1,573 ❤︎ Bài viết: 1449 Tìm chủ đề
47797 86

Tất cả các lệnh trong Minecraft PC​


Với những ai lần đầu tiếp cận Minecraft, việc sử dụng một số mã cheat và các câu lệnh trong Minecraft trở nên khó khăn. Bởi trò chơi sinh tồn này khá rộng lớn và rất nhiều thứ để khám phá. Bài viết dưới đây, mình sẽ giới thiệu tới các bạn cách sử dụng các lệnh trong Minecraft.

RBFV0u9.jpg


Danh Sách:

/tpa: Gửi yêu cầu dịch chuyển bản thân đến 1 người

/tpahere: Gửi yêu cầu dịch chuyển 1 người đến vị trí của mình

/tpaccept: Đồng ý yêu cầu dịch chuyển

/tpadeny: Từ chối yêu cầu dịch chuyển

/spawn: Quay về điểm spawn

/back: Quay về cho vừa dịch chuyển hoặc địa điểm vừa chết

/sethome: Đánh dấu địa điểm đang đứng là nhà của bạn

/home: Dịch chuyển đến nhà của bạn (địa điểm đã sethome)

/money: Coi số tiền của bạn

/pay: Gửi tiền đến 1 người

/balancetop: Coi top tiền

/gamerules keepInventory true: Chết không mất đồ

/gamemode 0: Chỉnh chế độ sinh tồn

/gamemode 1: Chỉnh chế độ sáng tạo

/gamemode 2: Chỉnh chế độ phiêu lưu

/f help [số trang]: Hiển thị phần lệnh.

/f list [số trang]: Hiển thị danh sách các factions

/f show [faction tag]: Hiển thị chi tiết thông tin về một faction

/f map [on/off]: Hiển thị bản đồ

/f power [tên người chơi]: Hiển thị năng lượng của nhân vật.

/f join [tên faction]: Vào faction

/f leave: Thoát faction

/f chat: Bật on và off cho faction chat

/f home: Biến về faction home

/f create [faction tag]: Tạo faction mới.

/f desc [ghi thông báo faction vào đây]: Thay đổi thông báo faction

/f tag [faction tag]: Thay đổi faction tag

/f open: Bật, tắt nếu lời mời là cần thiết để vào faction

/f invite [Tên người chơi]: Mời một người vào faction

/f deinvite [Tên người chơi]: Hủy bỏ lời mời vào faction

/f sethome: Đặt faction home

/f claim: Đóng chiếm nơi mi đang đứng

/f autoclaim: Khởi động auto - chiếm đóng khi mi đi ngang khu đất

/f unclaim, declaim: Unclaim nơi mi đang đứng

/f owner [Tên người chơi]: Đặt / Gỡ bỏ quyền sở hữu của một chunk cho một người chơi trong faction

/f ownerlist: Xem danh sách của chủ sở hữu chunk trong faction

/f kick [tên người chơi]: Kick một người chơi ra khỏi faction

/f officer [tên người chơi]: Cho một người làm phó faction

/f leader [tên người chơi]: Cho một người làm chủ faction

/f noboom: Bật / tắt nổ trong faction

/f ally [tên faction]: Đồng minh với faction khác

/f neutral [tên faction]: Bình thường với faction khác

/f enemy [tên faction]: Đối thủ với faction khác

/f money balance: Hiển thị số tiền trong faction

/f money deposit: Đóng góp tiền vào faction

/f money withdraw <số lượng>: Lấy tiển ra faction

/f money ff: Chuyển tiền từ faction này sang faction khác

/f money fp: Chuyền tiền từ faction sang người chơi

/f money pf: Chuyển tiền từ người chơi sang faction

Các lệnh /effect trong minecraft​


Lệnh Effect Minecraft thực chất rất dễ sử dụng, việc của bạn cần làm chỉ là nhớ những con số có 2 chữ số để biết tác dụng của các dòng lệnh này và cách dùng của nó. Dưới đây là một số lệnh Effect theo thứ tự để bạn có thể sử dụng thành thục:

/effect 1: Giúp tăng tốc độ di chuyển

/effect 2: Giảm tốc độ di chuyển

/effect 3: Nhanh chóng, vội vàng

/effect 4: Tăng độ khó khai thác mỏ

/effect 5: Tăng sức khỏe

/effect 6: Giảm máu của nhân vật ngay lập tức

/effect 7: Gây thiệt hại tức thời cho nhân vật

/effect 8: Giúp nhân vật nhảy cao

/effect 9: Gây ra tình trạng nôn mửa trên nhân vật

/effect 10: Tái tạo

/effect 11: Phục hồi cho nhân vật

/effect 12: Chống cháy

/effect 13: Nhân vật có thể thở được dưới nước

/effect 14: Nhân vật có thể tàng hình

/effect 15: Gây ra tình trạng bị mù

/effect 16: Chế độ tầm nhìn trong đêm

/effect 17: Gây ra tình trạng đói trên nhân vật

/effect 18: Làm giảm sức khỏe của nhân vật

/effect 19: Khiến nhân vật bị trúng độc

/effect 20: Làm cây cỏ khô héo

Lệnh Town trong Minecraft


1. Lệnh Town cơ bản​


/town (hiển thị thông tin towny bạn đang tham gia).

/town help (hiển thị danh sách lệnh có thể sử dụng trong town).

/town new (tạo 1 town mới).

/town join (Xin tham gia 1 town của người khác).

/town claim outpost (mua đất ở vị trí cách xa town).

/town claim (mua đất với bán kính đã chọn từ vị trí đang đứng).

/town claim auto (mua đất với số tiền và số plot có thể mua).

/town unclaim all (huỷ tất cả đất đã mua trong town).

/town unclaim (huỷ đất với bán kính đã chọn từ vị trí đang đứng).

/towny add [Tên] :(thêm 1 người nào đó vào towny của bạn).

/town leave (rời khỏi town hiện tại).

/town withdraw (rút tiền khỏi ngân hàng town).

/town deposit (chuyển tiền vào ngân hàng town).

/town kick (Kick một người trong town ra khỏi town).

/town delete (xóa town hiện tại).

Minecraft


2. Lệnh Town mở rộng​


/town here (hiển thị thông tin towny bạn đang đứng).

/town list (hiển thị danh sách tất cả các towny trong server).

/town online (hiển thị người chơi đang online trong towny).

/town spawn (dịch chuyển đến towny của bạn).

/spawn (dịch chuyển đến towny khác).

/town unclaim all (bán tất cả đất của town).

/town ranklist (xem cấp bậc người chơi trong town).

/town rank add/remove (thêm hoặc xóa hạng của người chơi hiện tại trong town, các hạng có thể add: Assistant, helper, vip và sheriff).

/town board - thêm thông báo khi người trong town online.

/town homeblock – thiết lập nơi để spawn về town.

/town outpost - thiết lập vị trí outpost cho town.

/town outpost - dịch chuyển đến nơi outpost đã mua.

/town perm - Xem các chính sách của town.

/town reslist - Xem đầy đủ danh sách người trong town.

/town buy bonus - mua thêm plot để mua đất cho town.

Lệnh town mở rộng


3. Town set lệnh chủ town​


/town set taxes [số tiền]: Đặt thuế cho town.

/town set spawn: Set vị trí spawn cho town.

/town set name [tên mới]: Thay đổi tên town của bạn.

/town set perm: Cài đặt các chính sách cho town.

/town set mayor [tên người chơi]: Chuyển chức chủ town cho người khác.

/townchat: Chuyển sang chế độ chat town.

/town set taxes - đặt thuế cho town.

/town set plottax - đặt thuế cho các thành viên sở hữu plot trong town.

/town set plotprice - đặt giá bán mặc định cho các plot trong town.

/town set shoptax - đặt giá thuế cho các thành viên sở hữu shop trong town.

/town set shopprice - đặt giá bán mặc định cho các plot shop trong town.

/town set embassyprice - đặt giá bán mặc định cho các plot ngoại giao.

/town set embassytax - đặt giá thuế cho các thành viên sở hữu plot ngoại giao trong town.

Town set lệnh chủ town


4. Town toggle lệnh chủ town​


/town toggle open: Cho phép mở cửa hoặc đóng cửa.

/town toggle explosion: Cho phép hoặc không cho phép nổ trong town.

/town toggle pvp: Cho phép hoặc không cho phép PVP (đánh nhau) trong town.

/town toggle taxpercent: Quy định thuế theo kiểu phần trăm hay số xác định.

/town toggle public: Cho phép hoặc không cho phép người khác spawn đến town bạn.

/town toggle fire: Cho phép hoặc không cho phép lửa cháy trong town.

/town toggle mobs: Cho phép hoặc không cho phép mobs (quái vật) sinh ra trong town.

/resident toggle spy: Quản trị viên có thể bật chat kênh gián điệp.

/resident toggle map: Bật bản đồ khi di chuyển qua đường ranh giới của plot.

/resident toggle reset: Tắt tất cả chế độ (ở trên) đang hoạt động.

/resident toggle plotborder: Lệnh để hiện đường ranh giới plot khi bạn di chuyển qua nó.

Minecraft


5. Town set lệnh chủ town Minecarft​


/town set perm build on/off: Bật/tắt chế độ xây dựng trong town.

/town set perm destroy on/off: Bật/tắt chế độ phá block trong town.

/town set perm switch on/off: Bật/tắt công tắc trong town.

/town set perm itemuse on/off: Bật/tắt quyền sử dụng item với bất cứ ai trong town.

/town set perm {resident/ally/outsider} {build/destroy/switch/itemuse} {on/off}: Bật/tắt xây dựng phá block / công tắc / sử dụng đối với cư dân / đồng minh / người ngoài.

Lệnh Plot trong Minecraft​


/plot: Hiển thị các lệnh về Plot.

/plot claim: Lệnh để thành viên trong town mua mảnh đất chủ town đang bán.

/plot perm: Hiển thị đường biên giới của plot mà người chơi đang đứng bên trên.

/plot notforsale: Lệnh để chủ town hủy quyền sở hữu 1 mảnh đất đã bán trước đó.

/plot set shop: Đặt một plot làm shop.

/plot forsale [giá]: Lệnh để chủ town định giá bán của 1 lô đất nằm trong town.

/plot unclaim: Lệnh để thành viên hủy quyền sở hữu đất đã mua từ chủ town.

/plot set arena: Đặt một plot làm đấu trường.

/plot set embassy: Đặt một plot làm đại sứ quán.

/plot set name: Cho phép thị trưởng hoặc chủ sở hữu plot đổi tên plot họ sở hữu (plot sở hữu cá nhân sẽ hiển thị cả tên của cả người sở hữu và người đặt).

/plot toggle clear: Lệnh gỡ bỏ danh sách của các ID bị block của plot, sử dụng bởi thị trưởng sở hữu thị trấn hoặc bởi người sở hữu plot trong plot của riêng họ.

/plot set reset: Reset plot của bạn trở về hình dáng như ban đầu.

/plot set perm {on/off}: Điều chỉnh đường cong ranh giới của từng plot mà người chơi đang đứng.

/plot toggle fire: Cho phép hoặc không cho phép lửa cháy trong plot.

/plot toggle pvp: Cho phép hoặc không cho phép PVP trong plot.

/plot toggle explosion: Cho phép hoặc không cho phép nổ trong plot.

/plot toggle mob: Cho phép hoặc không cho phép mob sinh ra trong plot.

Lệnh Plot trong Minecraft


Lệnh Nation trong Minecraft​


/nation new [tên quốc gia] [tên thủ đô] Tạo ra 1 quốc gia mới, đặt Thủ đô.

/nation set name [tên quốc gia] Đặt tên quốc gia.

/nation Hiển thị thông tin quốc gia của người chơi.

/nation list Liệt kê danh sách các quốc gia.

/nation remove [tên quốc gia] Loại bỏ một quốc gia khỏi danh sách đồng minh.

/nation enemy add [tên quốc gia] Thêm 1 quốc gia vào làm kẻ thù.

/nation online Hiển thị người chơi đang online trong quốc gia của bạn.

/nation [tên quốc gia]: Hiển thị thông tin của quốc gia khác.

/nation leave: Rời khỏi quốc gia bạn đang ở (thị trưởng sử dụng).

