Trang điểm, makeup, làm đẹp
化妆 hùazhuāng Make up
打扮 dǎ bàn (nghĩa bóng để chỉ làm dáng, làm điệu) Trang điểm
去死细胞 qù sǐ xìbāo Tẩy tế bào chết
去黑头 qù hēi tóu Lấy mụn đầu đen
美容和整形 měiróng hé zhěngxíng Làm đẹp và phẫu thuật chỉnh hình
按摩 ànmó Mát xa, xoa bóp
足疗 zúlíao Mát xa chân
刮痧 guāshā...
*对于 và 对
+Giống nhau:
- Biểu thị quan hệ giữa người và vật. (Hầu hết các trường hợp dùng 对 于 đều có thể thay thế bằng 对 )
VD:对/对于 这件事, 我们一定好好处理的.
Về chuyện này, chúng tôi nhất định sẽ xử lý thật tốt.
+Khác nhau:
- 对 còn được dùng biểu thị mối quan hệ giữa người với người, còn 对于 thì không...
Tổng hợp một số từ lóng tiếng Trung thông dụng
牛逼 (牛B): /níu bī/: Ngầu vãi
Ví dụ: 行行行你最牛逼!
Dịch: Được rồi, được rồi, cậu là ngầu nhất!
吹牛 /chiū níu/: Chém gió
Ví dụ: 好了, 不要吹牛皮了.
Dịch: Thôi đi, đừng chém gió nữa.
色狼 / sèláng/: Dê xồm
Ví dụ: 那个可恶的男人是一个大色狼.
Dịch: Cái tên đàn ông đáng ghét...
Trong tiếng Việt, cả 4 từ "可能, 大概, 也许, và 大约" đều có nghĩa là có lẽ, có thể, e rằng, e là, biết đâu, may ra và dĩ nhiên rất khó để thấy sự khác nhau giữa chúng nếu chỉ đơn thuần dịch như vậy. Nhưng nếu dịch bởi tiếng Anh, bạn sẽ thấy chúng có sự khác biệt khá rõ, và chúng cũng được sử dụng khác...
1/ Tình mẹ cao như mây trời, rộng như biển cả. Mẹ là người có thể thay thế bất kể ai khác, nhưng không ai có thể thay thế được mẹ. Mẹ là tuyệt vời nhất.
母亲的爱像天空一样高远, 如大海一样深广. 母亲可以替代任何人, 但是没有人可以替代母亲. 母亲是最好的.
Mǔqīn de ài xìang tiānkōng yíyàng gāoyuǎn, rú dàhǎi yíyàng shēnguǎng. Mǔqīn kěyǐ tìdài...
Một Số Tên Nghề Nghiệp Thường Gặp Bằng Tiếng Trung
Trên thế giới có rất là nhiều nghề nghiệp, vậy các bạn đã biết tên tiếng trung của các nghề nghiệp này chưa? Nếu chưa biết thì bây giờ hãy cùng Phượng Chiếu Ngọc đi tìm hiểu một số tên của các nghề nghiệp mà các bạn thường hay gặp bằng tiếng...
遇见-GẶP GỠ
孙燕姿-Tôn Yến Tư
听见 冬天 的离开
Tīngjìan dōngtiān de líkāi
Nghe nói một mùa đông nữa lại qua đi rồi
我在某年某月醒过来
Wǒ zài mǒu nían mǒu yuè xǐng guòlái
Em chợt bừng tỉnh giấc giữa năm xa tháng lạ
我想 我等 我期待
Wǒ xiǎng wǒ děng wǒ qídài
Em nhớ nhung. Đợi chờ rồi kỳ vọng
未来却不能因此安排
Wèilái...
Thật ra học bất cứ thứ gì với nguồn động lực là thần tượng đều khiến tiến độ học tập được đẩy nhanh hơn và chúng ta cũng dễ thấm hơn. Đối với mình, khả năng tiếng Trung của mình đã được cải thiện sau nhiều năm xem show, xem phỏng vấn, nghe nhạc.. Và mới đây mình còn khám phá ra một nền tảng âm...
I. HSK là gì nhỉ?
Đây tớ lấy từ Wiki ra để giải thích sơ về HSK nhé (hơi đê tiện nhưng mà thế này thì sẽ chính xác hơn), ai biết rồi thì sang phần 2 nào.
Kỳ thi năng lực Hán Ngữ (tiếng Trung: 汉语水平考试; Hán-Việt: Hán Ngữ thủy bình khảo thí; bính âm: Hànyǔ Shuǐpíng Kǎoshì), viết tắt là HSK, là...
Ngữ pháp 了 le có thể là một trong những khía cạnh khó nhất của việc học tiếng Trung, ngay từ khi lên đến trình độ trung cấp. Từ này cực kỳ phổ biến trong tiếng Trung, và đó là lý do tại sao việc học ngữ pháp của nó có thể rất khó khăn. Điều đầu tiên cần nhớ là 了 thực sự có nhiều cách sử dụng...
Các trang viết lách kiếm tiền, app viết truyện kiếm tiền uy tín
1. Wattpad.vn
Đối với tác giả, độc giả Việt Nam thì Wattpad đã không còn là một điều xa lạ nữa. Ở đó các bạn có thể thoái sức sáng tạo ra chính tác phẩm đầu đời, nhào nặn những ra đứa con tinh thần đầu tiên, đầy đủ các thể loai...
Tổng Hợp Một Số Tên Màu Sắc Bằng Tiếng Trung
Như các bạn đã biết, xung quang cuộc sống của chúng ta có rất là nhiều màu sắc, màu sắc của đồ vật, màu sắc cây cối, màu sắc của bản vẽ.. vậy bạn đã biết tên tiếng trung của các màu đó chưa? Nếu chưa biết thì hãy cùng Phượng Chiếu Ngọc đi tìm hiểu...
Tại đây, mình xin nhờ đêm buồn lưu lại những trang giấy chữ xấu mù của mình.
Nhưng mình sẽ lấy đó là động lực, mỗi một ngày sẽ cố gắng hơn
Chữ xấu qué
Câu này nghĩa là
最美好 的 时候 到了, 你 知道 吗?
因为 我的 故事 里 有你
你 的 故事 里 有 我.
Dịch: Khoảng thời gian tốt đẹp nhất đã đến rồi, anh có biết không...
Á khẩu vô ngôn - 哑口无言
Ác hổ bất thực tử - 恶虎不食子 – è hǔ bù shí zǐ (hổ dữ không ăn thịt con).
Ác sự hành thiên lý - 恶事行千里 (việc xấu đồn xa nghìn dặm) = Ác sự truyền thiên lý, trong Hảo sự bất xuất môn, Ác sự truyền thiên lý – 好事不出门, 恶事传千里 - hǎo shì bù chū mén, è shì chúan qiān lǐ (việc tốt...
Chắc hẳn ai xem phim Trung Quốc cũng sẽ biết những câu thành ngữ này, mà ngay cả trong tiếng Việt thực hành hàng ngày chúng ta cũng vẫn thường hay sử dụng.
半信半疑 - bàn xìn bàn yí - bán tín bán nghi - 半信半疑
不得其死 - bú dé qí sǐ - bất đắc kì tử - 不得其死
独一无二 - dú yī wú èr - độc nhất vô nhị - 獨一無二...
Để học dịch, làm nghề dịch thuật, cần những yếu tố gì?
Dịch thuật là một công việc rất quan trọng đối với những người theo học ngoại ngữ nói chung, chính dịch thuật cũng đã là một kỹ năng rất khó để làm chủ được hoàn toàn nó, bởi dịch thuật yêu cầu một sự chính xác cao gần về ý nghĩa trong việc...
Có ai cũng từng khó khăn như mình khi học chữ 着 không nào? Ngữ pháp trông khá đơn giản, nhưng khi áp dụng lại có vẻ chẳng hiểu gì. Bạn sẽ càng bối rối hơn khi đem nó so sánh với 在 với ý nghĩa "đang diễn ra". Cùng mình tìm hiểu nhé!
Tổng quan
着 như trợ từ động thái (Aspect Particle - 动态 助词)...
1. 是 (shì) : Là
Dạng khẳng định:
N + 是 (shì) + N
他是学生. (tā shì xué sheng) : Anh ấy là học sinh
我是老师. (wǒ shì lǎo shī) : Tôi là giáo viên.
Dạng phủ định:
N + 不是 (bú shì) + N
她不是美国人. (tā bú shì měi guó rén) : Cô ấy không phải là người nước Mỹ.
这本书不是我的. (zhè běn shū bú shì wǒ de) : Quyển...
Nếu thứ gì đó ban đầu là một cách nhất định, hoặc "nên là" một cách nhất định, thì hai từ "本来" (běn lái) và "原来" (yúan lái), thường được sử dụng trong các cuộc trò chuyện hàng ngày của Trung Quốc. Đôi khi chúng có thể thay thế cho nhau, nhưng chúng cũng được sử dụng theo những cách khác nhau...
Đây là những từ/cụm từ lóng, ngôn ngữ mạng mà mình đã gặp trong lúc dịch truyện Trung, chia sẻ để mọi người cùng tham khảo nhé!
PHẦN 1
1 白月光 Bạch nguyệt quang (ánh trăng sáng) : Ám chỉ người mình yêu sâu đậm. Bạch nguyệt quang là niềm khao khát, là người yêu mà không có được.
2 闷骚 /mèn sāo/...
Có hai cách để nói "luôn luôn" (always) trong tiếng Trung, và đó là những từ "总是 (zǒngshì)" và "一直 (yīzhí)". Cả "总是 (zǒngshì)" và "一直 (yīzhí)" đều có chung nghĩa là "luôn luôn", nhưng đôi khi mọi người hay nhầm lẫn khi sử dụng thay thế cho nhau. Cho nên khi học 2 từ này, chúng ta cần lưu ý rằng...
Hãy cùng xem thì tương lai được hình thành như thế nào trong tiếng Trung thông qua các từ 会 [hùi], 要 [yào] và 将 [jiāng] .
会
Hình thức thông tục nhất là sử dụng chữ 会 [hùi] .
Ví dụ
已经 十 点 了, 他 还 会 来 吗?
Yǐjīng shí diǎn le, tā hái hùi lái ma?
Bây giờ đã là mười giờ rồi. Anh ấy có đến...
大家好!
Có rất nhiều người đang yêu và quá quỵ lụy trong tình yêu, khiến cho bản thân mình đau khổ và thảm hại trước người yêu của mình. Nhất là yêu phải một người không đáng hay là yêu sai người. Dưới đây là những câu nói hay, ý nghĩa trong tình yêu bằng tiếng Trung mà mình nghĩ là sẽ có rất...
Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ + 正 / 在 / 正在 + Động từ
正
正nhấn mạnh thời gian của một hành động đang diễn ra. Dịch là "bây giờ/ngay bây giờ/hiện tại đang".
Ví dụ:
我们现在 正 想这个问题.
Wǒmen xìanzài zhèng xiǎng zhège wèntí.
Hiện tại chúng tôi ngay bây giờ đang suy nghĩ về vấn đề này.
正 còn có nghĩa là...
Xin chào mọi người,
Nhóm mình đang nghiên cứu nhu cầu học tiếng Trung Quốc tại khu vực miền Bắc để xây dựng chương trình giảng dạy phù hợp nhất với người học. Rất mong có thể nhận được sự trợ giúp của mọi người trong việc tham gia khảo sát này, và chia sẻ Link cho người quen, bạn bè, người thân...