ lây truyền ít hơn, tuy nhiên vẫn có.

Sử dụng bao cao su trong sinh hoạt vợ chồng

Nên sử dụng bao cao su trong sinh hoạt vợ chồng cho dù chồng có bị nhiễm HIV hay không. Nếu chồng không bị nhiễm, thì cùng với việc sử dụng bao cao su, có thể dùng thêm thuốc giúp làm giảm nguy cơ bị bệnh.

Nguy cơ tăng thêm khi mổ sinh đối với phụ nữ mang thai nhiễm HIV

sau-sinh-600x366.jpg

Mổ sinh sẽ làm tăng nguy cơ cho mẹ bị nhiễm HIV. (Ảnh: dkn.tv)
Mổ sinh làm tăng thêm nguy cơ cho người mẹ bị nhiễm HIV. Nếu người mẹ có số lượng CD4 thấp thì hệ miễn dịch trở nên yếu và dễ bị nhiễm trùng sau mổ, vết mổ chậm liền và có thể phải dùng thêm kháng sinh để dự phòng nhiễm trùng.

Xét nghiệm cho em bé sau sinh

Em bé được sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV sẽ được xét nghiệm kiểm tra sự hiện diện của virus trong máu một vài lần trong tháng đầu tiên. Em bé được chẩn đoán nhiễm HIV khi có hai lần xét nghiệm dương tính. Nếu hai lần xét nghiệm âm tính thì em bé được chẩn đoán là không nhiễm. Một lần xét nghiệm nữa sẽ được tiến hành khi em bé được khoảng từ 12-18 tháng tuổi.
 
3,580 ❤︎ Bài viết: 474 Tìm chủ đề
Phần XVI. Nhận biết dấu hiệu chuyển dạ


Thời khắc ba mẹ chuẩn bị gặp con thì người mẹ phải trải qua một quá trình được gọi là giai đoạn chuyển dạ. Tuy nhiên cũng có thể có những ‘biểu hiện giả’ xuất hiện vào thời điểm cuối của thai kỳ. Vậy làm sao để biết được chuyển dạ thực sự đang diễn ra? Mời quý độc giả theo dõi bài viết dưới đây.


Các dấu hiệu của chuyển dạ

chuyecc82cc89n-dacca3-651x366.jpg

Khi chuyển dạ bắt đầu thì cổ tử cung được mở ra. (Ảnh: telemetro.com)
Khi chuyển dạ bắt đầu thì cổ tử cung được mở ra, tử cung lúc này xuất hiện những cơn co đều đặn. Khi xuất hiện cơn co tử cung thì bụng cứng lên, giữa các cơn co thì bụng trở nên mềm. Trong giai đoạn đầu của chuyển dạ thì thai nhi vẫn cử động. Sau đây là một số dấu hiệu thường xảy ra.

  • Cảm thấy em bé như tụt xuống dưới. Cảm giác này có khoảng vài tuần trước cuộc sinh. Cảm giác này là do đầu của em bé đi sâu vào khung chậu của bạn.
  • Ra dịch nhầy âm đạo. Trong quá trình mang thai có một nút nhầy tích lại ở cổ tử cung. Khi cổ tử cung mở thì nút này được tống ra âm đạo. Ra nút nhầy âm đạo xảy ra vài ngày trước chuyển dạ hoặc ngay khi chuyển dạ bắt đầu. Do đó khi có hiện tượng này xảy ra, bạn nên đến trung tâm y tế hoặc bệnh viện để được thăm khám.
  • Đau lưng, cơn co tử cung kéo dài xuất hiện nhiều hơn. Khi bắt đầu chuyển dạ, tử cung co bóp để sinh em bé.
  • Chảy dịch trong từ âm đạo. Thường xuất hiện trong chuyển dạ do hiện tượng vỡ ối.
Chuyển dạ giả

Tử cung của bạn cũng có thể co trước khi diễn ra chuyển dạ thật sự. Những cơn co này có đặc điểm không đều, chúng được gọi là chuyển dạ giả hay cơn co Braxton Hicks. Đây là những cơn co bình thường xuất hiện ở giai đoạn cuối của thai kỳ, đôi khi cũng có thể gây đau, bạn thường cảm nhận chúng rõ hơn vào thời điểm cuối ngày.

Sự khác nhau giữa chuyển dạ thật sự và chuyển dạ giả

chuyecc82cc89n-dacca3-2.jpeg

Cần phân biệt chuyển dạ thật sự và chuyển dạ giả. (Ảnh: Hamilelikhesaplama.net)
Thông thường thì cơn co chuyển dạ giả xuất hiện không thường xuyên và không mạnh bằng cơn co chuyển dạ thật sự. Đôi khi phải khám âm đạo để kiểm tra cổ tử cung mới có thể xác định được.

Bạn cũng có thể tự phân biệt bằng cách ghi nhận số cơn xuất hiện trong 10 phút. Nếu trong 10 phút có 2 – 3 cơn đau, mỗi cơn đau kéo dài khoảng 20 – 30 giây, sau đó nghỉ 3 – 4 phút và xuất hiện thêm ra dịch hoặc nhầy hồng âm đạo thì hãy đến bệnh viện để kiểm tra.

Sau đây là một số đặc điểm giúp bạn phân biệt cơn co chuyển dạ giả và cơn co chuyển dạ thật sự.

Cơn co chuyển dạ giả (còn gọi là cơn co Braxton Hicks).

  • Tần suất xuất hiện cơn co: Thường không đều và không xuất hiện dày hơn. Thời gian mỗi cơn co ngắn.
  • Thay đổi cơn co khi sản phụ di chuyển: Cơn co có thể ngưng khi bà bầu đi bộ hoặc nghỉ ngơi, hay thậm chí là chỉ cần thay đổi tư thế.
  • Cường độ cơn co: Thường yếu và không mạnh lên (có thể mạnh lên rồi yếu đi).
  • Vị trí xuất hiện cơn đau: Chuyển dạ giả thường gây đau ít ở bụng dưới.
Cơn co chuyển dạ thật

  • Tần suất xuất hiện cơn co: Cơn co xuất hiện đều đặn và ngày càng dày hơn. Mỗi cơn kéo dài từ 30 – 70 giây.
  • Thay đổi cơn co khi sản phụ di chuyển: Cơn co vẫn tiếp tục mặc dù bạn di chuyển, thay đổi tư thế…
  • Cường độ của cơn co: Tăng dần và liên tục.
  • Vị trí xuất hiện cơn đau: Thường xuất phát từ lưng rồi lan ra phía bụng.
 

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back