1542
0
Bán kính hình tròn là khoảng cách từ tâm tới đường tròn và thường được ký hiệu là r. Hiểu đúng khái niệm và nắm vững các công thức tính bán kính giúp giải nhanh bài toán hình học cơ bản và áp dụng trong kỹ thuật, thiết kế hay đời sống hàng ngày. Có ba cách cơ bản để tính bán kính tùy vào chỉ số đã biết. Nếu biết đường kính d thì bán kính r bằng đường kính chia cho 2. Ví dụ d bằng 6 cm suy ra r bằng 6 chia 2 bằng 3 cm. Nếu biết chu vi C thì sử dụng hằng số pi bằng 3, 14 và công thức chu vi C bằng 2 nhân r nhân 3, 14, suy ra r bằng chu vi chia cho hai nhân 3, 14. Ví dụ chu vi bằng 10 cm thì r bằng 10 chia cho hai nhân 3, 14 bằng khoảng 1, 592 cm. Nếu biết diện tích A thì áp dụng công thức diện tích bằng pi nhân r bình phương, từ đó r bằng căn bậc hai của diện tích chia cho 3, 14. Ví dụ diện tích bằng 28, 26 cm2 thì r bằng căn bậc hai của 28, 26 chia cho 3, 14 bằng 3 cm. Nắm vững các công thức này giúp chọn phương pháp phù hợp với dữ liệu đã cho và tính nhanh bán kính một cách chính xác.
Định nghĩa:
Bán kính hình tròn là khoảng cách tính từ tâm hình tròn cho tới đường tròn đó.
Bán kính hình tròn có chiều dài bằng 1/2 đường kính và ký hiệu của bán kính hình tròn là (r)

Công thức tính bán kính hình tròn bao gồm 3 cách cơ bản để tính bán kính hình tròn khác nhau.
Dựa vào các chỉ số cho trước.
Tính Bán kính hình tròn khi biết Đường kính:
Đường kính là (d).
Bán kính là (r)
Công thức:
D = 2r = d: 2Ví dụ:
Với d = 6cm suy ra r = 6: 2 = 3cm
Tính Bán kính hình tròn khi biết Chu vi:
Chu vi là (C)
Đường kính là (d)
Bán kính là (r)
Số Pi (π) là 3, 14
Công thức tính chu vi hình tròn là:
C = d x 3, 14 hoặc C = 2 x r x 3, 14
R = C: 2 x 3, 14
Ví dụ:
C = 10cm ta có
R = 10 :(2 x 3, 14) = 1, 59235 cm
Tính Bán kính hình tròn khi biết Diện tích:
Diện tích là (A)
Bán kính là (r)
Công thức tính diện tích hình tròn là:
A = πr^2r = √ (A/π) (căn bậc hai của Diện tích chia Pi)
Chỉnh sửa cuối:
