- Xu
- 754,777,057
61403
159
Cách tính giờ âm theo các cụ ngày xưa
Để nhớ cho đơn giản các bạn chỉ cần nhớ: Giờ Tý là 12h đêm, cộng bớt thêm 1 sẽ ra khoảng giờ tý là từ 23h -> 1h vì một ngày có 24h chia cho 12 con giáp.
Rồi cứ tính theo Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi sẽ ra các giờ âm còn lại.
Dưới đây là bảng tổng hợp 12 canh giờ theo cách tính giờ truyền thống:
| Canh giờ | Khoảng thời gian | Ý nghĩa – đặc trưng |
|---|---|---|
| Giờ Tý | Từ 23 giờ đến 1 giờ sáng | Thời điểm âm khí mạnh nhất, thích hợp nghỉ ngơi, tĩnh tâm; theo quan niệm xưa là lúc khởi đầu của một ngày mới |
| Giờ Sửu | Từ 1 giờ đến 3 giờ sáng | Thời gian cơ thể phục hồi, gan thải độc; tượng trưng cho sự bền bỉ, chịu khó |
| Giờ Dần | Từ 3 giờ đến 5 giờ sáng | Thời điểm dương khí bắt đầu sinh, thích hợp cho người thức sớm, khởi động công việc |
| Giờ Mão | Từ 5 giờ đến 7 giờ sáng | Trời sáng rõ, năng lượng dương tăng mạnh; tốt cho học tập, rèn luyện sức khỏe |
| Giờ Thìn | Từ 7 giờ đến 9 giờ sáng | Giờ hoàng đạo trong ngày, thích hợp làm việc lớn, khai trương, khởi sự |
| Giờ Tỵ | Từ 9 giờ đến 11 giờ sáng | Thời điểm đầu óc minh mẫn, tập trung cao; thuận lợi cho tư duy, sáng tạo |
| Giờ Ngọ | Từ 11 giờ đến 13 giờ trưa | Dương khí cực thịnh, dễ mệt mỏi; nên nghỉ ngơi để cân bằng cơ thể |
| Giờ Mùi | Từ 13 giờ đến 15 giờ xế trưa | Thời gian ổn định tinh thần, thích hợp xử lý công việc nhẹ nhàng |
| Giờ Thân | Từ 15 giờ đến 17 giờ chiều | Trí não hoạt động tốt trở lại, thuận lợi cho giao tiếp, ký kết |
| Giờ Dậu | Từ 17 giờ đến 19 giờ tối | Thời điểm thu dọn công việc, sum họp gia đình, ăn uống |
| Giờ Tuất | Từ 19 giờ đến 21 giờ tối | Không khí yên tĩnh, thích hợp thư giãn, đọc sách, suy ngẫm |
| Giờ Hợi | Từ 21 giờ đến 23 giờ khuya | Thời gian nghỉ ngơi, chuẩn bị giấc ngủ, tái tạo năng lượng |
Cách tính giờ hoàng đạo
Mỗi ngày sẽ có 6 giờ hoàng đạo và 6 giờ hắc đạo. Các giờ hoàng đạo là những khung giờ được cho là có cát khí, thuận lợi để tiến hành việc quan trọng như cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành. Ngược lại, giờ hắc đạo thường được kiêng kỵ vì dễ gặp trắc trở.
Quy luật tính được chia theo nhóm ngày như sau. Nếu là ngày Tý hoặc ngày Ngọ thì các giờ hoàng đạo trong ngày lần lượt là Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân và Dậu. Nếu là ngày Sửu hoặc ngày Mùi thì giờ hoàng đạo sẽ rơi vào các giờ Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất và Hợi. Với ngày Dần hoặc ngày Thân, các giờ tốt là Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi và Tuất. Nếu là ngày Mão hoặc ngày Dậu thì các giờ hoàng đạo gồm Dần, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu và Hợi. Đối với ngày Thìn hoặc ngày Tuất, các giờ tốt là Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân và Tuất. Cuối cùng, nếu là ngày Tỵ hoặc ngày Hợi thì giờ hoàng đạo sẽ là Sửu, Thìn, Ngọ, Thân, Dậu và Hợi.
Cách áp dụng rất đơn giản. Trước tiên xác định hôm đó là ngày gì theo can chi âm lịch, sau đó đối chiếu với nhóm ngày tương ứng để biết 6 giờ hoàng đạo trong ngày. Cuối cùng, chọn khung giờ phù hợp với công việc cần làm.
Cần lưu ý rằng giờ hoàng đạo chỉ mang tính tham khảo theo quan niệm dân gian. Khi lựa chọn thời điểm, nhiều người còn kết hợp thêm tuổi, mệnh, ngày tháng cụ thể và yếu tố thực tế để đạt sự thuận lợi cao nhất. Để tính được giờ hoàng đạo các bạn phải xem được ngày âm hôm nay là ngày nào.
Sau đó đối chiếu với bảng dưới đây, kết quả là từ đầu tiên in đậm có chữ "Đ" chính là giờ hoàng đạo.
| Ngày (địa chi) | Giờ hoàng đạo |
|---|---|
| Ngày Tý – Ngọ | Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu |
| Ngày Sửu – Mùi | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
| Ngày Dần – Thân | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| Ngày Mão – Dậu | Dần, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu, Hợi |
| Ngày Thìn – Tuất | Tý, Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất |
| Ngày Tỵ – Hợi | Sửu, Thìn, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi |
Các tháng tính theo 12 con giáp
| Tháng âm lịch | Địa chi | Con giáp |
|---|---|---|
| Tháng giêng | Dần | Cọp |
| Tháng hai | Mão | Mẹo |
| Tháng ba | Thìn | Rồng |
| Tháng tư | Tỵ | Rắn |
| Tháng năm | Ngọ | Ngựa |
| Tháng sáu | Mùi | Dê |
| Tháng bảy | Thân | Khỉ |
| Tháng tám | Dậu | Gà |
| Tháng chín | Tuất | Chó |
| Tháng mười | Hợi | Lợn |
| Tháng 11 | Tý | Chuột |
| Tháng 12 (tháng chạp) | Sửu | Trâu |
Chỉnh sửa cuối:

