Sưu Tầm

The Very Important Personal
588 ❤︎ Bài viết: 923 Tìm chủ đề
Đọc: 1,183 Tìm: 9

Định nghĩa câu gián tiếp​


Câu gián tiếp là câu tường thuật lại nghĩa của người nói mà không cần giữ nguyên văn. Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta phải bỏ dấu ngoặc kép.

Ví dụ:

The mother says to the boy that he should go to bed early.

Người mẹ nói với đứa con trai rằng cậu ta nên đi ngủ sớm.

Cách đổi từ câu trực tiếp sang gián tiếp​


Đổi chủ ngữ và các đại từ nhân xưng khác trong câu trực tiếp cho phù hợp với câu gián tiếp mới

Biến đổi các đại từ chỉ định, trạng ngữ chỉ thời gian và địa điểm theo quy tắc (bảng kèm theo dưới đây)

Lùi động từ ở câu trực tiếp lại một thì so với lúc ban đầu (khi các động từ giới thiệu (say, tell) ở quá khứ)

Nếu các động từ giới thiệu ở thì hiện tại đơn thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta giữ nguyên thì.

Ví dụ:

Lan says: "I am a student."

Lan nói: "Tôi là 1 học sinh."

Lan says (that) she is a student.

Lan nói cô ấy là 1 học sinh.

Nếu câu trực tiếp diễn tả 1 sự thực hiển nhiên luôn luôn đúng thì ta giữ nguyên thì.

Ví dụ:

Teacher said "The earth goes around the sun."

Cô giáo nói "Trái đất quay quanh mặt trời"

Teacher said the earth goes around the sun.

Cô giáo nói trái đất quay quanh mặt trời.

Bảng đổi động từ

Câu trực tiếp Câu gián tiếp

S + V (e, es) ---------> S + V (ed)

S + am/ is/ are + Ving ---------> S + was/ were + Ving

S + have/ has + PII ---------> S + had + PII S + have/ has + been + Ving ---------> S + had + been + VingS + Ved ---------> S + had + PII

S + was/ were + Ving ---------> S + had + been + Ving

S + will/ can/ may/ must + V ---------> S + would/ could/ might/ had to + V

Ví dụ:

He said "I met her at Nam's party."

Anh ấy nói "Tôi gặp cô ấy ở bữa tiệc của Nam"

He said he had met her at Nam's party.

Anh ấy nói anh ấy gặp cô ấy ở bữa tiệc của Nam.

Các trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm

Câu trực tiếp Câu gián tiếp

Now ---------> Then

Ago --------->Before

This --------->That

These --------->Those

Here ---------> There

Today---------> That day

Last week/ month/ year/.. ---------> The previous week/ month/ year/..

The week/ month/ the year/.. before

Next week/ month/.. ---------> The following week/month/..

Tomorrow---------> The next day/ The following day

Yesterday---------> The day before/ The previous day

Ví dụ:

Nam said "My mother is planting trees now."

Nam nói "Bây giờ mẹ tôi đang trồng cây."

->

Nam said his mother was planting trees then.

Nam nói mẹ cậu ấy đang trồng cây lúc đó.

She said "I will go to Ha Long next summer."

Cô ấy nói "Tôi sẽ đi Hạ Long mùa hè tới."

->

She said she would go to Ha Long the following summer.

Cô ấy nói cô ấy sẽ đi Hạ Long mùa hè tới.

Câu hỏi trong lời nói gián tiếp​


Có thể dùng động từ trần thuật: "Want to know, be interested to know, wonder" thay cho "ask"

Câu hỏi trong lời nói gián tiếp được chia làm loại:

3.1. Câu hỏi bắt đầu với các trợ động từ: Ta thêm if/whether

Ví dụ:

"Does John understand music?" he asked.

Anh ta hỏi: "John có hiểu âm nhạc không."

->

He asked if/whether John understood music.

