12
0
Nếu bạn đang tìm kiếm đề thi HSK4, HSKK ngày 28 tháng 6 năm 2026 thì bài viết này sẽ tổng hợp lại những gì mình đã ghi nhớ sau khi hoàn thành kỳ thi.
Bài viết được chia theo từng phần của đề, bao gồm phần sắp xếp câu, viết từ theo hình ảnh và HSKK trung cấp, giúp các bạn có thêm nguồn tham khảo để chuẩn bị tốt hơn cho những kỳ thi sắp tới.
Bài viết được chia theo từng phần của đề, bao gồm phần sắp xếp câu, viết từ theo hình ảnh và HSKK trung cấp, giúp các bạn có thêm nguồn tham khảo để chuẩn bị tốt hơn cho những kỳ thi sắp tới.
Tổng quan đề thi HSK4 ngày 28 tháng 6 năm 2026
Theo cảm nhận cá nhân, đề HSK4 ngày 28/6/2026 có độ khó tương đương các đề thi của Hanban trước đây, không xuất hiện quá nhiều từ vựng lạ.
Điểm mình đánh giá như sau:
Điểm mình đánh giá như sau:
+ Độ khó: ★★★☆☆
+ Từ vựng: Quen thuộc, bám sát giáo trình HSK4 tiêu chuẩn.
+ Ngữ pháp: Không đánh đố.
+ HSKK trung cấp: Phần 1 nhắc lại câu không quá dài, phần 2 hình ảnh tương đối quen thuộc và phần 3 là 2 câu hỏi đã từng thi các kỳ trước.
Nếu bạn học chắc Giáo trình HSK4 Tiêu chuẩn, các bạn hoàn toàn có thể làm bài khá tốt. Nếu mục tiêu là 280–300 điểm, mình khuyên các bạn nên luyện thêm các bộ đề trong sách HSK4 xanh lá, vì dạng bài khá sát với đề thật.
Nếu bạn học chắc Giáo trình HSK4 Tiêu chuẩn, các bạn hoàn toàn có thể làm bài khá tốt. Nếu mục tiêu là 280–300 điểm, mình khuyên các bạn nên luyện thêm các bộ đề trong sách HSK4 xanh lá, vì dạng bài khá sát với đề thật.
Phần thi viết HSK4: Sắp xếp câu
Dưới đây là 5 câu mình thấy khó hơn, còn 5 câu còn lại không hề khó.
1. 我妈妈做 / 都被 / 包子 / 吃光了
2. 她 / 取出来的钱 / 把 / 信封里 / 放在了
3. 离我家 / 三 / 差不多有 / 公里 / 邮局
4. 为 / 顺利完成 / 让我们 / 任务的 / 干杯
5. 她 / 孙子 / 既活泼 / 的 / 又可爱
1. 我妈妈做 / 都被 / 包子 / 吃光了
2. 她 / 取出来的钱 / 把 / 信封里 / 放在了
3. 离我家 / 三 / 差不多有 / 公里 / 邮局
4. 为 / 顺利完成 / 让我们 / 任务的 / 干杯
5. 她 / 孙子 / 既活泼 / 的 / 又可爱
Phần thi viết HSK4: Viết câu theo từ và tranh cho trước
Đề bài yêu cầu quan sát tranh và viết một câu có chứa từ cho sẵn. Hình minh họa trong bài viết được mình vẽ lại dựa trên trí nhớ sau khi thi, chỉ nhằm mô phỏng nội dung của đề nên sẽ không giống 100% với đề thi thật, nhưng tương đối sát với hình ảnh gốc.
1. 棵
2. 推
3. 方向
4. 杂志
5. 凉快
Nhìn chung đây đều là những từ khá quen thuộc trong giáo trình HSK4 tiêu chuẩn mà chúng ta đã được học, các bạn có thể tham khảo phần câu mình viết dưới đây nha:
1. 这里有一棵树, 周末我经常坐在树下看书.
Zhèlǐ yǒu yì kē shù, zhōumò wǒ jīngcháng zuò zài shù xìa kàn shū.
Ở đây có một cái cây, cuối tuần tôi thường ngồi dưới gốc cây đọc sách.
2. 我的男朋友正在推自行车.
Wǒ de nán péngyou zhèngzài tuī zìxíngchē.
Bạn trai tôi đang dắt xe đạp.
3. 正确的方向是往左走.
Zhèngquè de fāngxìang shì wǎng zuǒ zǒu.
Hướng đi đúng là đi về bên trái.
4. 他们俩坐在沙发上一起看杂志.
Tāmen liǎ zuò zài shāfā shàng yìqǐ kàn zázhì.
Hai người họ ngồi trên ghế sofa cùng nhau đọc tạp chí.
5. 她坐在风扇前, 觉得很凉快.
Tā zuò zài fēngshàn qían, juéde hěn líangkuai.
Cô ấy ngồi trước quạt và cảm thấy rất mát mẻ.
1. 棵
2. 推
3. 方向
4. 杂志
5. 凉快
Nhìn chung đây đều là những từ khá quen thuộc trong giáo trình HSK4 tiêu chuẩn mà chúng ta đã được học, các bạn có thể tham khảo phần câu mình viết dưới đây nha:
1. 这里有一棵树, 周末我经常坐在树下看书.
Zhèlǐ yǒu yì kē shù, zhōumò wǒ jīngcháng zuò zài shù xìa kàn shū.
Ở đây có một cái cây, cuối tuần tôi thường ngồi dưới gốc cây đọc sách.
2. 我的男朋友正在推自行车.
Wǒ de nán péngyou zhèngzài tuī zìxíngchē.
Bạn trai tôi đang dắt xe đạp.
3. 正确的方向是往左走.
Zhèngquè de fāngxìang shì wǎng zuǒ zǒu.
Hướng đi đúng là đi về bên trái.
4. 他们俩坐在沙发上一起看杂志.
Tāmen liǎ zuò zài shāfā shàng yìqǐ kàn zázhì.
Hai người họ ngồi trên ghế sofa cùng nhau đọc tạp chí.
5. 她坐在风扇前, 觉得很凉快.
Tā zuò zài fēngshàn qían, juéde hěn líangkuai.
Cô ấy ngồi trước quạt và cảm thấy rất mát mẻ.
Đề HSKK trung cấp ngày 28 tháng 6 năm 2026
Phần 1: Nhắc lại
Đề bài có 10 câu, độ dài vừa phải, các bạn chỉ cần luyện các đề thi cũ là hoàn toàn có thể nghe và nhắc lại chính xác 100%, chú ý các phát âm, thanh điệu.
Phần 2: Mô tả tranh
Đề bài có 2 câu như sau, các bạn có thể tham khảo phần trả lời của mình :(Hình minh họa trong bài viết được mình vẽ lại dựa trên trí nhớ sau khi thi, chỉ nhằm mô phỏng nội dung của đề nên sẽ không giống 100% với đề thi thật, nhưng tương đối sát với hình ảnh gốc)
Câu 1:
今天是星期天, 上午十点, 我带妹妹去动物园玩儿. 妹妹一看到大熊猫, 就高兴得跳了起来. 大熊猫正在树上休息, 两只手抱着树干, 看起来非常放松. 它的身体胖胖的, 黑白相间, 特别可爱. 妹妹非常喜欢大熊猫, 一直站在那里看它. 我给妹妹和大熊猫拍了很多照片, 留下了美好的回忆. 我希望以后有更多的时间带家人来动物园, 看更多不同的动物.
Jīntiān shì xīngqītiān, shàngwǔ shí diǎn, wǒ dài mèimei qù dòngwùyúan wánr. Mèimei yí kàn dào dà xióngmāo, jìu gāoxìng de tìao le qǐlái. Dà xióngmāo zhèngzài shù shàng xiūxi, liǎng zhī shǒu bàozhe shùgàn, kàn qǐlái fēicháng fàngsōng. Tā de shēntǐ pàng pàng de, hēibái xiāngjiān, tèbié kě'ài. Mèimei fēicháng xǐhuan dà xióngmāo, yìzhí zhàn zài nàli kàn tā. Wǒ gěi mèimei hé dà xióngmāo pāi le hěn duō zhàopìan, líuxìa le měihǎo de húiyì. Wǒ xīwàng yǐhòu yǒu gèng duō de shíjiān dài jiārén lái dòngwùyúan, kàn gèng duō bùtóng de dòngwù.
Hôm nay là Chủ nhật, lúc 10 giờ sáng, tôi đưa em gái đến sở thú chơi. Vừa nhìn thấy gấu trúc, em gái tôi đã vui mừng đến mức nhảy cẫng lên. Chú gấu trúc đang nghỉ ngơi trên cây, hai tay ôm lấy thân cây và trông rất thư giãn. Cơ thể của nó mũm mĩm, có màu đen trắng, vô cùng đáng yêu. Em gái tôi rất thích gấu trúc nên cứ đứng đó ngắm nó mãi. Tôi đã chụp rất nhiều bức ảnh của em gái cùng với gấu trúc, lưu lại những kỷ niệm đẹp. Tôi hy vọng sau này sẽ có nhiều thời gian hơn để đưa gia đình đến sở thú và ngắm thêm nhiều loài động vật khác.
Câu 2:
大家好, 我叫小安. 下个星期我有一个非常重要的面试, 所以我想买一套新衣服, 希望给面试官留下一个好印象. 今天是星期天, 上午十点左右, 我出门去逛街. 逛了一会儿以后, 我觉得这家服装店不错, 就进去看看. 我挑了很久, 最后看中了一件蓝色的衬衫. 我觉得这件衬衫质量很好, 穿起来也很漂亮, 而且价格也很合适. 后来, 我又买了一条黑色的裤子, 准备和这件衬衫一起穿. 我买到了自己喜欢的衣服, 心里特别高兴, 希望下个星期的面试能够顺利通过.
Dàjiā hǎo, wǒ jìao Xiǎo Ān. Xìa ge xīngqī wǒ yǒu yí gè fēicháng zhòngyào de mìanshì, suǒyǐ wǒ xiǎng mǎi yí tào xīn yīfu, xīwàng gěi mìanshìguān líuxìa yí gè hǎo yìnxìang. Jīntiān shì xīngqītiān, shàngwǔ shí diǎn zuǒyòu, wǒ chūmén qù gùangjiē. Gùang le yí hùir yǐhòu, wǒ juéde zhè jiā fúzhuāngdìan búcuò, jìu jìnqù kànkan. Wǒ tiāo le hěn jiǔ, zùihòu kànzhòng le yí jìan lánsè de chènshān. Wǒ juéde zhè jìan chènshān zhìlìang hěn hǎo, chuān qǐlái yě hěn pìaoliang, érqiě jìagé yě hěn héshì. Hòulái, wǒ yòu mǎi le yì tíao hēisè de kùzi, zhǔnbèi hé zhè jìan chènshān yìqǐ chuān. Wǒ mǎi dào le zìjǐ xǐhuan de yīfu, xīnlǐ tèbié gāoxìng, xīwàng xìa ge xīngqī de mìanshì nénggòu shùnlì tōngguò.
Xin chào mọi người, mình tên là Tiểu An. Tuần sau mình có một buổi phỏng vấn rất quan trọng nên muốn mua một bộ quần áo mới, hy vọng để lại ấn tượng tốt với người phỏng vấn. Hôm nay là Chủ nhật, khoảng 10 giờ sáng mình ra ngoài đi dạo phố. Đi dạo một lúc, mình thấy cửa hàng quần áo này khá đẹp nên vào xem. Mình chọn rất lâu, cuối cùng thích một chiếc áo sơ mi màu xanh. Mình thấy chiếc áo này chất lượng rất tốt, mặc lên cũng rất đẹp, hơn nữa giá cả cũng rất hợp lý. Sau đó mình mua thêm một chiếc quần màu đen để mặc cùng chiếc áo sơ mi này. Mình mua được bộ quần áo mình yêu thích nên rất vui và hy vọng buổi phỏng vấn vào tuần sau sẽ diễn ra thuận lợi.
Câu 1:
今天是星期天, 上午十点, 我带妹妹去动物园玩儿. 妹妹一看到大熊猫, 就高兴得跳了起来. 大熊猫正在树上休息, 两只手抱着树干, 看起来非常放松. 它的身体胖胖的, 黑白相间, 特别可爱. 妹妹非常喜欢大熊猫, 一直站在那里看它. 我给妹妹和大熊猫拍了很多照片, 留下了美好的回忆. 我希望以后有更多的时间带家人来动物园, 看更多不同的动物.
Jīntiān shì xīngqītiān, shàngwǔ shí diǎn, wǒ dài mèimei qù dòngwùyúan wánr. Mèimei yí kàn dào dà xióngmāo, jìu gāoxìng de tìao le qǐlái. Dà xióngmāo zhèngzài shù shàng xiūxi, liǎng zhī shǒu bàozhe shùgàn, kàn qǐlái fēicháng fàngsōng. Tā de shēntǐ pàng pàng de, hēibái xiāngjiān, tèbié kě'ài. Mèimei fēicháng xǐhuan dà xióngmāo, yìzhí zhàn zài nàli kàn tā. Wǒ gěi mèimei hé dà xióngmāo pāi le hěn duō zhàopìan, líuxìa le měihǎo de húiyì. Wǒ xīwàng yǐhòu yǒu gèng duō de shíjiān dài jiārén lái dòngwùyúan, kàn gèng duō bùtóng de dòngwù.
Hôm nay là Chủ nhật, lúc 10 giờ sáng, tôi đưa em gái đến sở thú chơi. Vừa nhìn thấy gấu trúc, em gái tôi đã vui mừng đến mức nhảy cẫng lên. Chú gấu trúc đang nghỉ ngơi trên cây, hai tay ôm lấy thân cây và trông rất thư giãn. Cơ thể của nó mũm mĩm, có màu đen trắng, vô cùng đáng yêu. Em gái tôi rất thích gấu trúc nên cứ đứng đó ngắm nó mãi. Tôi đã chụp rất nhiều bức ảnh của em gái cùng với gấu trúc, lưu lại những kỷ niệm đẹp. Tôi hy vọng sau này sẽ có nhiều thời gian hơn để đưa gia đình đến sở thú và ngắm thêm nhiều loài động vật khác.
Câu 2:
大家好, 我叫小安. 下个星期我有一个非常重要的面试, 所以我想买一套新衣服, 希望给面试官留下一个好印象. 今天是星期天, 上午十点左右, 我出门去逛街. 逛了一会儿以后, 我觉得这家服装店不错, 就进去看看. 我挑了很久, 最后看中了一件蓝色的衬衫. 我觉得这件衬衫质量很好, 穿起来也很漂亮, 而且价格也很合适. 后来, 我又买了一条黑色的裤子, 准备和这件衬衫一起穿. 我买到了自己喜欢的衣服, 心里特别高兴, 希望下个星期的面试能够顺利通过.
Dàjiā hǎo, wǒ jìao Xiǎo Ān. Xìa ge xīngqī wǒ yǒu yí gè fēicháng zhòngyào de mìanshì, suǒyǐ wǒ xiǎng mǎi yí tào xīn yīfu, xīwàng gěi mìanshìguān líuxìa yí gè hǎo yìnxìang. Jīntiān shì xīngqītiān, shàngwǔ shí diǎn zuǒyòu, wǒ chūmén qù gùangjiē. Gùang le yí hùir yǐhòu, wǒ juéde zhè jiā fúzhuāngdìan búcuò, jìu jìnqù kànkan. Wǒ tiāo le hěn jiǔ, zùihòu kànzhòng le yí jìan lánsè de chènshān. Wǒ juéde zhè jìan chènshān zhìlìang hěn hǎo, chuān qǐlái yě hěn pìaoliang, érqiě jìagé yě hěn héshì. Hòulái, wǒ yòu mǎi le yì tíao hēisè de kùzi, zhǔnbèi hé zhè jìan chènshān yìqǐ chuān. Wǒ mǎi dào le zìjǐ xǐhuan de yīfu, xīnlǐ tèbié gāoxìng, xīwàng xìa ge xīngqī de mìanshì nénggòu shùnlì tōngguò.
Xin chào mọi người, mình tên là Tiểu An. Tuần sau mình có một buổi phỏng vấn rất quan trọng nên muốn mua một bộ quần áo mới, hy vọng để lại ấn tượng tốt với người phỏng vấn. Hôm nay là Chủ nhật, khoảng 10 giờ sáng mình ra ngoài đi dạo phố. Đi dạo một lúc, mình thấy cửa hàng quần áo này khá đẹp nên vào xem. Mình chọn rất lâu, cuối cùng thích một chiếc áo sơ mi màu xanh. Mình thấy chiếc áo này chất lượng rất tốt, mặc lên cũng rất đẹp, hơn nữa giá cả cũng rất hợp lý. Sau đó mình mua thêm một chiếc quần màu đen để mặc cùng chiếc áo sơ mi này. Mình mua được bộ quần áo mình yêu thích nên rất vui và hy vọng buổi phỏng vấn vào tuần sau sẽ diễn ra thuận lợi.
Phần 3: Trả lời câu hỏi
Phần này gồm 2 câu hỏi, mỗi câu được trả lời trong vòng 2 phút, các bạn có thể tham khảo câu trả lời của mình nhé.
Câu 1: 下个生日, 你怎么过? (Bạn sẽ đón sinh nhật tiếp theo như thế nào)
对于这个问题, 我想分享一下我下一个生日的计划. 首先, 我会选择过生日的日期. 因为过生日的时候, 我不希望只有我一个人, 或者只有很少的人参加. 所以我会先问家人和朋友什么时候有空, 然后选择一个大多数人都有时间、又离生日不太远的日子. 其次, 我会选择一家合适的饭馆. 对我来说, 饭馆的位置不能太远, 空间要大一点儿, 环境干净, 也要有适合拍照的地方, 这样大家可以留下美好的回忆. 然后, 我会提前联系饭馆, 跟他们商量生日怎么安排, 比如房间怎么布置, 点什么菜, 需不需要准备生日蛋糕等等. 接下来, 在生日之前大概一到两周, 我会给家人和朋友发邀请, 告诉他们时间和地点, 方便他们提前安排. 最后, 到了生日那天, 我会打扮一下, 穿一条漂亮又适合自己的裙子, 带着轻松开心的心情, 跟大家一起吃饭、聊天、拍照, 好好享受这一天. 总的来说, 我希望下一个生日可以成为一个美好的回忆, 让大家都玩得开心.
Dùiyú zhège wèntí, wǒ xiǎng fēnxiǎng yíxìa wǒ xìa yí gè shēngrì de jìhùa. Shǒuxiān, wǒ hùi xuǎnzé guò shēngrì de rìqī. Yīnwèi guò shēngrì de shíhou, wǒ bù xīwàng zhǐyǒu wǒ yí gè rén, huòzhě zhǐyǒu hěn shǎo de rén cānjiā. Suǒyǐ wǒ hùi xiān wèn jiārén hé péngyou shénme shíhou yǒu kòng, ránhòu xuǎnzé yí gè dà duōshù rén dōu yǒu shíjiān, yòu lí shēngrì bú tài yuǎn de rìzi. Qícì, wǒ hùi xuǎnzé yì jiā héshì de fànguǎn. Dùi wǒ lái shuō, fànguǎn de wèizhì bùnéng tài yuǎn, kōngjiān yào dà yìdiǎnr, húanjìng gānjìng, yě yào yǒu shìhé pāizhào de dìfang, zhèyàng dàjiā kěyǐ líuxìa měihǎo de húiyì. Ránhòu, wǒ hùi tíqían líanxì fànguǎn, gēn tāmen shānglíang shēngrì zěnme ānpái, bǐrú fángjiān zěnme bùzhì, diǎn shénme cài, xū bú xūyào zhǔnbèi shēngrì dàngāo děngděng. Jiēxìalái, zài shēngrì zhīqían dàgài yì dào liǎng zhōu, wǒ hùi gěi jiārén hé péngyou fā yāoqǐng, gàosu tāmen shíjiān hé dìdiǎn, fāngbìan tāmen tíqían ānpái. Zùihòu, dào le shēngrì nà tiān, wǒ hùi dǎban yíxìa, chuān yì tíao pìaoliang yòu shìhé zìjǐ de qúnzi, dàizhe qīngsōng kāixīn de xīnqíng, gēn dàjiā yìqǐ chīfàn, líaotiān, pāizhào, hǎohǎo xiǎngshòu zhè yì tiān. Zǒng de lái shuō, wǒ xīwàng xìa yí gè shēngrì kěyǐ chéngwéi yí gè měihǎo de húiyì, ràng dàjiā dōu wán de kāixīn.
Đối với câu hỏi này, mình muốn chia sẻ kế hoạch cho sinh nhật sắp tới của mình. Trước hết, mình sẽ chọn ngày tổ chức sinh nhật. Bởi vì khi tổ chức sinh nhật, mình không muốn chỉ có một mình hoặc chỉ có rất ít người tham gia. Vì vậy, mình sẽ hỏi trước gia đình và bạn bè xem khi nào họ rảnh, sau đó chọn một ngày mà đa số mọi người đều có thời gian và cũng không quá xa ngày sinh nhật của mình. Tiếp theo, mình sẽ chọn một nhà hàng phù hợp. Đối với mình, nhà hàng không nên ở quá xa, không gian nên rộng rãi, sạch sẽ và có chỗ đẹp để chụp ảnh, như vậy mọi người có thể lưu lại những kỷ niệm đẹp. Sau đó, mình sẽ liên hệ trước với nhà hàng để bàn bạc về cách tổ chức sinh nhật, chẳng hạn như trang trí phòng như thế nào, gọi những món gì và có cần chuẩn bị bánh sinh nhật hay không. Tiếp theo, khoảng một đến hai tuần trước sinh nhật, mình sẽ gửi lời mời cho gia đình và bạn bè, thông báo thời gian và địa điểm để mọi người có thể sắp xếp lịch trước. Cuối cùng, đến ngày sinh nhật, mình sẽ ăn mặc thật đẹp, mặc một chiếc váy vừa xinh vừa phù hợp với bản thân, mang theo tâm trạng vui vẻ, thoải mái để cùng mọi người ăn uống, trò chuyện, chụp ảnh và tận hưởng trọn vẹn ngày hôm đó. Tóm lại, mình hy vọng sinh nhật sắp tới sẽ trở thành một kỷ niệm đẹp và mọi người đều có thể vui vẻ bên nhau.
Câu 2: 选择一份工作的时候, 你会考虑哪些方面? (Khi lựa chọn một công việc, bạn sẽ cân nhắc những yếu tố nào)
对于这个问题, 我觉得每个人都有自己的想法. 如果让我选择一份工作, 我主要会考虑以下几个方面. 首先, 我会考虑公司的位置. 我希望公司离我住的地方不要太远. 如果每天上下班都要花很长时间, 特别是下雨天或者天气很热的时候, 我很容易觉得累, 也会影响身体健康. 每天骑很远的摩托车, 在这样的天气里真的不轻松. 其次, 我会考虑收入, 包括工资和奖金. 我知道年轻人应该努力工作, 多学习, 多积累经验. 不过, 现在的生活压力越来越大, 出门做什么都需要花钱, 东西越来越贵, 房租也很高. 所以, 如果收入比较稳定, 而且不会太低, 我就可以减少经济压力, 也能更安心地学习和提高自己. 第三, 我会考虑公司的制度是不是适合我, 比如上下班时间怎么样, 公司文化怎么样, 奖金和处罚是不是合理, 同事之间好不好相处, 这些对我来说都很重要. 当然, 每个人选择工作的标准都不一样. 不过, 我相信大家都有同一个目标, 那就是努力工作, 积累更多经验, 提高自己的能力, 也希望以后能有更高的收入, 过上幸福的生活.
Dùiyú zhège wèntí, wǒ juéde měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de xiǎngfa. Rúguǒ ràng wǒ xuǎnzé yí fèn gōngzuò, wǒ zhǔyào hùi kǎolǜ yǐxìa jǐ gè fāngmìan. Shǒuxiān, wǒ hùi kǎolǜ gōngsī de wèizhì. Wǒ xīwàng gōngsī lí wǒ zhù de dìfang bú yào tài yuǎn. Rúguǒ měitiān shàngxìabān dōu yào huā hěn cháng shíjiān, tèbié shì xìayǔtiān huòzhě tiānqì hěn rè de shíhou, wǒ hěn róngyì juéde lèi, yě hùi yǐngxiǎng shēntǐ jìankāng. Měitiān qí hěn yuǎn de mótuōchē, zài zhèyàng de tiānqì lǐ zhēn de bù qīngsōng. Qícì, wǒ hùi kǎolǜ shōurù, bāokuò gōngzī hé jiǎngjīn. Wǒ zhīdào níanqīngrén yīnggāi nǔlì gōngzuò, duō xuéxí, duō jīlěi jīngyàn. Búguò, xìanzài de shēnghuó yālì yuèláiyuè dà, chūmén zuò shénme dōu xūyào huā qían, dōngxi yuèláiyuè gùi, fángzū yě hěn gāo. Suǒyǐ, rúguǒ shōurù bǐjìao wěndìng, érqiě bú hùi tài dī, wǒ jìu kěyǐ jiǎnshǎo jīngjì yālì, yě néng gèng ānxīn de xuéxí hé tígāo zìjǐ. Dìsān, wǒ hùi kǎolǜ gōngsī de zhìdù shì bú shì shìhé wǒ, bǐrú shàngxìabān shíjiān zěnmeyàng, gōngsī wénhùa zěnmeyàng, jiǎngjīn hé chǔfá shì bú shì hélǐ, tóngshì zhījiān hǎo bù hǎo xiāngchǔ, zhèxiē dùi wǒ láishuō dōu hěn zhòngyào. Dāngrán, měi gè rén xuǎnzé gōngzuò de biāozhǔn dōu bú yíyàng. Búguò, wǒ xiāngxìn dàjiā dōu yǒu tóng yí gè mùbiāo, nà jìushì nǔlì gōngzuò, jīlěi gèng duō jīngyàn, tígāo zìjǐ de nénglì, yě xīwàng yǐhòu néng yǒu gèng gāo de shōurù, guò shàng xìngfú de shēnghuó.
Đối với câu hỏi này, mình nghĩ mỗi người đều có quan điểm riêng. Nếu để mình lựa chọn một công việc, mình sẽ cân nhắc chủ yếu những yếu tố sau. Đầu tiên là vị trí của công ty. Mình hy vọng công ty không ở quá xa nơi mình sinh sống. Nếu mỗi ngày đi làm và tan làm đều phải mất rất nhiều thời gian, đặc biệt là vào những ngày mưa hoặc thời tiết nắng nóng, mình sẽ rất dễ cảm thấy mệt mỏi và điều đó cũng ảnh hưởng đến sức khỏe. Việc phải lái xe máy một quãng đường dài trong thời tiết như vậy thực sự không hề dễ dàng. Thứ hai là thu nhập, bao gồm lương và tiền thưởng. Mình biết người trẻ nên cố gắng làm việc, học hỏi nhiều hơn và tích lũy kinh nghiệm. Tuy nhiên, áp lực cuộc sống hiện nay ngày càng lớn, ra ngoài làm gì cũng cần đến tiền, giá cả ngày càng đắt đỏ, tiền thuê nhà cũng rất cao. Vì vậy, nếu thu nhập ổn định và không quá thấp thì mình có thể giảm bớt áp lực tài chính, đồng thời yên tâm học tập và phát triển bản thân hơn. Thứ ba là mình sẽ xem các chế độ của công ty có phù hợp với mình hay không, chẳng hạn như thời gian làm việc, văn hóa công ty, chế độ thưởng phạt có hợp lý hay không và đồng nghiệp có dễ hòa đồng hay không. Những điều này đều rất quan trọng đối với mình. Tất nhiên, tiêu chuẩn lựa chọn công việc của mỗi người là khác nhau. Tuy nhiên, mình tin rằng tất cả chúng ta đều có chung một mục tiêu, đó là làm việc thật chăm chỉ, tích lũy nhiều kinh nghiệm hơn, nâng cao năng lực của bản thân, đồng thời hy vọng sau này có thu nhập cao hơn để có được một cuộc sống hạnh phúc.
Trên đây là những gì mình chia sẻ về đề thi HSK4, HSKK trung cấp ngày 28 tháng 6 năm 2026. Do đã thi xong một thời gian nên có thể mình không nhớ chính xác 100% thứ tự của phần sắp xếp câu, nhưng nội dung cơ bản là như vậy. Nếu bạn cũng đã tham gia kỳ thi ngày 28/6/2026, hãy để lại bình luận để mọi người cùng bổ sung những câu còn thiếu. Điều đó sẽ giúp các bạn khác có thêm nội dung tham khảo để chuẩn bị cho các đợt thi HSK4 và HSKK trung cấp năm 2026 tiếp theo hiệu quả hơn.
Câu 1: 下个生日, 你怎么过? (Bạn sẽ đón sinh nhật tiếp theo như thế nào)
对于这个问题, 我想分享一下我下一个生日的计划. 首先, 我会选择过生日的日期. 因为过生日的时候, 我不希望只有我一个人, 或者只有很少的人参加. 所以我会先问家人和朋友什么时候有空, 然后选择一个大多数人都有时间、又离生日不太远的日子. 其次, 我会选择一家合适的饭馆. 对我来说, 饭馆的位置不能太远, 空间要大一点儿, 环境干净, 也要有适合拍照的地方, 这样大家可以留下美好的回忆. 然后, 我会提前联系饭馆, 跟他们商量生日怎么安排, 比如房间怎么布置, 点什么菜, 需不需要准备生日蛋糕等等. 接下来, 在生日之前大概一到两周, 我会给家人和朋友发邀请, 告诉他们时间和地点, 方便他们提前安排. 最后, 到了生日那天, 我会打扮一下, 穿一条漂亮又适合自己的裙子, 带着轻松开心的心情, 跟大家一起吃饭、聊天、拍照, 好好享受这一天. 总的来说, 我希望下一个生日可以成为一个美好的回忆, 让大家都玩得开心.
Dùiyú zhège wèntí, wǒ xiǎng fēnxiǎng yíxìa wǒ xìa yí gè shēngrì de jìhùa. Shǒuxiān, wǒ hùi xuǎnzé guò shēngrì de rìqī. Yīnwèi guò shēngrì de shíhou, wǒ bù xīwàng zhǐyǒu wǒ yí gè rén, huòzhě zhǐyǒu hěn shǎo de rén cānjiā. Suǒyǐ wǒ hùi xiān wèn jiārén hé péngyou shénme shíhou yǒu kòng, ránhòu xuǎnzé yí gè dà duōshù rén dōu yǒu shíjiān, yòu lí shēngrì bú tài yuǎn de rìzi. Qícì, wǒ hùi xuǎnzé yì jiā héshì de fànguǎn. Dùi wǒ lái shuō, fànguǎn de wèizhì bùnéng tài yuǎn, kōngjiān yào dà yìdiǎnr, húanjìng gānjìng, yě yào yǒu shìhé pāizhào de dìfang, zhèyàng dàjiā kěyǐ líuxìa měihǎo de húiyì. Ránhòu, wǒ hùi tíqían líanxì fànguǎn, gēn tāmen shānglíang shēngrì zěnme ānpái, bǐrú fángjiān zěnme bùzhì, diǎn shénme cài, xū bú xūyào zhǔnbèi shēngrì dàngāo děngděng. Jiēxìalái, zài shēngrì zhīqían dàgài yì dào liǎng zhōu, wǒ hùi gěi jiārén hé péngyou fā yāoqǐng, gàosu tāmen shíjiān hé dìdiǎn, fāngbìan tāmen tíqían ānpái. Zùihòu, dào le shēngrì nà tiān, wǒ hùi dǎban yíxìa, chuān yì tíao pìaoliang yòu shìhé zìjǐ de qúnzi, dàizhe qīngsōng kāixīn de xīnqíng, gēn dàjiā yìqǐ chīfàn, líaotiān, pāizhào, hǎohǎo xiǎngshòu zhè yì tiān. Zǒng de lái shuō, wǒ xīwàng xìa yí gè shēngrì kěyǐ chéngwéi yí gè měihǎo de húiyì, ràng dàjiā dōu wán de kāixīn.
Đối với câu hỏi này, mình muốn chia sẻ kế hoạch cho sinh nhật sắp tới của mình. Trước hết, mình sẽ chọn ngày tổ chức sinh nhật. Bởi vì khi tổ chức sinh nhật, mình không muốn chỉ có một mình hoặc chỉ có rất ít người tham gia. Vì vậy, mình sẽ hỏi trước gia đình và bạn bè xem khi nào họ rảnh, sau đó chọn một ngày mà đa số mọi người đều có thời gian và cũng không quá xa ngày sinh nhật của mình. Tiếp theo, mình sẽ chọn một nhà hàng phù hợp. Đối với mình, nhà hàng không nên ở quá xa, không gian nên rộng rãi, sạch sẽ và có chỗ đẹp để chụp ảnh, như vậy mọi người có thể lưu lại những kỷ niệm đẹp. Sau đó, mình sẽ liên hệ trước với nhà hàng để bàn bạc về cách tổ chức sinh nhật, chẳng hạn như trang trí phòng như thế nào, gọi những món gì và có cần chuẩn bị bánh sinh nhật hay không. Tiếp theo, khoảng một đến hai tuần trước sinh nhật, mình sẽ gửi lời mời cho gia đình và bạn bè, thông báo thời gian và địa điểm để mọi người có thể sắp xếp lịch trước. Cuối cùng, đến ngày sinh nhật, mình sẽ ăn mặc thật đẹp, mặc một chiếc váy vừa xinh vừa phù hợp với bản thân, mang theo tâm trạng vui vẻ, thoải mái để cùng mọi người ăn uống, trò chuyện, chụp ảnh và tận hưởng trọn vẹn ngày hôm đó. Tóm lại, mình hy vọng sinh nhật sắp tới sẽ trở thành một kỷ niệm đẹp và mọi người đều có thể vui vẻ bên nhau.
Câu 2: 选择一份工作的时候, 你会考虑哪些方面? (Khi lựa chọn một công việc, bạn sẽ cân nhắc những yếu tố nào)
对于这个问题, 我觉得每个人都有自己的想法. 如果让我选择一份工作, 我主要会考虑以下几个方面. 首先, 我会考虑公司的位置. 我希望公司离我住的地方不要太远. 如果每天上下班都要花很长时间, 特别是下雨天或者天气很热的时候, 我很容易觉得累, 也会影响身体健康. 每天骑很远的摩托车, 在这样的天气里真的不轻松. 其次, 我会考虑收入, 包括工资和奖金. 我知道年轻人应该努力工作, 多学习, 多积累经验. 不过, 现在的生活压力越来越大, 出门做什么都需要花钱, 东西越来越贵, 房租也很高. 所以, 如果收入比较稳定, 而且不会太低, 我就可以减少经济压力, 也能更安心地学习和提高自己. 第三, 我会考虑公司的制度是不是适合我, 比如上下班时间怎么样, 公司文化怎么样, 奖金和处罚是不是合理, 同事之间好不好相处, 这些对我来说都很重要. 当然, 每个人选择工作的标准都不一样. 不过, 我相信大家都有同一个目标, 那就是努力工作, 积累更多经验, 提高自己的能力, 也希望以后能有更高的收入, 过上幸福的生活.
Dùiyú zhège wèntí, wǒ juéde měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de xiǎngfa. Rúguǒ ràng wǒ xuǎnzé yí fèn gōngzuò, wǒ zhǔyào hùi kǎolǜ yǐxìa jǐ gè fāngmìan. Shǒuxiān, wǒ hùi kǎolǜ gōngsī de wèizhì. Wǒ xīwàng gōngsī lí wǒ zhù de dìfang bú yào tài yuǎn. Rúguǒ měitiān shàngxìabān dōu yào huā hěn cháng shíjiān, tèbié shì xìayǔtiān huòzhě tiānqì hěn rè de shíhou, wǒ hěn róngyì juéde lèi, yě hùi yǐngxiǎng shēntǐ jìankāng. Měitiān qí hěn yuǎn de mótuōchē, zài zhèyàng de tiānqì lǐ zhēn de bù qīngsōng. Qícì, wǒ hùi kǎolǜ shōurù, bāokuò gōngzī hé jiǎngjīn. Wǒ zhīdào níanqīngrén yīnggāi nǔlì gōngzuò, duō xuéxí, duō jīlěi jīngyàn. Búguò, xìanzài de shēnghuó yālì yuèláiyuè dà, chūmén zuò shénme dōu xūyào huā qían, dōngxi yuèláiyuè gùi, fángzū yě hěn gāo. Suǒyǐ, rúguǒ shōurù bǐjìao wěndìng, érqiě bú hùi tài dī, wǒ jìu kěyǐ jiǎnshǎo jīngjì yālì, yě néng gèng ānxīn de xuéxí hé tígāo zìjǐ. Dìsān, wǒ hùi kǎolǜ gōngsī de zhìdù shì bú shì shìhé wǒ, bǐrú shàngxìabān shíjiān zěnmeyàng, gōngsī wénhùa zěnmeyàng, jiǎngjīn hé chǔfá shì bú shì hélǐ, tóngshì zhījiān hǎo bù hǎo xiāngchǔ, zhèxiē dùi wǒ láishuō dōu hěn zhòngyào. Dāngrán, měi gè rén xuǎnzé gōngzuò de biāozhǔn dōu bú yíyàng. Búguò, wǒ xiāngxìn dàjiā dōu yǒu tóng yí gè mùbiāo, nà jìushì nǔlì gōngzuò, jīlěi gèng duō jīngyàn, tígāo zìjǐ de nénglì, yě xīwàng yǐhòu néng yǒu gèng gāo de shōurù, guò shàng xìngfú de shēnghuó.
Đối với câu hỏi này, mình nghĩ mỗi người đều có quan điểm riêng. Nếu để mình lựa chọn một công việc, mình sẽ cân nhắc chủ yếu những yếu tố sau. Đầu tiên là vị trí của công ty. Mình hy vọng công ty không ở quá xa nơi mình sinh sống. Nếu mỗi ngày đi làm và tan làm đều phải mất rất nhiều thời gian, đặc biệt là vào những ngày mưa hoặc thời tiết nắng nóng, mình sẽ rất dễ cảm thấy mệt mỏi và điều đó cũng ảnh hưởng đến sức khỏe. Việc phải lái xe máy một quãng đường dài trong thời tiết như vậy thực sự không hề dễ dàng. Thứ hai là thu nhập, bao gồm lương và tiền thưởng. Mình biết người trẻ nên cố gắng làm việc, học hỏi nhiều hơn và tích lũy kinh nghiệm. Tuy nhiên, áp lực cuộc sống hiện nay ngày càng lớn, ra ngoài làm gì cũng cần đến tiền, giá cả ngày càng đắt đỏ, tiền thuê nhà cũng rất cao. Vì vậy, nếu thu nhập ổn định và không quá thấp thì mình có thể giảm bớt áp lực tài chính, đồng thời yên tâm học tập và phát triển bản thân hơn. Thứ ba là mình sẽ xem các chế độ của công ty có phù hợp với mình hay không, chẳng hạn như thời gian làm việc, văn hóa công ty, chế độ thưởng phạt có hợp lý hay không và đồng nghiệp có dễ hòa đồng hay không. Những điều này đều rất quan trọng đối với mình. Tất nhiên, tiêu chuẩn lựa chọn công việc của mỗi người là khác nhau. Tuy nhiên, mình tin rằng tất cả chúng ta đều có chung một mục tiêu, đó là làm việc thật chăm chỉ, tích lũy nhiều kinh nghiệm hơn, nâng cao năng lực của bản thân, đồng thời hy vọng sau này có thu nhập cao hơn để có được một cuộc sống hạnh phúc.
Trên đây là những gì mình chia sẻ về đề thi HSK4, HSKK trung cấp ngày 28 tháng 6 năm 2026. Do đã thi xong một thời gian nên có thể mình không nhớ chính xác 100% thứ tự của phần sắp xếp câu, nhưng nội dung cơ bản là như vậy. Nếu bạn cũng đã tham gia kỳ thi ngày 28/6/2026, hãy để lại bình luận để mọi người cùng bổ sung những câu còn thiếu. Điều đó sẽ giúp các bạn khác có thêm nội dung tham khảo để chuẩn bị cho các đợt thi HSK4 và HSKK trung cấp năm 2026 tiếp theo hiệu quả hơn.
