Câu gián tiếp tiếng Anh là gì?
Câu gián tiếp trong tiếng Anh (Reported Speech hoặc Indirect Speech) là cách thuật lại lời nói của một người mà không nhắc lại nguyên văn lời họ đã nói.
Ví dụ:
Câu trực tiếp:
She said, "I am tired."
Cô ấy nói: "Tôi mệt."
Câu gián tiếp:
She said that she was tired.
Cô ấy nói rằng cô ấy mệt.
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, chúng ta thường phải thay đổi đại từ, thì của động từ, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn sao cho phù hợp với hoàn cảnh.
Ví dụ:
"I will call you tomorrow," he said.
→ He said that he would call me the next day.
Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ gọi cho tôi vào ngày hôm sau.
Câu gián tiếp được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp, kể chuyện, viết văn và đặc biệt là các bài tập ngữ pháp tiếng Anh. Để làm tốt dạng bài này, bạn cần nắm được quy tắc lùi thì, đổi đại từ và cách chuyển các từ như today, tomorrow, yesterday, here, now.. Sang dạng phù hợp.
Công thức câu gián tiếp tiếng Anh
Câu kể
Câu trực tiếp:
S + say (s) /said + "S + V.."
Câu gián tiếp:
S + say (s) /said + (that) + S + V lùi thì
Ví dụ:
He said, "I am tired."
→ He said that he was tired.
She said, "I like this book."
→ She said that she liked that book.
Nếu có tân ngữ chỉ người nghe:
S + tell/told + O + (that) + S + V
Ví dụ:
He said to me, "I am busy."
→ He told me that he was busy.
Lưu ý: Không nói "He told that..", vì tell thường phải có tân ngữ.
Quy tắc lùi thì
| Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
|---|---|
| Present Simple | Past Simple |
| Present Continuous | Past Continuous |
| Present Perfect | Past Perfect |
| Present Perfect Continuous | Past Perfect Continuous |
| Past Simple | Past Perfect |
| Past Continuous | Past Perfect Continuous |
| Will | would |
| Can | could |
| May | might |
| Must | had to |
Ví dụ:
"I work here."
→ He said that he worked there.
"I am studying."
→ He said that he was studying.
"I have finished my homework."
→ He said that he had finished his homework.
"I went to school."
→ He said that he had gone to school.
"I will call you."
→ He said that he would call me.
Câu hỏi Yes/No
Công thức:
S + asked + O + if/whether + S + V
Không dùng đảo ngữ như câu hỏi trực tiếp.
Ví dụ:
He asked me, "Do you like coffee?"
→ He asked me if I liked coffee.
She asked, "Are you busy?"
→ She asked if I was busy.
"Did you see him?"
→ She asked me whether I had seen him.
Câu hỏi có từ để hỏi
Công thức:
S + asked + O + từ để hỏi + S + V
Các từ để hỏi như: What, where, when, why, who, how..
Ví dụ:
He asked me, "Where do you live?"
→ He asked me where I lived.
She asked, "Why are you crying?"
→ She asked why I was crying.
Tom asked me, "What did you buy?"
→ Tom asked me what I had bought.
Lưu ý:
Không dùng:
→ He asked me where did I live.
Mà phải là:
→ He asked me where I lived.
Câu mệnh lệnh
Câu khẳng định:
S + told/asked + O + to + V
Ví dụ:
The teacher said to me, "Open the door."
→ The teacher told me to open the door.
"Please help me."
→ She asked me to help her.
Câu phủ định:
S + told/asked + O + not to + V
Ví dụ:
My mother said, "Don't stay up late."
→ My mother told me not to stay up late.
Câu đề nghị, lời khuyên
Với "Let's.."
S + suggested + V-ing
Hoặc:
S + suggested that + S + should + V
Ví dụ:
He said, "Let's go to the cinema."
→ He suggested going to the cinema.
→ He suggested that we should go to the cinema.
Với lời khuyên:
S + advised + O + to + V
Ví dụ:
The doctor said, "You should exercise more."
→ The doctor advised me to exercise more.
Thay đổi trạng từ thời gian và nơi chốn
| Trực tiếp | Gián tiếp |
|---|---|
| Now | then |
| Today | that day |
| Tonight | that night |
| Yesterday | the day before / the previous day |
| Tomorrow | the next day / the following day |
| Last week | the previous week / the week before |
| Next week | the following week |
| Ago | before |
| Here | there |
| This | that |
| These | those |
Ví dụ:
She said, "I will come here tomorrow."
→ She said that she would go there the next day.
Thay đổi đại từ
Đại từ phải thay đổi tùy theo người nói và người nghe.
Ví dụ:
Lan said to me, "I will help you."
→ Lan told me that she would help me.
I → she vì người nói là Lan.
You → me vì Lan đang nói với "tôi".
Khi nào không cần lùi thì?
Không nhất thiết lùi thì nếu câu nói diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc sự việc vẫn còn đúng.
Ví dụ:
The teacher said, "The Earth goes around the Sun."
→ The teacher said that the Earth goes around the Sun.
Không cần đổi "goes" thành "went" vì đây là sự thật khoa học.
Công thức cần nhớ nhanh
| Loại câu | Công thức |
|---|---|
| Câu kể | S + said + (that) + S + V |
| Câu kể có người nghe | S + told + O + (that) + S + V |
| Yes/No question | S + asked + O + if/whether + S + V |
| Wh-question | S + asked + O + Wh-word + S + V |
| Mệnh lệnh | S + told/asked + O + to V |
| Mệnh lệnh phủ định | S + told/asked + O + not to V |
| Đề nghị | S + suggested + V-ing |
| Khuyên bảo | S + advised + O + to V |
Mẹo nhớ ngắn gọn: Câu gián tiếp thường cần làm 4 việc: Đổi đại từ → lùi thì → đổi trạng từ thời gian/nơi chốn → bỏ cấu trúc đảo ngữ của câu hỏi.
Chỉnh sửa cuối: