1. Hoang0302

    Thành Ngữ Việt Nam

    Thường thì chúng ta hiểu thành ngữ này là mỗi tay bắt một con cá, dùng để chỉ kẻ tham lam. Đôi khi, thành ngữ này còn bị đùa rằng bắt cá đương nhiên phải bằng hai tay rồi, ai lại bắt cá một tay bao giờ. Thật ra, "cá" trong thành ngữ này không phải con cá, cá tôm mà là "cá cược" (hay cá cuộc)...
  2. Hoang0302

    Thành Ngữ Việt Nam

    Thành ngữ gốc Hán này bị dùng sai, đúng ra phải dùng "môn đương (hoặc" đang ") hộ đối", viết là [ 门当户对], trong đó: - "Môn" và "hộ" đều là cái cửa, "môn" là cửa hai cánh còn "hộ" là cửa một cánh. Ngày xưa, ở cửa các gia tộc lớn thường gắn "gia huy", tức huy hiệu, biểu tượng của gia đình, nhằm...
  3. Hoang0302

    Thành Ngữ Việt Nam

    Thành ngữ gốc Hán, viết là [ 不知者不罪] tức "bất tri giả bất tội" đã bị hiểu sai khi vào tiếng Việt. Thành ngữ này vốn có nghĩa là nếu người ta không biết thì thôi, đừng bắt tội người ta làm gì chứ không có nghĩa là không biết thì không có tội. Thành ngữ này xuất xứ từ tiểu thuyết "Tinh trung diễn...
  4. Hoang0302

    Thành Ngữ Việt Nam

    Dân gian hay nói "nợ như chúa Chổm" để chỉ người nợ nần chồng chất. Thế Chúa Chổm là ai? Chúa Chổm là nhân vật có thật, tên là Lê Duy Ninh (cũng có chỗ ghi Lê Ninh), tức vua Lê Trang Tông nhà Lê Trung Hưng. Giai thoại kể ngày bé ông tên là Chổm, mẹ ông từng tình cờ được gặp vua Lê Chiêu Tông...
  5. Hoang0302

    Thành Ngữ Việt Nam

    Do đâu mà có cách nói "chân ướt chân ráo", kiểu "ngắm ảnh của hotgirl ABC thuở chân ướt chân ráo vào nghề", hay là "cô dâu chân ướt chân ráo về nhà chồng"? "Chân ướt chân ráo" đúng là xuất phát từ phong tục rước dâu ngày xưa. Khi cô dâu bước chân về nhà chồng, trước khi vào nhà cô dâu phải...
  6. Hoang0302

    Thành Ngữ Việt Nam

    Có bạn hỏi tụi mình chữ "mông" trong thành ngữ "đồng không mông quạnh" nghĩa là gì. Tụi mình tìm hiểu qua nhiều nguồn, thấy nhiều cách giải thích, nhưng cách giải thích hợp lí nhất có lẽ là: - "Mông" là tiếng Việt cổ, nghĩa là "bãi đất trống". Nghe nói ở miền Trung, vùng Nghệ Tĩnh vẫn còn dùng...
  7. Hoang0302

    Thành Ngữ Việt Nam

    "Chín chữ cù lao" là một thành ngữ xuất phát từ Kinh Thi (một trong năm bộ sách kinh điển của Nho giáo). Cụ thể, chín chữ đó là: 1- 生 Sinh là công sinh thành 2- 麴 Cúc là nâng đỡ, đùm bọc 3- 捬 Phủ là ôm ấp, vuốt ve, vỗ về 4- 畜 Súc là bú mớm, cho ăn 5- 長 Trưởng là nuôi lớn 6- 育 Dục là dạy...
  8. Hoang0302

    Thành Ngữ Việt Nam

    Khi ai đó giận dữ thì mình thường nói là "Nổi cơn tam bành", tam bành là gì? Theo thuyết Đạo gia, "tam bành", đúng ra phải là "Tam Bành" (viết hoa) là ba vị thần Bành Cư, Bành Chất và Bành Kiện. Ba vị thần này sống trong ba nơi sâu kín nhất của con người là đầu, bụng và tim. Ba vị này thường...
  9. Hoang0302

    Thành Ngữ Việt Nam

    - Do đâu mà có cách nói "cậu ấm cô chiêu"? - "Ấm" không liên quan gì đến cái ấm nấu nước. "Ấm" xưa là chức tước do triều đình ban cho con cháu các quan, gọi là lệ "tập ấm" 襲蔭. Con quan là "ấm tử", cháu quan là "ấm tôn", học trò quan khi đỗ đạt gọi là "ấm sinh". - "Chiêu" bắt nguồn từ "Chiêu...
  10. Hoang0302

    Thành Ngữ Việt Nam

    - Bạn có thấy thành ngữ "tai vách mạch rừng" có gì đó sai sai không? Vách và rừng nghe chẳng liên quan gì nhau. - Thường thì, mình dùng thành ngữ này khi muốn nhắc nhở ai đó ăn nói cẩn thận, đừng nói lung tung, sẽ bị nghe lén. "Tai vách" thì dễ hiểu, ý nói có người đứng sau vách nghe bạn nói...
  11. Hoang0302

    Thành Ngữ Việt Nam

    - Mình hay nói "Chân nam đá chân chiêu" hoặc "Chân nam đá chân xiêu" để chỉ người đi loạng choạng, chân nọ đá chân kia, cách nói này có đúng không? - Câu trả lời là không. Câu thành ngữ đúng phải là "Chân ĐĂM đá chân CHIÊU". Cụ thể, "đăm chiêu" nghĩa là bên phải và bên trái. "Chân đăm đá chân...
  12. Hoang0302

    Thành Ngữ Việt Nam

    - Do đâu mà có thành ngữ "xất bất xang bang"? - "Xất bất xang bang" có xuất xứ từ thành ngữ "thất quốc tha bang" (tiếng Hán), nghĩa là mất nước về tay kẻ khác hay về tay một nước khác. Cụ thể: Thất = mất, quốc = nước, tha = người khác, bang = nước. Có thể quá trình biến âm trong dân gian đã...
  13. Hoang0302

    Thành Ngữ Việt Nam

    - Vì sao lại nói "bút sa gà chết"? "Bút sa" thì liên quan gì đến con gà? - Trong quyển "Đại Nam quốc âm tự vị", Huỳnh Tịnh Của giải thích "bút sa gà chết" nghĩa là: "Viết sai đi một chữ thì có tội vạ. Dân có việc kiện thưa, làm đơn trạng, thường phải chịu tiền cho đại thơ, kêu là tiền gà". (Đại...
  14. Hoang0302

