- Xu
- 752,583,883
Bảng chỉ số siêu âm thai nhi theo tuần
Bảng chỉ số thai nhi chi tiết đến từng ngày tuổi tiện cho các mẹ so sánh và đối chiếu. Đây là bảng chỉ số thai mang tính trung bình tương đối và chính xác nhất được mình tổng hợp lại mời các mẹ tham khảo.
Danh sách:
Chỉ số thai nhi 5 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 6 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 7 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 8 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 9 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 10 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 11 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 12 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 13 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 14 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 15 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 16 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 17 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 18 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 19 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 20 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 21 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 22 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 23 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 24 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 25 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 26 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 27 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 28 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 29 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 30 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 31 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 32 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 33 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 34 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 35 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 36 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 37 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 38 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 39 tuần tuổi
Chỉ số thai nhi 40 tuần tuổi
Khái niệm:
Đường kính lưỡng đỉnh là đường kính lớn nhất đo ở mặt cắt ngang hộp sọ.
Đường kính lưỡng đỉnh là một trong số đo cơ bản giúp xác định tuổi thai, đánh giá phần nào sự bất thường của hệ thần kinh và sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, trong những trường hợp đầu thai nhi có hình dạng không tương đối trọn đều (quá dài hay quá bẹt) thì chu vi vòng bụng đều sẽ giúp đánh giá chính xác hơn.
Chu vi vòng bụng thai nhi theo tuần
Chu vi vòng bụng thai nhi trong siêu âm thường được ký hiệu là AC (Abdominal Circumference). Đây là một trong những chỉ số quan trọng để bác sĩ theo dõi sự phát triển và ước tính cân nặng thai nhi.
Bảng dưới đây tham khảo tiêu chuẩn tăng trưởng thai nhi quốc tế INTERGROWTH-21st. Cột "trung bình" tương ứng khoảng bách phân vị 50 (P50); khoảng P10–P90 được đưa ra để dễ tham khảo.
| Tuần thai | AC trung bình (mm) | AC trung bình (cm) | Khoảng P10–P90 (mm) |
|---|---|---|---|
| 14 tuần | 80, 6 | 8, 1 | 75, 3 – 85, 9 |
| 15 tuần | 91, 9 | 9, 2 | 85, 8 – 98, 1 |
| 16 tuần | 103, 2 | 10, 3 | 96, 3 – 110, 1 |
| 17 tuần | 114, 4 | 11, 4 | 106, 7 – 122, 1 |
| 18 tuần | 125, 6 | 12, 6 | 117, 2 – 134, 0 |
| 19 tuần | 136, 7 | 13, 7 | 127, 6 – 145, 8 |
| 20 tuần | 147, 7 | 14, 8 | 138, 0 – 157, 5 |
| 21 tuần | 158, 7 | 15, 9 | 148, 3 – 169, 1 |
| 22 tuần | 169, 6 | 17, 0 | 158, 6 – 180, 6 |
| 23 tuần | 180, 4 | 18, 0 | 168, 9 – 192, 0 |
| 24 tuần | 191, 2 | 19, 1 | 179, 0 – 203, 3 |
| 25 tuần | 201, 8 | 20, 2 | 189, 1 – 214, 5 |
| 26 tuần | 212, 4 | 21, 2 | 199, 1 – 225, 7 |
| 27 tuần | 222, 9 | 22, 3 | 209, 1 – 236, 8 |
| 28 tuần | 233, 3 | 23, 3 | 218, 8 – 247, 8 |
| 29 tuần | 243, 6 | 24, 4 | 228, 5 – 258, 7 |
| 30 tuần | 253, 8 | 25, 4 | 238, 0 – 269, 6 |
| 31 tuần | 263, 9 | 26, 4 | 247, 4 – 280, 5 |
| 32 tuần | 273, 9 | 27, 4 | 256, 5 – 291, 3 |
| 33 tuần | 283, 8 | 28, 4 | 265, 5 – 302, 2 |
| 34 tuần | 293, 6 | 29, 4 | 274, 3 – 313, 0 |
| 35 tuần | 303, 3 | 30, 3 | 282, 8 – 323, 8 |
| 36 tuần | 312, 8 | 31, 3 | 291, 0 – 334, 6 |
| 37 tuần | 322, 3 | 32, 2 | 299, 0 – 345, 5 |
| 38 tuần | 331, 6 | 33, 2 | 306, 7 – 356, 4 |
| 39 tuần | 340, 8 | 34, 1 | 314, 1 – 367, 4 |
| 40 tuần | 349, 8 | 35, 0 | 321, 1 – 378, 5 |
Ví dụ, thai 28 tuần có chu vi vòng bụng trung vị khoảng 233 mm, tức khoảng 23, 3 cm. Thai 32 tuần khoảng 274 mm và đến 40 tuần khoảng 350 mm.
Không nên chỉ dựa vào một số đo AC để kết luận thai nhỏ hay lớn. WHO cho thấy các biểu đồ tăng trưởng khác nhau có thể cho giá trị AC hơi khác nhau ở cùng một tuần thai; bác sĩ thường đánh giá kết hợp AC với HC, BPD, FL, cân nặng thai ước tính và đặc biệt là xu hướng tăng trưởng qua nhiều lần siêu âm.
