Bạn được bachhop mời tham gia diễn đàn viết bài kiếm tiền VNO, bấm vào đây để đăng ký.

Admin

Nothing to lose.. your love to win..
23,400 ❤︎ Bài viết: 3779 Tìm chủ đề
1448 15
Kiếm tiền
Admin đã kiếm được 14480 đ
Bảng hóa trị của một số nguyên tố hóa học thường được sử dụng trong chương trình hóa học lớp 8 là tài liệu vô cùng bổ ích giúp các em nằm được những thông tin mà mình cần phải trang bị trước khi bước vào những kỳ thi căng thẳng. Bảng hóa trị của một số nguyên tố hóa học thường gặp.

Hóa trị của một nguyên tố hóa học được xác định bằng tổng số liên kết hóa học của nguyên tố đó tạo nên trong phân tử. Với hóa trị của một nguyên tố thì thầy cũng đã có một bài viết khác chia sẻ với các em nhiều hơn về hóa trị của một nguyên tố. Trong bài viết này, thầy chỉ chia sẻ hóa trị của một số nguyên tố thường gặp trong chương trinh hóa học lớp 8 giúp các em có thêm tư liệu, tài liệu để củng cố kiến thức hóa học cơ bản của mình nhé.

Bảng hóa trị bao gồm có một số thông tin như Số Proton, tên nguyên tố, ký hiệu hóa học, nguyên tử khối và cột cuối cùng có thể hiện hóa trị của nguyên tố đó theo chữ cái la mã. Bảng hóa trị dưới đây bao gồm tất cả có 30 nguyên tố hóa học thường xuất hiện trong chương trình học hóa học lớp 8. Một số lưu ý với những nguyên tố có nhiều hóa trị thường gặp như kim loại có sắt, đồng.. Còn đa phần nhiều nguyên tố phi kim sẽ có nhiều mức hóa trị khác nhau như Nito, lưu huỳnh, phốt pho..

Bảng nguyên tố hóa học lớp 8 đầy đủ

Chú thích: P: Số Proton, NTK: Nguyên Tử Khối

Số ProtonTên Nguyên TốKí HiệuNguyên Tử KhốiHoá Trị
1HidroH11
2HeliHe4Khí hiếm
3LitiLi71
4BeriBe92
5BoB113
6CacbonC124, 2
7NitơN141, 2, 3, 4, 5
8OxiO162
9FloF191
10NeonNe20Khí hiếm
11NatriNa231
12MagieMg242
13NhômAl273
14SilicSi284
15Phốt PhoP313, 5
16Lưu HùynhS322, 4, 6
17CloCl35.51
18AgonAr40Khí hiếm
19KaliK391
20CanxiCa402
21ScandiSc453
22TitanTi48?
23VanadiV51?
24CromCr522, 3
25ManganMg552, 6, 7
26SắtFe562, 3
27CobanCo59?
28NikenNi591, 2, 3
29ĐồngCu641, 2
30KẽmZn652
31GaliGa70?
32GemaniGe73?
33AsenAs75?
34SelenSe79?
35BromBr801
36KriptonKr84?
37RubidiRb85?
38StrontiSr88?
39YtriY89?
40ZiriconiZr91?
41NiobiNb93?
42MolipdenMo96?
43TecnexiTc99?
44RuteniRu101?
45RodiRh103?
46PaladiPd106?
47BạcAg1081
48CadimiCd112?
49IndiIn115?
50ThiếcSn119?
51AntimonSb122?
52TeluTe128?
53IotI127?
54XenonXe131?
55XesiCs133?
56BariBa1352
57Lantan *La139?
58XeriCe140?
59PrazeodimPr141?
60NeodimNd144?
61PrometiPm147?
62SamariSm150?
63EuropiEu152?
64GadoleniGd157?
65TebiTb159?
66DiproziDy162.5?
67HonmiHo165?
68EribiEr167?
69TuliTm169?
70YtecbiYb173?
71LutexiLu175?
72HafiniHf178.5?
73TantanTa181?
74VonfamW184?
75ReniRe186?
76OsimiOs190?
77IridiIr192?
78PlatinPt195?
79VàngAu1971, 3
80Thủy NgânHg2011, 2
81TaliTl204?
82ChìPb2072, 4
83BitmutBi209?
84PoloniP0209?
85AtatinAt210?
86RadonRn222?
87FranxiFr223?
88RadiRa226?
89Actini **Ac227?
90ThoriTh232?
91ProtactiniPa231?
92UraniU238?
93NeptuniNp237?
94PlutoniPu244?
95AmerixiAm243?
96CuriCm247?
97BeckeliBk247?
98CalifoniCf251?
99EsteniEs252?
100FecmiFm257?
101MendeleviMd258?
102NobeliNo259?
103LorenxiLr260?