/nation set king [tên người chơi]: Quốc vương ra lệnh đổi ngôi cho người khác.

/nation set captial [tên town]: Đặt thủ đô của vương quốc.

/nation set taxes [số tiền]: Quốc vương đặt thuế cho toàn quốc gia.

/nation deposit [số tiền]: Lệnh gửi tiền vào quốc gia của bạn.

/nation withdraw [số tiền]: Lệnh rút tiền khỏi quốc gia của bạn.

/nation new [tên quốc gia]: Lệnh tạo ra một quốc gia mới (thị trưởng sử dụng).

/nation rank: Lệnh thiết lập người hỗ trợ (phó) / danh hiệu cá nhân của quốc gia.

/nation add [tên town]: Thêm 1 town vào quốc gia của mình.

/nation kick [tên town]: Xóa 1 town khỏi quốc gia của mình.

/nation delete [tên quốc gia]: Xóa quốc gia của bạn.

/nation ally: Đồng minh của quốc gia.

/nation add [tên quốc gia]: Thêm một quốc gia làm đồng minh.

/nation enemy remove [tên quốc gia]: Xóa một quốc gia khỏi danh sách kẻ thù.

/nation rank add [tên người chơi] [tên danh hiệu]: Ban danh hiệu cho một người chơi.

/nation rank remove [tên người chơi] [tên danh hiệu]: Bãi bỏ danh hiệu của một người chơi.

Minecraft


Lệnh Minecraft xây Nhà​


Lệnh xây nhà trong Minecraft tương đối phức tạp và khó nhớ. Vì vậy, người chơi hãy copy đoạn mã dưới đây và lưu sẵn vào bộ nhớ máy tính của mình để thuận tiện khi sử dụng nhé.

Mã:
/summon FallingSand ~ ~45 ~ {Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~ ~1 ~ ~ ~-41 ~ air"},Riding: {id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~-14 ~-32 ~-11 ~-12 ~-40 ~-11 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~-11 ~-30 ~-14 ~-11 ~-38 ~-12 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~-14 ~-28 ~-15 ~-12 ~-36 ~-15 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~-15 ~-26 ~-14 ~-15 ~-34 ~-12 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~-14 ~-24 ~15 ~-12 ~-32 ~15 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~-11 ~-22 ~12 ~-11 ~-30 ~14 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~-14 ~-20 ~11 ~-12 ~-28 ~11 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~-15 ~-18 ~12 ~-15 ~-26 ~14 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~12 ~-16 ~-11 ~14 ~-24 ~-11 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~15 ~-14 ~-14 ~15 ~-22 ~-12 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~12 ~-12 ~-15 ~14 ~-20 ~-15 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~11 ~-10 ~-14 ~11 ~-18 ~-12 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~12 ~-8 ~15 ~14 ~-16 ~15 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~15 ~-6 ~12 ~15 ~-14 ~14 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~12 ~-4 ~11 ~14 ~-12 ~11 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~11 ~-2 ~12 ~11 ~-10 ~14 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~-10 ~-7 ~-13 ~10 ~-2 ~-13 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~-13 ~-5 ~-10 ~-13 ~ ~10 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~-10 ~-3 ~13 ~10 ~2 ~13 cobblestone"},Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:redstone_block,Riding:{id:FallingSand,Time:1,Block:command_block,TileEntityData:{Command:"fill ~13 ~-1 ~-10 ~13 ~4 ~10 cobblestone"} }}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}}
 
Chỉnh sửa cuối:
1,573 ❤︎ Bài viết: 1449 Tìm chủ đề

Hướng dẫn nhập mã lệnh trong Minecraft


Để sử dụng mã lệnh, trước hết cần bật quyền cheat. Khi tạo thế giới mới, hãy chuyển Allow Cheats sang ON. Nếu đang chơi dở, mở Game Menu, chọn Open to LAN và kích hoạt Allow Cheats. Sau khi bật cheat, trong lúc chơi chỉ cần nhấn phím T hoặc C để mở khung nhập lệnh, rồi gõ lệnh và nhấn Enter.

Nhập mã lệnh Minecraft


Các mã Minecraft cơ bản​


/Gamemode 0: Chuyển sang chơi ở chế độ sinh tồn (Survival).

/Gamemode 1: Chuyển sang chơi ởchế độ sáng tạo (Creative).

/Gamemode 2: Chuyển sang chơi ở chế độ phiêu lưu (Adventure).

/Gamemode 3: Chuyển sang chơi ở chế độ người xem (Spectator).

/Gamerule commandBlockOutput false: Lệnh vô hiệu hóa đầu ra của command block (block dùng để nhập mã lệnh).

/Gamerule showDeathMessages: Dùng để vô hiệu hóa death messages.

/Gamerule doFireTick false: Ngăn lửa cháy lan rộng ra.

/Gamerule doDaylightCycle false: Dùng để tắt chu kỳ thời gian.

/Gamerule keepInventory true: Lệnh chết không mất đồ trong Minecraft, giúp người chơi giữ lại đồ đạc sau khi chết.

/kill @r: Giết 1 người chơi bất kỳ được lựa chọn ngẫu nhiên

/kill @e: Giết tất cả các thực thể sống đang có trong game

/kill @a: Hạ tất cả người chơi trong game

/kill @p: Giết người chơi ở vị trí gần bạn nhất

/time set 18000: Thiết lập thời gian vào ban đêm

/time set 6000: Thiết lập thời gian vào buổi trưa

/effect [Tên người chơi] 23 [Giây] [level 1-255]: Bão hòa (chế độ đói)

/effect [Tên người chơi] 22 [Giây] [level 1-255]: Lệnh hấp thụ

/effect [Tên người chơi] 21 [Giây] [level 1-255]: Hồi phục máu (HP)

/effect [Tên người chơi] 20 [Giây] [level 1-255]: Làm khô héo cây cối

/effect [Tên người chơi] 19 [Giây] [level 1-255]: Trúng độc

/effect [Tên người chơi] 18 [Giây] [level 1-255]: Làm giảm sức khỏe

/effect [Tên người chơi] 17 [Giây] [level 1-255]: Khiến nhân vật cảm thấy đói

/effect [Tên người chơi] 16 [Giây] [level 1-255]: Giúp cải thiện tầm nhìn vào ban đêm (bật chế độ ban đêm).

/effect [Tên người chơi] 15 [Giây] [level 1-255]: Bị mù

/effect [Tên người chơi] 14 [Giây] [level 1-255]: Lệnh giúp tàng hình

/effect [Tên người chơi] 13 [Giây] [level 1-255]: Thở được dưới nước

/effect [Tên người chơi] 12 [Giây] [level 1-255]: Câu lệnh chống cháy trong Minecraft

/effect [Tên người chơi] 11 [Giây] [level 1-255]: Phục hồi

/effect [Tên người chơi] 1 [Giây] [level 1-255]: Một trong các lệnh cheat trong Minecraft giúp tăng tốc

/effect [Tên người chơi] 2 [Giây] [level 1-255]: Làm giảm tốc độ tối đa xuống

/effect [Tên người chơi] 3 [Giây] [level 1-255]: Nhanh chóng và vội vàng

/effect [Tên người chơi] 4 [Giây] [level 1-255]: Khiến cho việc khai thác mỏ khó hơn

/effect [Tên người chơi] 5 [Giây] [level 1-255]: Giúp người chơi khỏe hơn

/effect [Tên người chơi] 6 [Giây] [level 1-255]: Giảm HP của nhân vật tức thời

/effect [Tên người chơi] 7 [Giây] [level 1-255]: Gây ra những thiệt hại tức thời

/effect [Tên người chơi] 8 [Giây] [level 1-255]: Nhảy cao hơn

/effect [Tên người chơi] 9 [Giây] [level 1-255]: Gây buồn nôn

/effect [Tên người chơi] 10 [Giây] [level 1-255]: Tái thiết, tái tạo lại

/resident: Hiển thị thông tin của chính bạn trên màn hình.

/resident friend remove +: Loại bỏ người chơi offline khỏi danh sách bạn bè.

/resident friend clearlist: Loại bỏ tất cả người chơi ra khỏi danh sách bạn bè.

/resident friend add: Thêm người chơi đang online vào danh sách bạn bè.

