0 ❤︎ Bài viết: 1 Tìm chủ đề
Đọc: 1,155 Tìm: 8
Còn 1 tuần nữa là mình thi HK, trong lúc làm đề cương mình có một số câu hỏi cần giải đáp, mong được mọi người giúp đỡ ạ. Mình cảm ơn rất nhiều

1. Sản lượng thực tế và sản lượng cân bằng khác nhau:

A. Tồn kho không dự kiến

B. Chi tiêu của chính phủ

C. Chi tiêu của hộ gia đình

D. Đầu tư của doanh nghiệp

2. Sản lượng thực tế và tổng cầu khác nhau:

A. Tồn kho không dự kiến

B. Chi tiêu của chính phủ

C. Chi tiêu của hộ gia đình

D. Đầu tư của doanh nghiệp



3. Nếu tiết kiệm là khoản rút khỏi vòng chu chuyển thì khoản mục nào sau đây là khoản bơm vào tương ứng với nó


A. Chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ của chính phủ

B. Trợ cấp thất nghiệp

C. Chi tiêu cho đầu tư

D. Xuất khẩu

4. Nếu thuế ròng là khoản rút khỏi vòng chu chuyển thì khoản mục nào sau đây là khoản bơm vào tương ứng với nó

A. Chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ của chính phủ

B. Trợ cấp thất nghiệp

C. Chi tiêu cho đầu tư

D. Xuất khẩu

5. Tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam đo lường giá trị sản xuất và thu nhập được tạo ra bởi:

A. Tiền công của người Việt Nam và vốn đầu tư của họ của họ bất kể chúng được đặt ở đâu trên thế giới.

B. Tiền công của người Việt Nam và vốn đầu tư của họ trên lãnh thổ Việt Nam

C. Riêng khu vực dịch vụ trong nước

D. Riêng khu vực chế tạo trong nước

6. Trong hạch toán thu nhập quốc dân, tiết kiệm so với đầu tư thì luôn luôn

A. Lớn hơn

B. Nhỏ hơn

C. Bằng nhau

D. Chưa đủ thông tin để xác định

7. Tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người tính theo giá hiện hành (giá năm tính GDP) là chỉ tiêu.. phản ánh sự thay đổi mức sống của dân cư

A. Tồi

B. Trung bình

C. Tốt

D. Không được sử dụng

8. Trường hợp nào sau đây là ví dụ minh họa cho hiện tượng "lựa chọn tiêu cực"

A. Với mức lương thấp, công nhân thôi việc để tìm công việc tốt hơn

B. Với mức lương thấp, công nhân đi ngủ khi ông chủ không nhìn thấy vì không sợ bị sa thải

C. Với mức lương thấp, chỉ có những công nhân tay nghề kém mới đến xin việc làm.

D. Với mức lương thấp, công nhân không có điều kiện ăn uống tốt nên ngủ gật khi đang làm việc vì thiếu dinh dưỡng

9. Nếu bảo hiểm thất nghiệp hào phóng đến mức trả cho công nhân mất việc 95% tiền lương của họ thì:

A. Tỷ lệ thất nghiệp thống kê được có khả năng thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp thực sự

B. Không có ảnh hưởng nào đối với tỷ lệ thất nghiệp thống kê được

C. Thất nghiệp tạm thời sẽ giảm

D. Tỷ lệ thất nghiệp thống kê được có khả năng cao hơn tỷ lệ thất nghiệp thực sự

10. Tăng cường chạy đua vũ trang sẽ dẫn đến:

A. Lạm phát tăng và thất nghiệp tăng.

B. Lạm phát giảm và thất nghiệp giảm

C. Lạm phát tăng và thất nghiệp giảm

D. Lạm phát giảm và thất nghiệp tăng
 
1,682 ❤︎ Bài viết: 2216 Tìm chủ đề
Hơi dài bạn tham khảo nhé:

CâuĐáp ánGiải thích ngắn
1AChênh lệch giữa sản lượng thực tế và mức cân bằng làm xuất hiện tồn kho ngoài dự kiến.
2AKhi sản lượng thực tế khác tổng cầu/chi tiêu dự kiến, phần chênh lệch thể hiện ở tồn kho không dự kiến.
3CTiết kiệm là khoản rút ra, đầu tư là khoản bơm vào tương ứng.
4AThuế ròng là khoản rút ra, chi tiêu chính phủ là khoản bơm vào.
5B*Nếu buộc chọn thì B gần nhất, nhưng cách viết đáp án chưa hoàn toàn chính xác.
6CTrong hạch toán thu nhập quốc dân theo mô hình cơ bản, tiết kiệm thực tế bằng đầu tư thực tế.
7AGNP/người theo giá hiện hành bị ảnh hưởng bởi lạm phát nên phản ánh thay đổi mức sống khá tồi.
8CLương thấp khiến chủ yếu lao động tay nghề kém xin việc → lựa chọn tiêu cực.
9DTrợ cấp quá cao có thể làm nhiều người tiếp tục nằm trong nhóm thất nghiệp thống kê dù động cơ tìm việc rất thấp.
10CChạy đua vũ trang → chi tiêu chính phủ tăng → tổng cầu tăng → lạm phát tăng, thất nghiệp giảm trong ngắn hạn.

Câu 1​


Đáp án: A. Tồn kho không dự kiến

Trong mô hình tổng chi tiêu, trạng thái cân bằng xảy ra khi:

Y = AE

Trong đó:

Y = sản lượng thực tế

AE = tổng chi tiêu dự kiến.

Nếu doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn số hàng mọi người muốn mua:

Y > AE

Thì hàng không bán được sẽ trở thành tồn kho ngoài dự kiến.

Ngược lại, nếu:

Y < AE

Người ta mua nhiều hơn lượng sản xuất hiện tại, doanh nghiệp phải lấy hàng trong kho ra bán, làm tồn kho giảm ngoài dự kiến.

Vì vậy hiện tượng khiến doanh nghiệp nhận ra nền kinh tế chưa ở mức sản lượng cân bằng chính là:

A. Tồn kho không dự kiến.

Câu 2​


Đáp án: A. Tồn kho không dự kiến

Câu này gần như cùng nguyên lý với câu 1.

Ta có thể hình dung:

Sản lượng thực tế − Tổng cầu dự kiến = Thay đổi tồn kho ngoài dự kiến.

Ví dụ doanh nghiệp sản xuất 1.000 tỷ đồng hàng hóa nhưng tổng cầu chỉ có 900 tỷ.

Có 100 tỷ hàng chưa bán được.

100 tỷ đó trở thành tồn kho ngoài dự kiến.

Do đó chọn:

A. Tồn kho không dự kiến.

Câu 3​


Đáp án: C. Chi tiêu cho đầu tư

Trong mô hình vòng chu chuyển kinh tế:

Tiết kiệm S → khoản rút ra

Thuế T → khoản rút ra

Nhập khẩu M → khoản rút ra.

Tương ứng:

Đầu tư I → khoản bơm vào

Chi tiêu chính phủ G → khoản bơm vào

Xuất khẩu X → khoản bơm vào.

Có thể học theo cặp:

Khoản rútKhoản bơm tương ứng
Tiết kiệm SĐầu tư I
Thuế TChi tiêu chính phủ G
Nhập khẩu MXuất khẩu X

Vì vậy:

Tiết kiệm ↔ Đầu tư.

Chọn C.

Câu 4​


Đáp án: A. Chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ của chính phủ

Theo bảng trên:

Thuế T ↔ Chi tiêu chính phủ G.

Người dân và doanh nghiệp nộp thuế làm tiền bị rút khỏi dòng chu chuyển thu nhập.

Chính phủ dùng tiền để mua hàng hóa, dịch vụ, xây đường, trường học, bệnh viện.. Thì tiền lại được bơm vào nền kinh tế.

Do đó chọn:

A. Chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ của chính phủ.

Lưu ý B "trợ cấp thất nghiệp" không phải G trong cách tính GDP, vì đây là khoản chuyển giao, không phải chính phủ trực tiếp mua hàng hóa và dịch vụ.

Câu 5​


Câu này đề ra đáp án chưa thật chuẩn.

GDP của Việt Nam đo giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong lãnh thổ Việt Nam, bất kể yếu tố sản xuất thuộc về người Việt Nam hay người nước ngoài.

Ví dụ một nhà máy 100% vốn Nhật Bản đặt tại Việt Nam sản xuất hàng hóa thì phần sản xuất đó vẫn tính vào GDP Việt Nam.

Ngược lại, một doanh nghiệp Việt Nam sản xuất tại nước ngoài thì phần sản xuất ở nước ngoài không thuộc GDP Việt Nam.

Vì vậy nguyên tắc của GDP là:

"Ở đâu sản xuất?"

Chứ không phải:

"Ai sở hữu?"

Trong 4 phương án, B là phương án gần nhất vì có cụm:

"Trên lãnh thổ Việt Nam".

Tuy nhiên B nói riêng "tiền công của người Việt Nam và vốn đầu tư của họ" thì chưa đầy đủ, vì GDP Việt Nam còn bao gồm giá trị do lao động và vốn nước ngoài tạo ra tại Việt Nam.

Nếu đây là đề thi bắt buộc chọn A–D, nhiều khả năng đáp án mà đề muốn là:

B.

Bạn cũng nên phân biệt:

GDP → phạm vi lãnh thổ.

GNP/GNI → yếu tố thuộc về công dân/cư dân của quốc gia.

