Admin

Nothing to lose.. your love to win..
23,536 ❤︎ Bài viết: 3753 Tìm chủ đề
59256 482
Đọc & viết ngày tháng trong tiếng Anh thường được áp dụng 2 kiểu: AE / Anh - Mỹ hoặc BE / Anh - Anh

AE: American English - BE: British English


Cách đọc viết thứ, ngày tháng năm

Cách viết:

AE: Thứ, tháng + ngày + số thứ tự, năm.

Ví dụ: Wednesday, December 3rd, 2008

BE: Thứ, ngày + số thứ tự + tháng, năm.

Ví dụ: Wednesday, 3rd December, 2008

Cách đọc:

Thứ + tháng + ngày + số thứ tự + năm

hoặc

Thứ + ngày + số thứ tự + of + tháng + năm.

Ví dụ:

Wednesday, December 3rd, 2008

Wednesday, December the third, two thousand and eight.

Hoặc

Wednesday, the third of December, two thousand and eight.


Cách đọc viết ngày tháng năm theo Anh - Anh

Cách viết:

Ngày + số thứ tự + tháng, năm.

Ví dụ:

6th September, 2069 / Ngày mùng 6 tháng 9 năm 2069

Cách đọc:

Tháng + mạo từ xác định + ngày, năm.

Ví dụ:

October 2, 1989 - October the second, nineteen eighty nine.


Cách đọc viết ngày tháng năm theo Anh - Mỹ

Cách viết:

Tháng + mạo từ + ngày + số thứ tự, năm.

Ví dụ:

September the 11th, 2001 / Ngày 11 tháng 9 năm 2001

Cách đọc:

Ví dụ:

March 2, 2009 - March second, two thousand and nine.

Nếu bạn đọc ngày trước tháng thì bạn phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng.

Ví dụ:

2 March 2009 - The second of March, two thousand and nine.


Lưu ý:

Vì có 2 cách viết Anh & Mỹ khác nhau nên khi viết dạng ngày tháng năm các bạn nên viết tháng là dạng chữ để tránh nhầm lẫn.

Ví dụ:

Viết 06/09/2069 sẽ hiểu là ngày 6 tháng 9 năm 2069 theo Anh - Anh nhưng sẽ lại là ngày 9 tháng 6 năm 2069 theo Anh - Mỹ nên tốt nhất là viết tháng dạng chữ.

Cách đọc năm tiếng anh thì đối với những năm từ 1999 trở về trước, người ta đọc 2 chữ số một.

Ví dụ như 1989 sẽ là Nineteen Eighty nine / Mười chín tám chín.

Từ năm 2000 trở đi thì là 2000+x - số cuối của năm.

Ví du như 2005 là two thousand and five.

Đôi lúc người ta nói tắt và bỏ từ "and" ở giữa, tức là Two thousand Five.


Các ngày trong tuần

English DayTiếng ViệtViết tắt
MondayThứ haiMON
TuesdayThứ baTUE
WednesdayThứ tưWED
ThursdayThứ nămTHU
FridayThứ sáuFRI
SaturdayThứ bảySAT
SundayChủ nhậtSUN

Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ.

Ví dụ:

On Sunday, I stay at home / Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà.

jXkg27t.jpg



Các tháng trong năm

English MonthTiếng ViệtViết tắt
JanuaryTháng 1Jan
FebruaryTháng 2Feb
MarchTháng 3Mar
AprilTháng 4Apr
MayTháng 5Không viết tắt
JuneTháng 6Không viết tắt
JulyTháng 7Không viết tắt
AugustTháng 8Aug
SeptemberTháng 9Sept
OctoberTháng 10Oct
NovemberTháng 11Nov
DecemberTháng 12Dec

Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng

Ví dụ:

IN SEPTEMBER, STUDENTS GO BACK TO SCHOOL AFTER THEIR SUMMER VACATION.

Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè


Nói ngày trong tháng

Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày, nhưng phải thêm THE trước nó.

Ví dụ:

September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd

Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau.

Ví dụ:

August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival

15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu.

Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày.

Ví dụ:

On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day.

Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ.

kqk3GpH.jpg



Các mùa trong năm

Spring: Mùa xuân

Summer: Mùa hè

Autumn: Mùa thu

Winter: Mùa đông

Khi nói vào mùa nào, ta dùng giới từ IN

Ví dụ:

It always snows in winter here / Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông.
 
Chỉnh sửa cuối:
1,595 ❤︎ Bài viết: 1558 Tìm chủ đề

Cách viết thứ ngày tháng bằng tiếng Anh​


Cách viết thứ – ngày – tháng trong tiếng Anh phụ thuộc vào văn phong (Anh – Anh hay Anh – Mỹ) và ngữ cảnh (trang trọng hay thông thường). Dưới đây là cách dùng phổ biến và dễ áp dụng nhất.

Cách viết đầy đủ (trang trọng, dùng trong thư từ, giấy tờ)

Thứ + dấu phẩy + ngày + tháng + năm

Ví dụ theo Anh – Anh (British English) :

Monday, 27 February 2026

Ví dụ theo Anh – Mỹ (American English) :

Monday, February 27, 2026

Khác biệt chính là:

Anh – Anh: Ngày đứng trước tháng.

Anh – Mỹ: Tháng đứng trước ngày và có dấu phẩy trước năm.

Cách viết có "the" và "of" (rất trang trọng)

Monday, the 27th of February, 2026

Cách này thường thấy trong thư mời, thông báo chính thức.

Cách viết dạng số (ngắn gọn)

Anh – Anh: 27/02/2026

Anh – Mỹ: 02/27/2026

Lưu ý thứ tự ngày và tháng để tránh nhầm lẫn.

Cách đọc ngày tháng

27 February 2026 đọc là:

The twenty-seventh of February, twenty twenty-six

February 27, 2026 đọc là:

February twenty-seventh, twenty twenty-six
 
Từ khóa: Sửa

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back