Bảng cân nặng thai nhi theo tuần
Trong siêu âm, cân nặng thai nhi thường được ghi là EFW (Estimated Fetal Weight – cân nặng thai nhi ước tính). Bảng dưới đây dựa trên biểu đồ tăng trưởng thai nhi của WHO, trong đó P50 là mức trung vị và P10–P90 là khoảng tham khảo thường dùng.
| Tuần thai | Cân nặng trung bình P50 | Khoảng P10 – P90 |
|---|---|---|
| 14 tuần | 90 g | 78 – 104 g |
| 15 tuần | 114 g | 99 – 132 g |
| 16 tuần | 144 g | 124 – 166 g |
| 17 tuần | 179 g | 155 – 207 g |
| 18 tuần | 222 g | 192 – 255 g |
| 19 tuần | 272 g | 235 – 313 g |
| 20 tuần | 330 g | 286 – 380 g |
| 21 tuần | 398 g | 345 – 458 g |
| 22 tuần | 476 g | 412 – 548 g |
| 23 tuần | 565 g | 489 – 650 g |
| 24 tuần | 665 g | 576 – 765 g |
| 25 tuần | 778 g | 673 – 894 g |
| 26 tuần | 902 g | 780 – 1.038 g |
| 27 tuần | 1.039 g | 898 – 1.196 g |
| 28 tuần | 1.189 g | 1.026 – 1.368 g |
| 29 tuần | 1.350 g | 1.165 – 1.554 g |
| 30 tuần | 1.523 g | 1.313 – 1.753 g |
| 31 tuần | 1.707 g | 1.470 – 1.964 g |
| 32 tuần | 1.901 g | 1.635 – 2.187 g |
| 33 tuần | 2.103 g | 1.807 – 2.419 g |
| 34 tuần | 2.312 g | 1.985 – 2.659 g |
| 35 tuần | 2.527 g | 2.167 – 2.904 g |
| 36 tuần | 2.745 g | 2.352 – 3.153 g |
| 37 tuần | 2.966 g | 2.537 – 3.403 g |
| 38 tuần | 3.186 g | 2.723 – 3.652 g |
| 39 tuần | 3.403 g | 2.905 – 3.897 g |
| 40 tuần | 3.617 g | 3.084 – 4.135 g |
Ví dụ, thai 28 tuần có cân nặng trung vị khoảng 1, 19 kg; 32 tuần khoảng 1, 9 kg; 36 tuần khoảng 2, 75 kg và 40 tuần khoảng 3, 62 kg. Đây là các giá trị trung vị, không có nghĩa thai nhi bắt buộc phải đạt đúng con số này.
Cân nặng trên phiếu siêu âm chỉ là ước tính dựa trên các chỉ số như chu vi vòng bụng AC, chu vi đầu HC và chiều dài xương đùi FL. Vì vậy, EFW có thể chênh lệch so với cân nặng thực tế. Khi đánh giá thai phát triển tốt hay không, bác sĩ thường quan tâm nhiều đến bách phân vị và xu hướng tăng trưởng qua các lần siêu âm hơn là một con số cân nặng đơn lẻ.
Chỉ số cm trong siêu âm thai là gì?
Trong kết quả siêu âm thai, cm là viết tắt của centimet, đơn vị dùng để đo chiều dài, kích thước hoặc khoảng cách. Đây không phải là một chỉ số riêng của thai nhi.
Ví dụ, nếu trên phiếu siêu âm ghi FL = 5, 2 cm thì có nghĩa xương đùi của thai nhi dài khoảng 5, 2 cm. Nếu AC = 28 cm thì chu vi vòng bụng thai nhi khoảng 28 cm.
| Ký hiệu thường gặp | Ý nghĩa |
|---|---|
| CRL | Chiều dài đầu – mông |
| BPD | Đường kính lưỡng đỉnh |
| HC | Chu vi vòng đầu |
| AC | Chu vi vòng bụng |
| FL | Chiều dài xương đùi |
| AFI | Chỉ số nước ối |
| Cervical length | Chiều dài cổ tử cung |
Một số máy siêu âm hoặc cơ sở y tế lại sử dụng đơn vị mm thay vì cm. Cách quy đổi rất đơn giản:
1 cm = 10 mm
Ví dụ, AC = 25, 6 cm tương đương 256 mm; FL = 6, 1 cm tương đương 61 mm.
Vì vậy, khi thấy một con số có chữ cm trên phiếu siêu âm, bạn cần nhìn ký hiệu hoặc tên chỉ số đứng trước nó để biết con số đó đang đo bộ phận nào. Không nên chỉ nhìn riêng số cm để đánh giá thai nhi lớn hay nhỏ, bởi mỗi chỉ số sẽ có mức tham khảo khác nhau tùy theo tuần thai.
Lưu ý:
Mọi chỉ số nói trên chỉ mang tính chất tham khảo tương đối vì thai nhi trong bụng mẹ không gì có thể nói trước được. Các mẹ không nên quá lo lắng nếu chỉ số của bé không như ý muốn. Điều quan trọng là có tim thai chứng tỏ con sống và phát triển và con lớn lên khỏe mạnh mọi chỉ số này là chẳng còn ý nghĩa gì nữa.
Thứ 2:
Các chỉ số của thai nhi theo tuần tuổi có thể có sai số. Nguyên nhân là do cách tính tuổi thai không chính xác hoặc vì lý do khác. Do vậy bảng này chỉ mang tính chất tham khảo. Mẹ nên hỏi bác sĩ chuyên khoa nếu có bất kỳ thắc mắc nào về sự phát triển của thai nhi.
Last edited by a moderator: