1130
8
Tôn Ngộ Không và 72 phép thần thông
Bên bờ biển của Đông Thắng Thần Châu, trên ngọn núi Hoa Quả Sơn có một tảng đá thần. Từ lúc xuất hiện, tảng đá đã không ngừng hấp thụ linh khí của đất trời và các vì tinh tú. Thời gian trôi qua, trong tảng đá đã thai nghén một sinh mệnh siêu thường. Một ngày nọ, tảng đá nổ tung, sinh ra một con khỉ đá, tự xưng là Mỹ Hầu Vương.
Vì muốn được trường sinh, Mỹ Hầu Vương đã tìm đến Bồ đề sư tổ, và học được phép cưỡi mây đạp gió, cùng với 72 phép thần thông, và được đặt tên là Tôn Ngộ Không. Sau đó Tôn Ngộ Không đến Long Cung tìm vũ khí, chọc giận Long Vương, ngoài ra còn dựa vào thần thông của mình mà đại náo địa phủ.
72 phép thần thông của Tôn Ngộ Không bao gồm
1. Thông U: Phép này giúp Tôn Ngộ Không có thể tự do đi lại giữa 2 cõi sống chết Địa ngục và Dương gian.
2. Khu Thần: Giúp Tôn Ngộ Không dễ dàng qua mặt thần linh. Tất nhiên phép này không có mấy tác dụng đối với những thần bậc cao. Đặc biệt là Nhị Lang Thần Dương Tiễn.
3. Đảm Sơn: Tôn Ngộ Không có thể "gánh núi" hoặc bị đè dưới núi mà không chết suốt 500 năm cũng nhờ phép này.
4. Cấm Thủy: Là phép giúp người dùng có thể rẽ nước mà đi nhưng không hỗ trợ chiến đấu lắm, nếu dưới nước thì Ngộ Không thủy chiến chưa thắng được Sa Tăng.
5. Tá Phong: Phép tận dụng sức mạnh của gió.
6. Bố Vụ: Phép gọi mây.
7. Kỳ Tình: Phép gọi nắng.
8. Đảo Vũ: Ngoài gọi nắng ra thì bộ phép này còn có thể cầu mưa.
9. Tọa Hỏa: Đây là lý do Tôn Ngộ Không bình thường chẳng bao giờ sợ lửa cả. Nhưng nếu là lửa đặc biệt như "Tam muội chân hỏa" của Hồng Hài Nhi, thì cũng không có tác dụng.
10. Nhập Thủy: Nhờ có thuật pháp này mà Tôn Ngộ Không có thể dễ dàng đi lại dưới nước.
11. Yểm Nhật: Câu nói "1 tay che cả bầu trời" là minh họa dễ hiểu nhất đối với phép này.
12. Ngự Phong: Thuật cưỡi gió cưỡi mây.
13. Chử Thạch: Thuật luyện tiên đan.
14. Thổ Diệm: Thuật phun ra lửa.
15. Thôn Đao: Thuật nuốt đao, nuốt kiếm.
16. Hồ Thiên: Phóng to thu nhỏ đồ vật tùy thích.
17. Thần Hành: Xuất hồn di chuyển khỏi thể xác trong 1 thời gian nhất định.
18. Lý Thủy: Đi lại trên mặt nước.
19. Trượng Giải: Có thể thoát xác để chạy trốn khỏi kẻ thù mạnh.
20. Phân Thân: Cái này đã quá quen thuộc với chúng ta, tạo ra nhiều phân thân gây hỗn loạn địch.
21. Ẩn Hình: Nói đơn giản là thuật tàng hình.
22. Tục Đầu: Ngộ Không dám mạnh miệng cá cược chặt đầu không chết, mọc đầu mới chính nhờ phép này.
23. Định Thân: Điểm huyệt.
24. Trảm Yêu: Pháp thuật này giúp cho Tôn Ngộ Không tiêu diệt một số tên yêu quái không có thân thể thực.
25. Thỉnh Tiên: Thuật thỉnh mời thần tiên tới giúp, nhưng sử dụng được không phụ thuộc vào tâm tính và tầng thứ của người dùng.
26. Truy Hồn: Thuật pháp giúp Ngộ Không dễ dàng nhìn thấy hồn phách của người khác.
27. Nhiếp Phách: Truy đuổi và triệt tiêu tận gốc những kẻ địch nguy hiểm.
28. Chiêu Vân: Gọi mây.
29. Thủ Nguyệt: Bắt mặt trăng.
30. Ban Vận: Di chuyển đồ vật bằng ý nghĩ.
31. Giá Mộng: Khiến đối phương chìm sâu vào cơn ác mộng.
32. Chi Ly: Các bộ phận trên cơ thể tách rời mà không gặp phải bất kỳ vấn đề gì.
33. Ký Trượng: Thuật pháp này giúp cho người dùng có thể "ký gửi" nỗi đau lên thân thể người khác hoặc vật khác.
34. Đoạn Lưu: Cắt đứt dòng chảy của sông nước.
35. Nhương Tai: Dùng pháp thuật để đẩy lùi tai ương trước mắt.
36. Giải Ách: Giúp thoát khỏi khó khăn, nguy hiểm đang gặp.
37. Hoàng Bạch: Hóa đá thành vàng.
38. Kiếm Thuật: Có thể sử dụng kiếm thuật một cách thành thạo.
39. Xạ Phúc: Nhìn xuyên thấu.
40. Thổ Hành: Chính là phép độn thổ, đi lại trong lòng đất.
41. Tinh Số: Giúp người dùng nhìn thấy trước vận mệnh thông qua việc chiêm tinh.
42. Bố Trận: Trong "3 lần đánh Bạch Cốt Tinh", Tôn Ngộ Không đã vẽ một vòng tròn xung quanh Đường Tăng khiến cho yêu quái không thể lại gần. Đây chính là thuật pháp ngăn cách và xua đuổi yêu quái khỏi giới hạn được đặt ra.
43. Giả Hình: Biến hóa thân thể thành người hoặc vật bất kỳ.
44. Phún Hóa: Dùng phép thuật khiến cho vạn vật biến hóa theo ý muốn.
45. Chỉ Hóa: Dùng ngón tay để biến hóa đồ vật.
46. Thi Giải: Thoát xác trong nháy mắt, chỉ để đồ vật trên người như quần áo, gậy hay kiếm.
47. Di Cảnh: Thuật ngụy trang, hay còn được coi là tạo ảo giác.
48. Chiêu Lai: Có thể dễ dàng điều khiển vật nào đó đang ở xa bay tới gần.
49. Nhĩ Khứ: Khiến cho đồ vật quay trở lại theo ý muốn.
50. Tụ Thú: Điều khiến các loại dã thú.
51. Điều Cầm: Có thể thuần hóa các loài chim muông.
52. Khí Cấm: Nhịn thở mà vẫn sống được.
53. Đại Lực: Tăng cường sức khỏe, giúp Tôn Ngộ Không có thể dễ dàng nhấc Kim cô bổng nặng tới 13, 500 kg.
54. Thấu Thạch: Đi xuyên qua đá.
55. Sinh Quang: Hai mắt có thể phát ra một luồng sáng cực mạnh.
56. Chướng Phục: Thuật luyện nội đan
57. Đạo Dẫn: Chỉ đường dẫn lối chuẩn xác.
58. Phục Thực: Có thể nuốt bất kỳ vật gì vào bụng mà không hề hấn gì cả.
59. Khai Bích: Có thể đi xuyên tường.
60. Dược Nham: Thuật nhảy cao.
61. Manh Đầu: Mọc thêm đầu mới.
62. Đăng Sao: Lấy được đồ vật trong nháy mắt.
63. Hát Thủy: Bụng không đáy, uống bao nhiêu nước cũng được.
64. Ngọa Tuyết: Nằm trong tuyết lâu mà không sợ bị lạnh hay chết cóng.
65. Bạo Nhật: Giống như trên nhưng là phơi nắng.
66. Lộng Hoàn: Bắt mạch, kê đơn, trị bệnh.
67. Phù Thủy: Tôn Ngộ Không tạo bùa, đốt rồi hòa vào nước, để trị được bệnh.
68. Y Dược: Chế ra thuốc.
69. Tri Thì: Xác định được thời gian bất kỳ chính xác
70. Thức Địa: Xác định được địa điểm bất kỳ chính xác.
71. Tị Cốc: Thuật hấp thụ linh khí của trời đất để tẩm bổ cho cơ thể. Nhờ đó có thể sống mà không cần ăn uống
72. Yểm Đảo: Tấn công kẻ địch bằng những cơn ác mộng.
Dưới đây là bảng liệt kê đầy đủ 72 phép thần thông (Địa Sát Thần Thông) của Tôn Ngộ Không theo phân loại trong văn hóa Trung Hoa - không phải tất cả đều xuất hiện trong Tây Du Ký, nhưng thuộc hệ thống 72 phép biến hóa của đạo gia.
| Số | Tên Phép | Công Dụng - Ý Nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Thiên Cang Trượng | Biến lớn cơ thể, khổng lồ |
| 2 | Địa Sát Thân | Thu nhỏ cơ thể |
| 3 | Lật Vân Tâm | Phi hành cực nhanh |
| 4 | Cửu Khúc Độn | Tàng hình tránh địch |
| 5 | Hô Phong Thuật | Gọi gió, tạo bão |
| 6 | Hô Vũ Thuật | Gọi mưa |
| 7 | Hô Lôi Thuật | Gọi sấm sét |
| 8 | Hô Hỏa Thuật | Phóng lửa |
| 9 | Hô Băng Thuật | Gọi băng tuyết |
| 10 | Thâu Địa Thuật | Chui xuống đất |
| 11 | Phi Thạch Thuật | Điều khiển đá |
| 12 | Ngự Kiếm Thuật | Dùng kiếm bay, kiếm khí |
| 13 | Ngự Thú Thuật | Điều khiển thú |
| 14 | Ngự Phong Thuật | Bay theo gió |
| 15 | Kim Cang Bất Hoại | Thân thể bất hoại |
| 16 | Thủy Hành Thuật | Đi trên nước |
| 17 | Hỏa Bộ Thuật | Đi qua lửa |
| 18 | Tọa Hổ Thuật | Điều khiển hổ |
| 19 | Tọa Điểu Thuật | Điều khiển chim |
| 20 | Thủy Độn Thuật | Ẩn vào nước |
| 21 | Hỏa Độn Thuật | Ẩn vào lửa |
| 22 | Mộc Độn Thuật | Ẩn vào cây cối |
| 23 | Thạch Độn Thuật | Ẩn vào đá |
| 24 | Phong Độn Thuật | Ẩn vào gió |
| 25 | Lôi Độn Thuật | Ẩn vào sấm sét |
| 26 | Hải Nhãn Thuật | Nhìn xa trên biển |
| 27 | Thiên Lý Nhĩ | Nghe xa vạn dặm |
| 28 | Phóng Hình Thuật | Phóng ra bóng phân thân |
| 29 | Tam Muội Chân Hỏa | Ngọn lửa cực mạnh |
| 30 | Bách Biến Thuật | Biến thành đồ vật nhỏ |
| 31 | Cửu Hóa Thuật | Biến hóa nhiều tầng |
| 32 | Nhân Hóa Thuật | Hóa thành người khác |
| 33 | Cầm Hóa Thuật | Hóa thành chim |
| 34 | Thú Hóa Thuật | Hóa thành thú |
| 35 | Trùng Hóa Thuật | Hóa thành côn trùng |
| 36 | Ngư Hóa Thuật | Hóa thành cá |
| 37 | Xà Hóa Thuật | Hóa thành rắn |
| 38 | Hổ Hóa Thuật | Hóa thành hổ |
| 39 | Long Hóa Thuật | Hóa thành rồng |
| 40 | Phượng Hóa Thuật | Hóa phượng hoàng |
| 41 | Hóa Khói | Hóa thành khói để bay |
| 42 | Hóa Nước | Hóa thành dòng nước |
| 43 | Hóa Đá | Biến thành đá |
| 44 | Hóa Mộc | Biến thành cây |
| 45 | Hóa Kim | Biến thành kim loại |
| 46 | Hóa Phong | Biến thành gió |
| 47 | Hóa Sét | Biến thành tia sét |
| 48 | Hóa Cát | Biến thành cát bụi |
| 49 | Hóa Hỏa | Biến thành lửa |
| 50 | Ảo Thuật | Tạo ảo ảnh |
| 51 | Phân Thân Thuật | Tạo nhiều bản sao |
| 52 | Dịch Hình Thuật | Biến đổi khuôn mặt |
| 53 | Tục Mệnh Thuật | Kéo dài sinh mạng |
| 54 | Truy Phong Thuật | Chạy nhanh như gió |
| 55 | Khinh Công Đăng Vân | Nhảy cao, chạy trên tán cây |
| 56 | Kết Giới Thuật | Tạo kết giới |
| 57 | Chiêu Hồn Thuật | Gọi hồn phách |
| 58 | Cấm Hồn Thuật | Khống chế tinh thần |
| 59 | Truy Tinh Thuật | Dẫn đường theo sao |
| 60 | Ẩn Tâm Thuật | Che giấu khí tức |
| 61 | Tri Hồn Thuật | Nhìn thấy linh hồn |
| 62 | Hàng Yêu Thuật | Trấn áp yêu ma |
| 63 | Phục Ma Thuật | Thu phục ma quỷ |
| 64 | Chiêu Phong Huyễn Ảnh | Triệu hồi ảo ảnh gió |
| 65 | Toàn Đao Thuật | Thân thể sắc bén như dao |
| 66 | Bách Đao Bất Nhập | Miễn nhiễm vũ khí sắc |
| 67 | Vô Ảnh Thuật | Không tạo bóng |
| 68 | Đoạn Hồn Đao | Tấn công vào linh hồn |
| 69 | Tẩy Trần Thuật | Thanh lọc độc tố |
| 70 | Trừ Ôn Thuật | Trừ bệnh tật |
| 71 | Thông Thiên Thuật | Giao tiếp trời đất |
| 72 | Đại Na Di Thuật | Dịch chuyển lập tức (teleport) |
Last edited by a moderator:


