又 (yòu) và 再 (zài) đều đứng trước động từ để nói về một việc lặp lại một hoặc nhiều lần, vậy sự khác nhau ở đây là gì?
I. "又" (yòu)
1. Nói về một việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra ở thời điểm hiện tại.
春风吹又生.
Chūnfēng chuī yòu shēng.
Gió xuân lại thổi qua.
他又迟到了.
Tā yòu chídàole.
Anh ta...
Động từ trong tiếng trung sẽ không biến đổi theo các thì rắc rối như tiếng anh, đơn giản hơn, bạn chỉ cần thêm vào những từ sau đây vào câu nếu muốn nói về một việc đã xảy ra trong quá khứ:
1. Câu khẳng định:
Cấu trúc:
Động từ + 了 (Le) / 过 (guò) / 过了 (guòle).
Ngoài ra còn có thể sử dụng: 昨天...
Có ai giống như mình thường hay rối tung rối mù khi sử dụng bổ ngữ xu hướng không nhỉ? Mình cũng phải tốn kha khá thời gian để hiểu và sử dụng tương đối chúng đấy. Cùng mình tìm hiểu chúng để gỡ rối từ từ nhé!
Tổng quan
下来 và 下去 đều là bổ ngữ xu hướng 趋向补语 qūxìang bǔyǔ (directional...
出来-出去 và 进来-进去 đều là Động từ xu hướng - 趋向动词 qūxìang dòngcí (Motion verbs)
Phân tích từng chữ
Chữ Xuất 出 có nghĩa là "từ trong ra ngoài".
Chữ Tiến 进 có nghĩa là "di động", "vào".
Chữ Lai 来 có nghĩa là "đến".
Chữ Khứ 去 có nghĩa là "đi".
Tổng quan
出来 có nghĩa là "chuyển ra ngoài" (move...
Khi bạn học cấp độ ngôn ngữ cao hơn, không thể tránh khỏi việc cố gắng sử dụng các từ phức tạp hơn để diễn đạt ý nghĩa cụ thể và chi tiết hơn. Đó là lý do tại sao sau khi bạn vượt qua giai đoạn đầu, ngày càng nhiều từ đồng nghĩa bạn sẽ được dạy. Sẽ rất rắc rối khi đối phó với một tình huống như...
Hai từ "通过 (tōng guò)" và "经过 (jīng guò)" thường được cho là có cùng nghĩa và đôi khi được sử dụng thay thế cho nhau. Ngay cả khi hai từ này chia sẻ ý nghĩa tương tự, vẫn có một số khác biệt về cách chúng có thể được sử dụng.
通过 (tōngguò)
Nghĩa tiếng Anh: By means of / through / via / to pass...
Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ + 正 / 在 / 正在 + Động từ
正
正nhấn mạnh thời gian của một hành động đang diễn ra. Dịch là "bây giờ/ngay bây giờ/hiện tại đang".
Ví dụ:
我们现在 正 想这个问题.
Wǒmen xìanzài zhèng xiǎng zhège wèntí.
Hiện tại chúng tôi ngay bây giờ đang suy nghĩ về vấn đề này.
正 còn có nghĩa là...
跟 (gēn) và 对 (dùi) đôi khi dường như chúng có nghĩa giống nhau, nhưng trong vài trường hợp, chúng có vẻ khác nhau. Bạn cần biết đó là những trường hợp nào.
Được sử dụng với 说 theo cùng một cách
Khi sử dụng động từ 说, 跟 và 对 đều có thể được sử dụng trong một mẫu câu tương tự. 跟 và 对 đều là...
Một Số Tên Nghề Nghiệp Thường Gặp Bằng Tiếng Trung
Trên thế giới có rất là nhiều nghề nghiệp, vậy các bạn đã biết tên tiếng trung của các nghề nghiệp này chưa? Nếu chưa biết thì bây giờ hãy cùng Phượng Chiếu Ngọc đi tìm hiểu một số tên của các nghề nghiệp mà các bạn thường hay gặp bằng tiếng...
Thuật ngữ khác: Bổ sung tình thái, bổ sung mức độ
Khi nào chúng ta sử dụng cấu trúc 得?
Cấu trúc 得 có thể được sử dụng trong ba trường hợp sau:
K hi bạn muốn mô tả các hành động theo thông lệ (customary actions). Nói cách khác, khi bạn muốn nói ai đó thường làm điều gì đó như thế nào.
Cấu...