Hình ảnh bảng tuần hoàn hóa học đầy đủ nhất:

Click vào đây Để xem hình ảnh phóng to.

55016358362_c630ec9374_o.png


Cách nhớ hóa trị đơn giản:

A. Nhóm các nguyên tố có một hóa trị:


Các nguyên tố có hóa trị I: H, Li, F, Na, Cl, K, Ag, Br..

Các nguyên tố có hóa trị II: Be, O, Mg, Ca, Zn, Ba, Hg..

Các nguyên tố có hóa trị III: B, Al

Các nguyên tố có hóa trị IV: Si

Hóa trịCác nguyên tố
IH, Li, F, Na, Cl, K, Ag, Br
IIBe, O, Mg, Ca, Zn, Ba, Hg
IIIB, Al
IVSi

B. Nhóm các nguyên tố có nhiều hóa trị:

Cacbon: II, V

Nito: I, II, III, IV, V

Photpho: III, V

Lưu huỳnh: II, IV, VI

Sắt: II, III

Crom: II, III

Mangan: II, IV, VII..

Chì: II, IV

Nguyên tốHóa trị
CacbonII, V
NitoI, II, III, IV, V
PhotphoIII, V
Lưu huỳnhII, IV, VI
SắtII, III
CromII, III
ManganII, IV, VII
ChìII, IV

C. Hóa trị của nhóm nguyên tử:

Nhóm nguyên tử có hóa trị I: -OH, -Cl, -Br, -I, -NO2, -NO3, -H2PO4, -H2PO3, -HSO4, -HSO3, -HCO3, -HS..

Nhóm nguyên tử có hóa trị II: =S, =SO3, =SO4, =HPO4, =HPO3, =SiO3..

Nhóm nguyên tử có hóa trị III: ≡PO3, ≡PO4

Hóa trịNhóm nguyên tử
I–OH, –Cl, –Br, –I, –NO₂, –NO₃, –H₂PO₄, –H₂PO₃, –HSO₄, –HSO₃, –HCO₃, –HS
II=S, =SO₃, =SO₄, =HPO₄, =HPO₃, =SiO₃
iii≡po₃, ≡po₄

Với bảng liệt kê, cách học hóa trị của các nhóm nguyên tử, nguyên tố hóa học trên chúc các bạn sẽ ghi nhớ tốt để phục vụ quá trình học của mình nhé.
 
Chỉnh sửa cuối:
1,565 ❤︎ Bài viết: 1387 Tìm chủ đề

Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất​


Bảng nguyên tố là 1 phần rất quan trọng giúp chúng ta biết các chất nằm ở đâu, thuộc chu kì nào, có hóa trị bao nhiêu và hơn nữa là giúp cho các bạn hiểu được cấu tạo và nguyên tắc của chúng.

I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố


- Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử sẽ được xếp thành một hàng ở chu kì

- Các nguyên tố có cùng số e hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột. (nhóm)

II. Bảng nguyên tử khối và cấu tạo bảng tuần hoàn


1. Bảng nguyên tử khối




2. Ô nguyên tố


Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó (= số e = số p = số đơn vị điện tích hạt nhân).



3. Chu kì


Chu kì là dãy của các nguyên tố mà nguyên tử của chúng cùng số lớp electron và sẽ được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

Số thứ tự của chu kì trùng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó.

* Chu kì nhỏ: Gồm chu kì 1, 2, 3.

* Chu kì lớn: Gồm chu kì 4, 5, 6, 7.

Ví dụ: 12Mg: 1s2/2s22p6/3s2.

→ Mg thuộc chu kì 3 vì có 3 lớp electron.

