1. Góc bình yên

    Tiếng Trung Cấu trúc ngữ pháp - Phần 1

    1) 只有.. 才能.. /zhǐyǒu.. cáinéng.. /: Chỉ có.. mới có thể.. Thường đi với nhau, chỉ điều kiện. Ví dụ: 只有你的话, 我才能相信. /zhǐyǒu nǐ de hùa, wǒ cáinéng xiāngxìn. / Chỉ có lời của bạn, tôi mới có thể tin. 2) 如果.. 就: /rúguǒ.. jìu.. / (Nếu.. thì) Cấu trúc thường hay đi liền với...
  2. AnnaNgo1503

    Tiếng Trung Cách sử dụng chữ 着 trong tiếng Trung

    Có ai cũng từng khó khăn như mình khi học chữ 着 không nào? Ngữ pháp trông khá đơn giản, nhưng khi áp dụng lại có vẻ chẳng hiểu gì. Bạn sẽ càng bối rối hơn khi đem nó so sánh với 在 với ý nghĩa "đang diễn ra". Cùng mình tìm hiểu nhé! Tổng quan 着 như trợ từ động thái (Aspect Particle - 动态 助词)...
  3. AnnaNgo1503

    Tiếng Trung Phân biệt 肯定 kěndìng, 确定 quèdìng và 一定 yīdìng

    肯定 (kěndìng), 确定 (quèdìng) và 一定 (yīdìng) nếu được dịch sang chữ Hán Việt nó sẽ như thế nào nhỉ? 一定 (yīdìng): Nhất định (HSK3) 肯定 (kěndìng) khẳng định (HSK4) 确定 (quèdìng): Xác định (HSK5) Nhìn chung, từ Hán Việt trông có vẻ khác nhau đấy! Nhưng các bạn có hiểu nghĩa của chúng chăng? Vì...
  4. Nghiêm Nham

    Tiếng Trung So sánh 又 yòu và 再 zài

    又 (yòu) và 再 (zài) đều đứng trước động từ để nói về một việc lặp lại một hoặc nhiều lần, vậy sự khác nhau ở đây là gì? I. "又" (yòu) 1. Nói về một việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra ở thời điểm hiện tại. 春风吹又生. Chūnfēng chuī yòu shēng. Gió xuân lại thổi qua. 他又迟到了. Tā yòu chídàole. Anh ta...
  5. Nghiêm Nham

    Tiếng Trung 还是 Háishì và 或者 huòzhě

    还是 (Háishì) hay 或者 (huòzhě) ? Hai từ đều mang nghĩa "A hoặc B", nhưng tùy trường hợp mà cách sử dụng cũng khác nhau. I. "还是" (Háishì) : 1. Hay dùng trong câu hỏi. Ví dụ như: 你是坐打车还是坐飞机? Nǐ shì zuò dǎchē háishì zuò fēijī? Bạn đi taxi hay máy bay? 今天是星期五还是星期日? Jīntiān shì xīngqíwǔ háishì...
  6. Góc bình yên

    Tiếng Trung Những câu nói khắc cốt ghi tâm

    ㊗️舞台再大, 你不上台, 永远是个观众. Khán đài rộng lớn đến mấy, bạn không lên sân khấu, mãi mãi vẫn chỉ là khán giả! ㊗️人生哪来那么多幸运, 只不过别人努力时你假装看不见. Cuộc đời con người nào có nhiều may mắn đến thế. Chỉ là khi người khác đang nỗ lực bạn trả vờ như không nhìn thấy! ㊗️有人在奔跑, 有人在睡觉, 有人在感恩, 有人在遗憾, 有目标的睡不着...
  7. AnnaNgo1503

    Tiếng Trung Phân biệt 做 zuò, 干 gàn, 办 bàn, 弄 nòng, 搞 gǎo

    做 zuò, 干 gàn, 办 bàn, 弄 nòng, 搞 gǎo là bốn từ đều có nghĩa là "làm". Thật khó để ghi nhớ cái nào để sử dụng trong mọi trường hợp. Và trong nhiều tình huống, những từ này có thể có nghĩa mà có thể không được liệt kê trong từ điển. Ngay cả người bản địa Trung Quốc cũng chỉ nhớ từ nào đi chung với...
  8. AnnaNgo1503

    Tiếng Trung Phân biệt 给 gěi, 跟 gēn và 和 hé

    和 (hé) HSK1 - và, cùng, cùng với 给 (gěi) HSK2 - đưa cho, với 跟 (gēn) HSK3 - và, với, cùng, cùng với 给 (gěi) Trong ngôn ngữ Trung, "给 (gěi)" thường được sử dụng làm động từ với nghĩa là "cho" (to give) Ví dụ: 给 我一杯茶. Gěi wǒ yībēi chá. Cho tôi một tách trà. 给 你打电话 Gěi nǐ dǎ dìanhùa Gọi...
  9. AnnaNgo1503

    Tiếng Trung Phân biệt 之间 zhījiān và 中间 zhōngjiān

    Khi mô tả các mối quan hệ không gian, các từ 之间 (zhījiān) và 中间 (zhōngjiān) sẽ hữu ích để diễn đạt khái niệm "giữa" (between, among). Tuy nhiên, cả hai đều có một số công dụng cụ thể. Cả hai đều là "Giữa.. và.." (Between.. and) 之间 và 中间 đều có thể đề cập đến một không gian "ở giữa" hai điểm...
  10. AnnaNgo1503

    Tiếng Trung Phân biệt 和 hé, 与 yǔ, 及 jí

    和, 与, 及 đều có thể được sử dụng làm liên từ, và đều có nghĩa chung là "và", "với", "cùng với". Vậy đâu là sự khác biệt giữa chúng? 和 So với các liên từ 和, 与, 及, 以及 thì "和" được sử dụng rộng rãi nhất và phổ biến trong cả ngôn ngữ nói và viết. "和" có thể được kết nối với các thành phần danh từ...
  11. AnnaNgo1503

    Tiếng Trung Phân biệt 会, 要 và 将

    Hãy cùng xem thì tương lai được hình thành như thế nào trong tiếng Trung thông qua các từ 会 [hùi], 要 [yào] và 将 [jiāng] . 会 Hình thức thông tục nhất là sử dụng chữ 会 [hùi] . Ví dụ 已经 十 点 了, 他 还 会 来 吗? Yǐjīng shí diǎn le, tā hái hùi lái ma? Bây giờ đã là mười giờ rồi. Anh ấy có đến...
Back