/resident friend remove: Loại bỏ người chơi online khỏi danh sách bạn bè.

/resident: Hiển thị thông tin của người chơi khác trên màn hình.

/resident friend add +: Thêm người chơi offline vào danh sách bạn bè.

Id code game Minecraft


Ngoài ra, Minecraft còn một số lệnh đặc biệt khác như:

Rainbow sheep: Nếu bạn đặt tên cho một con cừu bất kỳ mà mình đang sở hữu là jeb_ thì bộ lông của nó liên tục thay đổi màu sắc như cầu vồng.

Lật ngược một con vật bất kỳ: Sử dụng thẻ tên và đặt nó trên bất kỳ con vật nào để lật ngược nó lại. Nhưng bạn cần có những thẻ tên này bằng cách tự chế tạo (sử dụng 3, 4 thỏi sắt). Bạn có thể tìm trong Dungeon, câu cá hoặc trao đổi với dân làng (giá trị trao đổi phải lên tới 20 Emerald). Lệnh này cũng chỉ có ở phiên bản 1.8. 1.

Hiển thị tỉ lệ khung hình: Khi đang chơi, nhấn + giữ phím F3.

Xem độ trễ hiện tại: Nhấn và giữ phím F6 khi đang chơi.

Chuyển đổi chế độ xem: Nếu đang chơi trong chế độ Sinh tồn (Survival), bạn có thể nhấn F5 để thay đổi góc nhìn và chuyển sang chế độ xem của người thứ ba.

Tạo mưa: Nhấn phím F5 trong chế độ Sáng tạo (Creative) để tạo ra mưa.

Tạo ra một thôn làng ngay lập tức (còn gọi là hạt giống ngôi làng). Sử dụng lệnh /gimmeabreak/ ở một nơi rộng rãi, diện tích lớn và đứng đối diện với ánh mặt trời, ngay lập tức một ngôi làng sẽ xuất hiện phía sau bạn.

Nhân bản đồ vật: Nếu đang chơi chế độ Multiplayer, bạn có thể nhân bản đồ vật đã chế tạo bằng cách:

Nhấn phím T để mở khung chat.

Sau đó nhập lệnh /give item ID [1-64]vào đó và Enter.

Mỗi đồ vật trong Minecraft tương ứng với một mã số nhất định từ 1 tới 64. Nhập mã số tương ứng với đồ vật để tăng thêm số lượng của chúng. Tuy nhiên, không phải đồ vật nào cũng có thể nhân bản, đặc biệt là len màu và thuốc nhuộm đặc biệt.

Id code Minecraft 1


Id code Minecraft 1

Id code Minecraft 2


Id code Minecraft 2

Id code Minecraft 3


Id code Minecraft 3

Id code Minecraft 4


Id code Minecraft 4

Ví dụ:

/give item ID 1: Lấy thêm đá (đá thường)

/give item ID 50: Tạo thêm đuốc

/give item ID 35: Lấy thêm vải, len màu trắng

Tìm ra Dungeon (Ngục tối) dễ dàng: Trước khi thực hiện điều này, hãy chắc chắn rằng bạn sở hữu thật nhiều đuốc, vũ khí và cả nước, sau đó làm như sau:

Di chuyển đến khu vực mà bạn nghi ngờ, nơi bạn cho là có Dungeon.

Nhấn ESC, vào Options - Tùy chọn.

Thay đổi độ khó sang thành Hard.

Đóng cửa số lại và nhấn F3.

Lúc này, bạn có khả năng nhìn xuyên lòng đất, cụ thể là nhìn thấy những dải ID ở sâu trong lòng đất, đó chính là ID của các quái vật, và nếu thấy một đám ID tập trung với nhau, có khả năng đó là cửa vào hoặc trung tâm của một Dungeon nào đó.

Tuy không phải lần nào cũng có tác dụng và chính xác tuyệt đối. Để thực hiện mẹo này, người chơi cần phải nhấn phím F3 nhiều lần. Nếu xuất hiện một ngọn lửa trên trời, đó là dấu hiệu của một Dungeon trong khoảng cách 16 block, tính từ vị trí của bạn.

Trợ giúp: /help [tên lệnh] - Cung cấp nhiều thông tin hơn về lệnh đưa ra.

Dịch chuyển: /tp [Người chơi mục tiêu] x y z - Được sử dụng để tự dịch chuyển tức thì hoặc đưa người chơi khác tới vị trí nhất định trong thế giới này. Đặt tên của người chơi khác vào đúng tọa độ bạn muốn sẽ đưa mục tiêu trực tiếp tới vị trí của người chơi được nhắc tới. Bạn cũng có thể tới một thế giới mới trong bản đồ Minecraft.

Thời tiết: /weather Kiểu thời tiết - Cho phép bạn chọn thời tiết hoặc thế giới. Các tùy chọn bao gồm: Mưa, sấm sét và tuyết.

Thay đổi độ khó sang hòa bình: /difficulty peaceful - Thay đổi độ khó sang chế độ Hòa bình. Thay thế peaceful bằng easy, normal hoặc hard cho nhiều thử thách hơn.

Cách tìm code hạt giống của thế giới: /seed - Điều này sinh ra code cho thế giới của bạn, hãy ghi lại để tải một mã như vậy trong tương lai.

Triệu hồi: /summon - Ngay lập tức đưa sinh vật hoặc đối tượng mong muốn vào thế giới của bạn, đặc biệt hữu ích khi bạn thiếu một vài còn mèo rừng đã thuần hóa.

Ngục tối Minecraft


Tránh bị lạc và biết khi nào gần mặt đất

Người chơi mới thường thích khám phá, nhất là lúc trong hầm mỏ hoang, họ dễ bị thất lạc và kết thúc tại một nơi nào đó hoàn toàn xa lạ. Không nhớ nơi gần đây và quên sao chép các giá trị X, Y, Z để chỉnh sửa trong tương lai. Khi muốn quay lại vị trí spawn/, hãy áp dụng thủ thuật sau để không bao giờ bị lạc:

Khám phá hệ thống: Nếu tìm thấy một hoặc nhiều ngã ba trên đường, hãy lần lượt khám phá chúng. Khi đến điểm cuối cùng và gần như không thể khai thác, hãy đánh dấu hoặc dùng một khối thông thường (như sỏi) để chặn đường đi.

Đặt breadcrumb: Khi khai thác và khám phá, đảm bảo khai thác từng phần nhỏ, dùng đá cuội hoặc một khối khác mặt đất đang đứng làm con trỏ chỉ đường ra hay một khối quặng để đánh dấu giao lộ. Chúng là manh mối giúp bạn xác định vị trí bắt đầu. Dù hành động này ảnh hưởng đến lựa chọn của bạn, nhưng biết đường trở về vẫn đáng giá hơn một công cụ.

Giữ nguyên cột mốc tự nhiên: Lấy nguồn nước đầu tiên chưa biết dẫn đến nơi nào, nhưng hãy để lại mọi thứ. Một trong số nguồn nước chảy ra từ các bức tường có thể hữu ích cho việc khám phá. Ngoài ra, nếu thấy nham thạch cản đường bạn, đừng đi ra ngoài vì nó phát ra ánh sáng, được bao bọc trong một cấu trúc bằng kính. Đây là nguồn ánh sáng tự nhiên tuyệt vời.

Biết đường ra và khi nào có dung nham: Kể từ Minecraft Beta 1.8 cùng với công cụ ánh sáng được cải tiến, việc biết khi nào ở gần mặt đất thật sự dễ dàng. Ngọn đuốc phát ra ánh sáng dần chuyển thành các tông màu ấm hơn. Dung nham có bán kính ánh sáng lớn hơn.

Điểm sáng nhất có kích thước lớn hơn. Nếu thấy ánh sáng, đó không phải do bạn tạo, rõ ràng đó là hồ dung nham. Mặt khác, bên ngoài ánh sáng dùng các sắc màu tươi mát hơn. Khi bạn đang ở gần mặt đất, không có độ ấm áp của ngọn đuốc mà mang màu trắng huỳnh quang gần giống hòn đá hơn hoặc vào ban đêm, nó có sắc màu xanh nhạt.
 
Chỉnh sửa cuối:
Từ khóa: Sửa

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back