Câu 6​


Đáp án: C. Bằng nhau

Trong hạch toán thu nhập quốc dân theo mô hình kinh tế cơ bản, tiết kiệm thực tế và đầu tư thực tế bằng nhau.

Ta có:

Y = c + i

Thu nhập được sử dụng:

Y = c + s

Suy ra:

C + i = c + s

Nên:

I = S.

Điểm dễ nhầm ở đây là đầu tư "dự kiến" có thể khác tiết kiệm dự kiến. Nhưng trong hạch toán thực tế, phần hàng hóa tồn kho ngoài dự kiến cũng được tính là đầu tư tồn kho, khiến đầu tư thực tế bằng tiết kiệm thực tế.

Do đó chọn C.

Câu 7​


Đáp án: A. Tồi

Đề nhấn mạnh:

"Theo giá hiện hành".

Tức là GDP/GNP danh nghĩa.

Chỉ tiêu này chịu tác động của cả:

Sản lượng thực tế thay đổi



Mức giá thay đổi.

Ví dụ năm trước thu nhập bình quân đầu người là 100 triệu, năm nay thành 110 triệu.

Nhìn qua tưởng mức sống tăng 10%.

Nhưng nếu giá cả cũng tăng 10% thì sức mua thực tế gần như chẳng tăng gì.

Vì thế GDP/GNP bình quân đầu người theo giá hiện hành là chỉ tiêu tồi để đánh giá sự thay đổi mức sống qua thời gian.

Muốn so sánh tốt hơn nên dùng GDP/GNP thực tế bình quân đầu người.

Chọn A.

Câu 8​


Đáp án: C. Với mức lương thấp, chỉ có những công nhân tay nghề kém mới đến xin việc làm

Đây là ví dụ điển hình của "lựa chọn tiêu cực" hay adverse selection.

Lựa chọn tiêu cực xảy ra trước khi giao dịch/hợp đồng được thực hiện do một bên thiếu thông tin về chất lượng của bên kia.

Giả sử doanh nghiệp trả mức lương rất thấp.

Người lao động giỏi nghĩ:

"Với tay nghề của mình, làm chỗ khác còn được trả cao hơn."

Họ không ứng tuyển.

Trong khi lao động năng suất thấp lại sẵn sàng chấp nhận.

Kết quả là nhóm người xin việc bị "lọc" theo hướng chất lượng kém.

→ C.

Còn B lại gần với "rủi ro đạo đức" – moral hazard.

Người lao động đã được thuê rồi nhưng khi ông chủ không quan sát thì lười làm.

Mẹo nhớ:

Lựa chọn tiêu cực → vấn đề trước khi ký hợp đồng.

Rủi ro đạo đức → vấn đề sau khi ký hợp đồng.

Câu 9​


Đáp án: D. Tỷ lệ thất nghiệp thống kê được có khả năng cao hơn tỷ lệ thất nghiệp thực sự

Nếu bảo hiểm thất nghiệp trả tới 95% mức lương cũ thì việc thất nghiệp trở nên.. Khá "dễ chịu" về mặt tài chính.

Ví dụ:

Đi làm: 10 triệu/tháng.

Thất nghiệp: Nhận 9, 5 triệu/tháng.

Chênh lệch chỉ 500.000 đồng.

Khi đó động cơ tìm việc mới giảm mạnh. Một số người có thể tiếp tục đăng ký là thất nghiệp và tìm việc rất ít chỉ để đủ điều kiện nhận trợ cấp.

Do đó số người được thống kê là thất nghiệp có khả năng cao hơn số người thực sự muốn có việc làm ở mức độ thông thường.

Chọn D.

Ngoài ra, trợ cấp thất nghiệp hào phóng thường làm thời gian tìm việc kéo dài hơn nên C "thất nghiệp tạm thời sẽ giảm" rõ ràng không hợp lý.

Câu 10​


Đáp án: C. Lạm phát tăng và thất nghiệp giảm

"Tăng cường chạy đua vũ trang" thường đồng nghĩa với việc chính phủ tăng chi tiêu quốc phòng.

Mà chi tiêu chính phủ G là một thành phần của tổng cầu:

Ad = c + i + g + nx.

Khi G tăng:

G ↑ → AD ↑.

Trong ngắn hạn, tổng cầu tăng làm:

Sản lượng ↑

Việc làm ↑

Thất nghiệp ↓

Mức giá ↑.

Do đó:

Lạm phát tăng + thất nghiệp giảm.

Chọn C.

Một cách nhớ câu này là đường Phillips ngắn hạn: Khi tổng cầu được kích thích mạnh, thất nghiệp có xu hướng giảm nhưng áp lực lạm phát tăng.

Đáp án cuối cùng​


A

A

C

A

B, nhưng đề diễn đạt chưa chuẩn

C

A

C

D

C
 
Chỉnh sửa cuối:

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back