    Hỏi đáp Ý nghĩa địa danh nước mình

    ★Thành phố Mỹ Tho (tỉnh Tiền Giang) ★ Từ gốc Khơ me, Mỹ Tho là phiên âm của "mi so" trong cụm "srock mé sa mi so", nghĩa là "xứ có người con gái nước da trắng". Đại khái thì nói con gái xứ này đẹp đó. (Theo Ứng Hòe Nguyễn Văn Tố, "Khảo về tiếng ta", 1943) ★Bến Tre★ Dân gian thường nói...
  15. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Nghĩa Của Từ Đếm Xỉa Từ cũ, giờ vẫn còn dùng, liên quan đến việc đếm tiền đồng hồi xưa. Đại Nam Quấc âm Tự vị của Hùinh Tịnh Paulus Của giảng: - Đếm là kể ra từ số từ món, như nói một hai ba bốn v. V là đếm (cái này dễ hiểu quá hén) ; - Xỉa là cách đếm tiền đồng, sắp mỗi doi năm đồng gọi là...
  16. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Nghĩa Của Từ Phiến Diện Từ gốc Hán, viết là 片面, bính âm là /pìanmìan/, trong đó: - Phiến là mảnh, vật gì mỏng mà phẳng đều gọi là phiến, như mộc phiến là tấm ván, chỉ phiến là mảnh giấy, Thiều Chửu còn giảng cái gì chỉ một nửa thôi cũng gọi là phiến, như phiến ngôn là nửa lời; - Diện là...
  17. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Giải Nghĩa Của Từ Xạo Ke Hồi bữa tui coi một MV ca nhạc thiếu nhi, đầu tư công phu lắm, mỗi tội MV có một chi tiết làm tui hơi giật mình, rằng thoại trong MV có đoạn cô bé nhân vật chính, chắc chừng 5-6 tuổi, dùng từ "xạo ke". Hồi năm 2018 tui đã giải thích nghĩa của từ này rồi, và từ độ...
  18. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Nguồn gốc của câu "Từ thời năm Thìn bão lụt.." Người Nam bộ có câu cửa miệng rằng, "từ thời năm Thìn bão lụt", hoặc "hồi năm Thìn bão lụt", hoặc là "nước tràn như năm Thìn bão lụt". Hồi bé tui cứ tưởng đó chỉ là cách nói chung chung vì năm Thìn là năm rồng, mà rồng thì làm mưa. Té ra có một...
  19. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Giải Nghĩa Từ Trắc Ẩn Từ Hán Việt, viết là 惻隱, giản thể viết 恻隐, bính âm là /cèyǐn/, trong đó: - Trắc là xót xa, bùi ngùi, đau lòng, thương xót trước cảnh khổ thì gọi là trắc, "Liêu trai chí dị" của Bồ Tùng Linh viết: "Quy kiến môn hộ tiêu điều, ý thậm bi trắc" (歸見門戶蕭條, 意甚悲惻), về thấy nhà...
  20. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Giải Nghĩa Từ Trụy Lạc Từ Hán Việt, viết là 墜落, giản thể viết 坠落, bính âm là /zhùiluò/, trong đó: - Trụy là ngã xuống, rơi, rụng, đổ, mất, chìm xuống; - Lạc là rơi rụng, sa xuống, "ngô đồng nhất diệp lạc, thiên hạ cộng tri thu" (梧桐一葉落, 天下共知秋) là một lá ngô đồng rụng, mọi người đều biết là...
  21. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Giải Nghĩa Từ Bỉ Ổi Từ Hán Việt, viết là 鄙猥, bính âm là /bǐ wěi/, trong đó: - Bỉ là thô tục, thô lỗ, hèn hạ, hèn mọn, đê tiện, nói chung là bảy bảy bốn chín cái nghĩa chỉ kẻ thô tục; - Ổi là hèn hạ, thấp kém. "Bỉ ổi" là từ để chỉ sự xấu xa, hèn hạ, đáng khinh, như hành động bỉ ổi, con...
  22. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Nghĩa Của Từ Tồi Tàn Từ Hán Việt, chữ Hán viết là 摧殘, giản thể viết 摧残, bính âm là /cuīcán/, trong đó: - Tồi là bẻ gãy, hủy hoại, phá vỡ, làm thương tổn, từ điển Nguyễn Quốc Hùng giản "tồi bại" là "hư hỏng xấu xa"; - Tàn là hư hại, rách, sứt mẻ, hỏng, cũng có nghĩa là cái còn thừa lại (...
  23. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Nghĩa Của Từ Lâm Ly Từ Hán việt, viết là 淋漓, bính âm là /línlí/, trong đó: - Lâm là ngâm nước, dầm nước, ướt đẫm, như "nhật sái vũ lâm" là dầm mưa dãi nắng; - Ly là thấm ướt, thấm khắp, Từ điển Nguyễn Quốc Hùng giảng nước thấm vào đất thì gọi là ly. "Lâm ly" (cũng viết "lâm li") là từ ghép...
  24. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Nghĩa Của Từ Chi Tiết Từ Hán việt, viết là 枝節, giản thể viết 枝节, bính âm là /zhījié/, trong đó: - Chi là cành cây, như kim chi ngọc diệp là cành vàng lá ngọc; - Tiết là đốt tre, cũng dùng để chỉ đốt cây, tức là cái lóng cây, đoạn giữa hai mắt, hai đầu khớp, như cốt tiết là đốt xương. "Chi...
  25. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Phân Biệt Các Từ Ngộ - Giác ngộ: Chữ "ngộ" này có nghĩa là hiểu ra, hiểu rõ, mở trí óc ra không mê muội nữa. Chữ Hán viết là 悟. "Giác ngộ" là tỉnh ra mà hiểu rõ. Đây chính là chữ "ngộ" trong cảm ngộ, chấp mê bất ngộ, đại ngộ, ngộ tính, tỉnh ngộ. - Hội ngộ: Chữ "ngộ" này vốn có nghĩa là gặp...
  26. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Nghĩa Của Từ Hi Sinh Từ Hán việt, chữ Hán viết là 犧牲, giản thể viết 牺牲, bính âm là /xīshēng/, trong đó: - Hy là con vật thuần sắc dùng để cúng tế; - Sinh là con vật dùng để cúng tế nói chung, bất kể thuần hay không thuần sắc. Từ điển Thiều Chửu giảng con vật nuôi thì gọi là "súc", dùng để...
  27. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Từ Địa Phương: Cái "Mái" Từ điển Hoàng Phê giảng trong tiếng Việt chữ "mái" là danh từ thì có 3 từ, cụ thể: - Mái (1) : Phần che phủ phía trên cùng của nhà, như "mái lợp lá", "mái ngói", "nhà mái bằng"; phần mặt đất có hình dốc thoai thoải, từ đỉnh trở xuống trông giống như mái nhà ở một số...
  28. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Nghĩa Của Từ Lăng Loàn Từ Hán Việt, chữ Hán viết là 凌亂, giản thể viết 凌乱, bính âm là /línglùan/, trong đó: - Lăng là xâm phạm, như "lăng nhục", "xâm lăng"; - Loàn, thường đọc là "loạn", nghĩa là lộn xộn, rối rắm, mất trật tự. Về mối quan hệ âm đọc giữa "loàn" với "loạn" còn có thể tìm thấy...
  29. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Nghĩa Của Từ Động Phòng Từ cũ, giờ vẫn còn dùng nhưng chủ yếu dùng trong văn cảnh, chữ Hán và chữ Nôm đều viết là 洞房, trong đó: - Động là cái hang sâu; - Phòng là căn buồng. Nhà nghiên cứu Hán Nôm Nguyễn Thạch Giang giảng "động phòng" là từ để chỉ căn buồng sâu kín, như cái hang sâu vậy, ý...
  30. Hoang0302

    Hỏi đáp Giải thích nghĩa của từ, nghĩa của thành ngữ - P.1

    Các Thành Ngữ Về Chuyện Ăn Của Người Việt Một số quán ngữ, thành ngữ, tục ngữ, ca dao có liên quan đến việc ăn mà nhà nghiên cứu Trần Huiền Ân sưu tầm và đưa vào sách "Ăn, Uống, Nói, Cười & Khóc". - Ăn cháo lươn: Trẻ con bị đánh, những lằn roi in trên mông trông giống như những con lươn, bị...
Back