Anh ta hỏi liệu John có hiểu âm nhạc không.

3.2. Câu hỏi bắt đầu với who, whom, what, which, where, when, why, how: Các từ để hỏi trên sẽ được giữ nguyên trong câu gián tiếp

Ví dụ:

"What is your name?" He asked.

Anh ta hỏi: "Bạn tên là gì?"

->

He asked me what my name was.

Anh ta hỏi tôi xem tên tôi là gì.

3.3. Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp

A. Shall/ would dùng để diễn tả đề nghị, lời mời:

Ví dụ:

"Shall I bring you some tea?" Tom asked.

Tom hỏi: "Tôi mang cho bạn chút trà nhé?"

->

Tom offered to bring me some tea.

Tom đề nghị mang cho tôi chút trà.

"Shall we meet at the theatre?" John asked.

John hỏi: "Bọn mình gặp nhau ở nhà hát nhé?"

->

John suggested meeting at the theatre.

John gợi ý gặp nhau ở nhà hát.

B. Will/would dùng để diễn tả yêu cầu:

Ví dụ:

"Will you help me, please?" he asked.

"Bạn sẽ giúp tôi chứ?" Anh ấy hỏi.

He asked me to help him.

Anh ấy yêu cầu tôi giúp anh ấy.

"Will you lend me your dictionary?" he asked.

"Bạn sẽ cho tôi mượn cuốn từ điển của bạn chứ?" Anh ấy hỏi.

He asked me to lend him my dictionary.

Anh ấy yêu cầu tôi cho anh ấy mượn cuốn từ điển của tôi.

Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong lời nói gián tiếp​


Ví dụ:

"Keep quiet!" he said.

Anh ấy nói: "Trật tự!"

He told me to keep quiet.

Anh ấy yêu cầu tôi trật tự.

"Listen to me, please!" she said.

Cô ấy nói: "Nghe tôi nào!"

He asked me to listen to her.

Cô ấy yêu cầu tôi lắng nghe cô ấy.

Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp​


Ví dụ:

"What a lovely dress!" she said.

Cô ấy nói: "Chiếc váy dễ thương quá!"

She exclaimed that the dress was lovely.

Cô ấy thốt lên rằng chiếc váy rất dễ thương.

She exclaimed that the dress was a lovely one.

Cô ấy thốt lên rằng chiếc váy đó là một chiếc rất dễ thương.

Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp​


Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: Câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

Ví dụ:

She asked, "Can you play the piano?" and I said "No."

Cô ấy hỏi: "Bạn có biết chơi piano không? Và tôi trả lời" Không."

She asked me if could play the piano and I said that I could not.

Cô ấy hỏi tôi liệu tôi có biết chơi piano không và tôi nói rằng tôi không biết.
 
Last edited by a moderator:
1,684 ❤︎ Bài viết: 2217 Tìm chủ đề
Câu gián tiếp (Reported Speech) là cách thuật lại lời nói của người khác mà không nhắc lại nguyên văn.

Công thức câu gián tiếp tiếng Anh


Câu kể​


Câu trực tiếp:

S + say (s) /said + "S + V.."

Câu gián tiếp:

S + say (s) /said + (that) + S + V lùi thì

Ví dụ:

He said, "I am tired."

→ He said that he was tired.

She said, "I like this book."

→ She said that she liked that book.

Nếu có tân ngữ chỉ người nghe:

S + tell/told + O + (that) + S + V

Ví dụ:

He said to me, "I am busy."

→ He told me that he was busy.

Lưu ý: Không nói "He told that..", vì tell thường phải có tân ngữ.

Quy tắc lùi thì​


Câu trực tiếpCâu gián tiếp
Present SimplePast Simple
Present ContinuousPast Continuous
Present PerfectPast Perfect
Present Perfect ContinuousPast Perfect Continuous
Past SimplePast Perfect
Past ContinuousPast Perfect Continuous
Willwould
Cancould
Maymight
Musthad to

Ví dụ:

"I work here."

→ He said that he worked there.

"I am studying."

→ He said that he was studying.

"I have finished my homework."

→ He said that he had finished his homework.

"I went to school."

→ He said that he had gone to school.

"I will call you."

→ He said that he would call me.

Câu hỏi Yes/No​


Công thức:

S + asked + O + if/whether + S + V

Không dùng đảo ngữ như câu hỏi trực tiếp.

Ví dụ:

He asked me, "Do you like coffee?"

→ He asked me if I liked coffee.

She asked, "Are you busy?"

→ She asked if I was busy.

"Did you see him?"

→ She asked me whether I had seen him.

Câu hỏi có từ để hỏi​


Công thức:

S + asked + O + từ để hỏi + S + V

Các từ để hỏi như: What, where, when, why, who, how..

Ví dụ:

He asked me, "Where do you live?"

→ He asked me where I lived.

She asked, "Why are you crying?"

→ She asked why I was crying.

Tom asked me, "What did you buy?"

→ Tom asked me what I had bought.

Lưu ý:

Không dùng:

→ He asked me where did I live. ❌

Mà phải là:

→ He asked me where I lived. ✅

Câu mệnh lệnh​


Câu khẳng định:

S + told/asked + O + to + V

Ví dụ:

The teacher said to me, "Open the door."

→ The teacher told me to open the door.

"Please help me."

→ She asked me to help her.

Câu phủ định:

S + told/asked + O + not to + V

Ví dụ:

My mother said, "Don't stay up late."

→ My mother told me not to stay up late.

Câu đề nghị, lời khuyên​


Với "Let's.."

S + suggested + V-ing

Hoặc:

S + suggested that + S + should + V

Ví dụ:

He said, "Let's go to the cinema."

→ He suggested going to the cinema.

→ He suggested that we should go to the cinema.

Với lời khuyên:

S + advised + O + to + V

Ví dụ:

The doctor said, "You should exercise more."

→ The doctor advised me to exercise more.

Thay đổi trạng từ thời gian và nơi chốn​


Trực tiếpGián tiếp
Nowthen
Todaythat day
Tonightthat night
Yesterdaythe day before / the previous day
Tomorrowthe next day / the following day
Last weekthe previous week / the week before
Next weekthe following week
Agobefore
Herethere
Thisthat
Thesethose

Ví dụ:

She said, "I will come here tomorrow."

→ She said that she would go there the next day.

Thay đổi đại từ​


Đại từ phải thay đổi tùy theo người nói và người nghe.

Ví dụ:

Lan said to me, "I will help you."

→ Lan told me that she would help me.

I → she vì người nói là Lan.

You → me vì Lan đang nói với "tôi".

Khi nào không cần lùi thì?​


Không nhất thiết lùi thì nếu câu nói diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc sự việc vẫn còn đúng.

Ví dụ:

The teacher said, "The Earth goes around the Sun."

→ The teacher said that the Earth goes around the Sun.

Không cần đổi "goes" thành "went" vì đây là sự thật khoa học.

Công thức cần nhớ nhanh​


Loại câuCông thức
Câu kểS + said + (that) + S + V
Câu kể có người ngheS + told + O + (that) + S + V
Yes/No questionS + asked + O + if/whether + S + V
Wh-questionS + asked + O + Wh-word + S + V
Mệnh lệnhS + told/asked + O + to V
Mệnh lệnh phủ địnhS + told/asked + O + not to V
Đề nghịS + suggested + V-ing
Khuyên bảoS + advised + O + to V

Mẹo nhớ ngắn gọn: Câu gián tiếp thường cần làm 4 việc: Đổi đại từ → lùi thì → đổi trạng từ thời gian/nơi chốn → bỏ cấu trúc đảo ngữ của câu hỏi.
 
Từ khóa: Sửa

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back