Các từ 终于 (zhōngyú) và 最后 (zùihòu), 总算 (Zǒngsùan) trong tiếng Trung có thể khó phân biệt đối với người mới bắt đầu, vì cả hai đều có nghĩa là "cuối cùng" (finally, in the end).
Tuy nhiên, sự khác biệt chính là 终于 nhấn mạnh nhiều hơn vào "cuối cùng" như trong "công việc cuối cùng đã hoàn...
Từ vựng tiếng Trung dành cho nhân viên lễ tân
Tiếng trung về vật dụng có trong khách sạn
Khách sạn 酒店/宾馆 jiǔdìan/bīnguǎn
Khách hàng 客户/客人 kèhù/kèrén
Quầy tiếp tân 接待处/前台 jiēdài chù/qíantái
Thời gian đến khách sạn 抵达日期 dǐdá rìqī
Thời gian rời khách sạn 离店日期 lí dìan rìqī
Thời gian lên phòng...
以后 (yǐhòu)
Nghĩa tiếng Anh: After / later / afterwards / following / later on / in the future
Chữ Dĩ 以 có nghĩa là "và, với"
Chúng ta có từ 以前 (yǐqían) được sử dụng để mô tả các sự kiện trước một thời điểm cụ thể, thì 以后 (yǐhòu) được sử dụng để mô tả các sự kiện sau một thời gian cụ thể...
Có hai cách để nói "luôn luôn" (always) trong tiếng Trung, và đó là những từ "总是 (zǒngshì)" và "一直 (yīzhí)". Cả "总是 (zǒngshì)" và "一直 (yīzhí)" đều có chung nghĩa là "luôn luôn", nhưng đôi khi mọi người hay nhầm lẫn khi sử dụng thay thế cho nhau. Cho nên khi học 2 từ này, chúng ta cần lưu ý rằng...
彼此 (bǐcǐ) và 对方 (dùifāng) đều là đại từ nhân xưng, và cả hai đôi khi có thể được dịch là "lẫn nhau" (each other) trong tiếng Việt. Tuy nhiên 对方 (dùifāng) chỉ phía "đối diện" hoặc "bên kia" (opposite/ other side). Tuy nhiên, 彼此 (bǐcǐ), nhấn mạnh "giữa nhau" (between/ among each other).
对方...
肯定 (kěndìng), 确定 (quèdìng) và 一定 (yīdìng) nếu được dịch sang chữ Hán Việt nó sẽ như thế nào nhỉ?
一定 (yīdìng): Nhất định (HSK3)
肯定 (kěndìng) khẳng định (HSK4)
确定 (quèdìng): Xác định (HSK5)
Nhìn chung, từ Hán Việt trông có vẻ khác nhau đấy! Nhưng các bạn có hiểu nghĩa của chúng chăng? Vì...
Nếu thứ gì đó ban đầu là một cách nhất định, hoặc "nên là" một cách nhất định, thì hai từ "本来" (běn lái) và "原来" (yúan lái), thường được sử dụng trong các cuộc trò chuyện hàng ngày của Trung Quốc. Đôi khi chúng có thể thay thế cho nhau, nhưng chúng cũng được sử dụng theo những cách khác nhau...
Chắc chắn bạn đã gặp phải tình huống khó khăn quen thuộc đó là bạn phải quyết định nên sử dụng 从 (cóng) với 离 (líu) hay 向 (xìang) với 往 (wǎng) khi nói chuyện. Về khoảng cách, hướng, khoảng thời gian hoặc đối tượng của một hành động. Đôi khi hai bộ giới từ này có thể được sử dụng thay thế cho...
Thật ra thì nhìn vô ba từ này, về mặt nghĩa chung, thì chúng có vẻ giống nhau, đều thể hiện hai mặt gì đó trái ngược nhau. Nhưng nếu dịch sát nghĩa, chúng ta thấy chúng khác nhau hẳn.
反而 (fǎn'ér) HSK5
Nghĩa: Instead / on the contrary / contrary (to expectations) - trái ngược với
*Cấu trúc...
Tình yêu là một chủ đề thú vị và hấp dẫn đối với chúng ta. Bạn có biết khi hẹn hò người Trung thường nói những câu gì không? Hãy cùng tìm hiểu nhé!
1. 明天你有空吗?
Míng tiān nǐ yǒu kōng ma?
=> Ngày mai bạn rảnh không?
2. 不好意思, 明天我有事了.
Bù hǎo yì sī, míng tiān wǒ yǒu shì le.
=> Thật ngại quá...