Bạn được Song Diện Yến Tuân mời tham gia diễn đàn viết bài kiếm tiền VNO, bấm vào đây để đăng ký.

Admin

Nothing to lose.. your love to win..
23,431 ❤︎ Bài viết: 3751 Tìm chủ đề
61403 159

Cách tính giờ âm theo các cụ ngày xưa​


Để nhớ cho đơn giản các bạn chỉ cần nhớ: Giờ Tý là 12h đêm, cộng bớt thêm 1 sẽ ra khoảng giờ tý là từ 23h -> 1h vì một ngày có 24h chia cho 12 con giáp.

Rồi cứ tính theo Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi sẽ ra các giờ âm còn lại.


Dưới đây là bảng tổng hợp 12 canh giờ theo cách tính giờ truyền thống:

Canh giờKhoảng thời gianÝ nghĩa – đặc trưng
Giờ TýTừ 23 giờ đến 1 giờ sángThời điểm âm khí mạnh nhất, thích hợp nghỉ ngơi, tĩnh tâm; theo quan niệm xưa là lúc khởi đầu của một ngày mới
Giờ SửuTừ 1 giờ đến 3 giờ sángThời gian cơ thể phục hồi, gan thải độc; tượng trưng cho sự bền bỉ, chịu khó
Giờ DầnTừ 3 giờ đến 5 giờ sángThời điểm dương khí bắt đầu sinh, thích hợp cho người thức sớm, khởi động công việc
Giờ MãoTừ 5 giờ đến 7 giờ sángTrời sáng rõ, năng lượng dương tăng mạnh; tốt cho học tập, rèn luyện sức khỏe
Giờ ThìnTừ 7 giờ đến 9 giờ sángGiờ hoàng đạo trong ngày, thích hợp làm việc lớn, khai trương, khởi sự
Giờ TỵTừ 9 giờ đến 11 giờ sángThời điểm đầu óc minh mẫn, tập trung cao; thuận lợi cho tư duy, sáng tạo
Giờ NgọTừ 11 giờ đến 13 giờ trưaDương khí cực thịnh, dễ mệt mỏi; nên nghỉ ngơi để cân bằng cơ thể
Giờ MùiTừ 13 giờ đến 15 giờ xế trưaThời gian ổn định tinh thần, thích hợp xử lý công việc nhẹ nhàng
Giờ ThânTừ 15 giờ đến 17 giờ chiềuTrí não hoạt động tốt trở lại, thuận lợi cho giao tiếp, ký kết
Giờ DậuTừ 17 giờ đến 19 giờ tốiThời điểm thu dọn công việc, sum họp gia đình, ăn uống
Giờ TuấtTừ 19 giờ đến 21 giờ tốiKhông khí yên tĩnh, thích hợp thư giãn, đọc sách, suy ngẫm
Giờ HợiTừ 21 giờ đến 23 giờ khuyaThời gian nghỉ ngơi, chuẩn bị giấc ngủ, tái tạo năng lượng

Cách tính giờ hoàng đạo​


Mỗi ngày sẽ có 6 giờ hoàng đạo và 6 giờ hắc đạo. Các giờ hoàng đạo là những khung giờ được cho là có cát khí, thuận lợi để tiến hành việc quan trọng như cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành. Ngược lại, giờ hắc đạo thường được kiêng kỵ vì dễ gặp trắc trở.

Quy luật tính được chia theo nhóm ngày như sau. Nếu là ngày Tý hoặc ngày Ngọ thì các giờ hoàng đạo trong ngày lần lượt là Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân và Dậu. Nếu là ngày Sửu hoặc ngày Mùi thì giờ hoàng đạo sẽ rơi vào các giờ Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất và Hợi. Với ngày Dần hoặc ngày Thân, các giờ tốt là Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi và Tuất. Nếu là ngày Mão hoặc ngày Dậu thì các giờ hoàng đạo gồm Dần, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu và Hợi. Đối với ngày Thìn hoặc ngày Tuất, các giờ tốt là Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân và Tuất. Cuối cùng, nếu là ngày Tỵ hoặc ngày Hợi thì giờ hoàng đạo sẽ là Sửu, Thìn, Ngọ, Thân, Dậu và Hợi.

Cách áp dụng rất đơn giản. Trước tiên xác định hôm đó là ngày gì theo can chi âm lịch, sau đó đối chiếu với nhóm ngày tương ứng để biết 6 giờ hoàng đạo trong ngày. Cuối cùng, chọn khung giờ phù hợp với công việc cần làm.

Cần lưu ý rằng giờ hoàng đạo chỉ mang tính tham khảo theo quan niệm dân gian. Khi lựa chọn thời điểm, nhiều người còn kết hợp thêm tuổi, mệnh, ngày tháng cụ thể và yếu tố thực tế để đạt sự thuận lợi cao nhất. Để tính được giờ hoàng đạo các bạn phải xem được ngày âm hôm nay là ngày nào.

Sau đó đối chiếu với bảng dưới đây, kết quả là từ đầu tiên in đậm có chữ "Đ" chính là giờ hoàng đạo.


Ngày (địa chi)Giờ hoàng đạo
Ngày Tý – NgọTý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu
Ngày Sửu – MùiDần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi
Ngày Dần – ThânTý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất
Ngày Mão – DậuDần, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu, Hợi
Ngày Thìn – TuấtTý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất
Ngày Tỵ – HợiSửu, Thìn, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi

Các tháng tính theo 12 con giáp​


Tháng âm lịchĐịa chiCon giáp
Tháng giêngDầnCọp
Tháng haiMãoMẹo
Tháng baThìnRồng
Tháng tưTỵRắn
Tháng nămNgọNgựa
Tháng sáuMùi
Tháng bảyThânKhỉ
Tháng támDậu
Tháng chínTuấtChó
Tháng mườiHợiLợn
Tháng 11Chuột
Tháng 12 (tháng chạp)SửuTrâu
 
Chỉnh sửa cuối:
1,574 ❤︎ Bài viết: 1453 Tìm chủ đề

Cách xem giờ hoàng đạo hợp tuổi​


Cách xem giờ hoàng đạo hợp tuổi thường được áp dụng trong cưới hỏi, khai trương, xuất hành hay làm việc quan trọng. Việc này dựa trên sự kết hợp giữa ngày, giờ hoàng đạo và tuổi (năm sinh) của người thực hiện công việc.

Trước hết cần xác định tuổi của người xem theo con giáp, tức địa chi của năm sinh như Tý, Sửu, Dần, Mão.. Đây là yếu tố nền tảng để xét hợp – khắc. Tiếp theo, xác định ngày âm lịch và con giáp của ngày đó, từ đó tra bảng giờ hoàng đạo để biết trong ngày có những khung giờ tốt nào.

Sau khi có danh sách giờ hoàng đạo trong ngày, bước quan trọng là loại trừ những giờ xung khắc với tuổi. Theo nguyên tắc dân gian, mỗi con giáp sẽ xung với một con giáp khác, gọi là lục xung. Cụ thể, tuổi Tý xung Ngọ, tuổi Sửu xung Mùi, tuổi Dần xung Thân, tuổi Mão xung Dậu, tuổi Thìn xung Tuất, tuổi Tỵ xung Hợi. Khi xem giờ, nên tránh các giờ mang địa chi xung với tuổi của mình, dù đó là giờ hoàng đạo.

Ngoài lục xung, nhiều người còn xét thêm tam hợp. Những giờ thuộc con giáp nằm trong nhóm tam hợp với tuổi thường được cho là thuận lợi hơn. Các nhóm tam hợp gồm Tý – Thân – Thìn, Sửu – Tỵ – Dậu, Dần – Ngọ – Tuất, Mão – Mùi – Hợi. Nếu trong ngày có giờ hoàng đạo rơi vào một trong các con giáp tam hợp với tuổi, đó thường là lựa chọn ưu tiên.

Tóm lại, cách xem giờ hoàng đạo hợp tuổi gồm ba bước chính. Một là xác định giờ hoàng đạo của ngày. Hai là loại bỏ giờ xung với tuổi theo lục xung. Ba là ưu tiên chọn giờ thuộc tam hợp hoặc không xung khắc với tuổi. Cách xem này mang tính tham khảo theo quan niệm truyền thống, thường được kết hợp cùng ngày tốt, tháng tốt và điều kiện thực tế để đạt hiệu quả cao nhất.

Giờ hoàng đạo:

TuổiCác giờ tam hợp, dễ thuận lợi
Thân, Thìn
SửuTỵ, Dậu
DầnNgọ, Tuất
MãoMùi, Hợi
ThìnTý, Thân
TỵSửu, Dậu
NgọDần, Tuất
MùiMão, Hợi
ThânTý, Thìn
DậuSửu, Tỵ
TuấtDần, Ngọ
HợiMão, Mùi

Giờ xung khắc:

Tuổi (con giáp)Giờ xung khắc nên tránh
Giờ Ngọ
SửuGiờ Mùi
DầnGiờ Thân
MãoGiờ Dậu
ThìnGiờ Tuất
TỵGiờ Hợi
NgọGiờ Tý
MùiGiờ Sửu
ThânGiờ Dần
DậuGiờ Mão
TuấtGiờ Thìn
HợiGiờ Tỵ
 

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back