4. Nhóm nguyên tố


- Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

- Chỉ có 2 loại nhóm nguyên tố đó là nhóm A và nhóm B:

+ Nhóm A sẽ bao gồm các nguyên tố s và p.

Số thứ tự nhóm A = tổng số e lớp ngoài cùng.

+ Nhóm B sẽ bao gồm các nguyên tố d và f có cấu hình e nguyên tử tận cùng dạng (n – 1) dxnsy:





III. Quan hệ giữa vị trí của nguyên tố và cấu tạo nguyên tử của nó


Các cấu hình electron trong nguyên tử và vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn có mối quan hệ qua lại với nhau.

- Số thứ tự của ô nguyên tố = tổng số e của nguyên tử

- Số thứ tự của chu kì = số lớp e

- Số thứ tự của nhóm:

+ Nếu cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng nsansp thì nguyên tố thuộc nhóm (a+b) A

+ Nếu cấu hình e kết thúc ở dạng (n-1) dxnsy thì nguyên tố thuộc nhóm B:

Nhóm (x+y) B nếu 3 ≤ (x + y) ≤ 7.

Nhóm VIIIB nếu 8 ≤ (x + y) ≤ 10.

Nhóm (x + y - 10) B nếu 10 < (x + y).

IV. Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố


Vị trí nguyên tố cho biết:


- Các nguyên tố thuộc nhóm (IA, IIA, IIIA) trừ B và H có tính kim loại. Các nguyên tố thuộc nhóm VA, VIA, VIIA có tính phi kim (trừ Antimon, bitmut, poloni).

- Hóa trị cao nhất của nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro.

- Công thức của oxit cao nhất và hidroxit tương ứng

- Công thức của hợp chất khí với H (nếu có)

- Oxit và hidroxit sẽ có tính axit hay bazo.

Ví dụ: Cho biết S ở ô thứ 16 suy ra:

- S ở nhóm VI, CK3, PK

- Hóa trị cao nhất với oxi 6, với hiđro là 2.

- CT oxit cao nhất SO3, h/c với hiđro là H2S.

- SO3 là ôxit axit và H2SO4 là axit mạnh.

V. So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận


A. Trong chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân​


- Tính kim loại yếu dần, tính phi kim mạnh dần.

- Tính bazơ, của oxit và hiđroxit yếu dần, tính axit mạnh dần.

B. Trong nhóm A theo chiều tăng của điện tích hạt nhân​


Tính kim loại mạnh dần, tính phi kim yếu dần.

* Lưu ý khi xác định vị trí các nguyên tố nhóm B.

- Nguyên tố họ d :(n-1) dansbvới a = 1 → 10 ; b = 1 → 2

+ Nếu a + b < 8 ⇒ a + b là số thứ tự của nhóm.

+ Nếu a + b > 10 ⇒ (a + b) – 10 là số thự tự của nhóm.

+ Nếu 8 ≤ a + b ≤ 10 ⇒ nguyên tố thuộc nhóm VIII B

- Nguyên tố họ f :(n-2) fansbvới a = 1 → 14 ; b = 1 → 2

+ Nếu n = 6 ⇒ Nguyên tố thuộc họ lantan.

+ Nếu n = 7 ⇒ Nguyên tố thuộc họ acti

Khối nguyên tố (block)

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thuộc 4 khối: Khối s, khối p, khối d và khối f

E cuối cùng điền vào phân lớp nào (theo thứ tự mức năng lượng) thì nguyên tố thuộc khối đó

Đặc biệt nguyên tố H hiện nay được xếp ở vị trí là ngón IA và VIIA đều ở chu kì 1. Nguyên tố He mặc dù có 2e lớp ngoài cùng nhưng được xếp ở nhóm VIIIA. Điều này hoàn toàn phù hợp vì H giống kim loại kiềm đều có 1e ở lớp ngoài cùng nhưng nó cũng giống các halogen vì chỉ thiếu 1e nữa là đạt cấu hình bền giống khí hiếm He: Còn He mặc dù có 2e ở lớp ngoài cùng nhưng giống các khí hiếm khác là cấu hình e đó là bão hòa
 
Từ khóa: Sửa

Những người đang xem chủ đề này

Xu hướng nội dung

Back