Trắc nghiệm văn học dân gian - ngữ văn 10

Thảo luận trong 'Học Online' bắt đầu bởi Thùy Minh, 7 Tháng tám 2021.

  1. Thùy Minh

    Bài viết:
    391

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VĂN HỌC DÂN GIAN 10


    [​IMG]

    Trắc nghiệm: Ca dao hài hước

    Câu 1: Điền khuyết: "Ca dao hài hước châm biếm tập trung trí tuệ, nghệ thuật ............ dân gian như tạo ra mâu thuẫn, cách nói phóng đại, chơi chữ để bật lên tiếng cười mang nhiều sắc thái khác nhau"
    A. ẩn dụ
    B. trào lộng
    C. thậm xưng
    D. ngoa dụ.

    Câu 2: Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào chưa chuẩn xác với ca dao hài hước?
    A. Tiếng cười tự trào trong ca dao vui vẻ, hồn nhiên.
    B. Tiếng cười châm biếm, phê phán trong ca dao sắc sảo, sâu cay.
    C. Ca dao hài hước nói lên sự thông minh, hóm hỉnh và tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động cho dù cuộc sống thời xưa của họ còn nhiều vất vả, lo toan.
    D. Ca dao hài hước là những bài học về đối nhân xử thế.

    Câu 3: Trong bài ca dao "Làm trai cho đáng sức trai - Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng", tiếng cười được tạo nên bằng thủ pháp nghệ thuật nào?
    A. Đối lập, cường điệu. B. Đối lập, chơi chữ.
    C. Ẩn dụ, cường điệu. D. Cường điệu, chơi chữ.

    Câu 4: Trong bài ca dao "Làm trai cho đáng sức trai - Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng", hình ảnh "gánh hai hạt vừng" là cách nói:
    A. Tả thực.
    B. Cường điệu.
    C. Biểu tượng.
    D. Ẩn dụ

    Câu 5: Trong bài ca dao "Làm trai cho đáng sức trai - Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng", hình ảnh "khom lưng chống gối" và "gánh hai hạt vừng" có quan hệ với nhau như thế nào?
    A. Quan hệ nhân quả.
    B. Quan hệ tương đương.
    C. Quan hệ giả thiết - kết luận.
    D. Quan hệ đối lập, tương phản

    Câu 6: Trong bài ca dao "Làm trai cho đáng sức trai - Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng", có ý nghĩa gì?
    A. Nói lên chí làm trai.
    B. Cười những người đàn ông lười biếng.
    C. Ca ngợi những người đàn ông có chí lớn.
    D. Cười những người đàn ông yếu sức.

    Câu 7: Trong bài ca dao "Làm trai cho đáng sức trai - Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng", đặc điểm nghệ thuật của câu ca dao trên là?
    A. Khắc họa nhân vật bằng những chi tiết có giá trị khái quát cao.
    B. Cường điệu và phóng đại.
    C. Đối lập và phóng đại.
    D. Dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu xa.

    Câu 8: Dòng nào sau đây không phải là nghệ thuật của ca dao châm biếm, hài hước?
    A. Nghệ thuật dựng cảnh và xây dựng chân dung nhân vật.
    B. Nghệ thuật miêu tả nội tâm tinh tế.
    C. Sử dụng nhiều lối nói phóng đại, tương phản và đối lập.
    D. Ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.

    Câu 9: Tiếng cười trong ca dao có ý nghĩa gì?
    A. Mua vui, giải trí.
    V. Tự trào.
    C. Phê phán.
    D. Cả a, b và c

    Câu 10: Dòng nào dưới đây không phải để nói về vẻ đẹp tâm hồn của người lao động qua những bài ca dao châm biếm, hài hước?
    A. Sự thông minh, dí dỏm. B. Tinh thần đấu tranh.
    C. Tinh thần lạc quan. D. Những tâm tư thầm kín.

    Câu 11: Đối tượng nào không được nói đến trong các bài ca dao sau?
    (1) Làm trai cho đáng nên trai – Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào.
    (2) Làm trai cho đáng sức trai – Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vàng.
    (3) Chồng người đi ngược về xuôi – Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.
    (4) Anh hùng là anh hùng rơm – Ta cho mồi lửa hết cơn anh hùng.

    A. Loại đàn ông gia trưởng, tàn nhẫn với vợ.
    B. Loại đàn ông yếu đuối, èo uột.
    C. Loại đàn ông vô tích sự. D. Loại đàn ông bất tài mà hay huênh hoang.

    Câu 12: Bài ca dao: "Làm trai cho... hạt vừng" phê phán loại đàn ông nào?
    A. Hay khoe mẽ.
    B. Thiếu chí khí.
    C. Tham ăn tục uống.
    D. Yếu đuối.

    Câu 13: Đặc điểm nghệ thuật nào sau đây nói lên sự khác nhau giữa ca dao hài hước và ca dao yêu thương tình nghĩa?
    A. Dùng nhiều ẩn dụ, so sánh. B. Dùng nhiều cường điệu, phóng đại.
    C. Dùng nhiều ẩn dụ, hoán dụ. D. Dùng nhiều so sánh, hoán dụ.

    Câu 14: Bài ca dao Lỗ mũi mười tám gánh lông ... phê phán:
    A. những người phụ nữ lăng nhăng.
    B. những người chồng lười nhác.
    C. những người phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên
    D. những người ưa nịnh.

    Câu 15: Tại sao chàng trai trong bài ca dao Cưới nàng anh toan dẫn ... không dẫn cưới bằng trâu bò mà lại định dẫn cưới bằng "con chuột béo"?
    A. Vì chàng trai nghèo. B. Vì chúng đều là "thú bốn chân".
    C. Vì muốn "chơi trội". D. Vì họ nhà gái kiêng trâu bò.

    Câu 16: Tính chất của tiếng cười trong ca dao hài hước, châm biếm là
    A. tiếng cười trào lộng, thông minh, hóm hỉnh.
    B. tiếng cười yêu đời, phê phán, chua chát.
    C. tiếng cười hóm hỉnh, lạc quan, chua chát.
    D. tiếng cười chua chát, thông minh, hóm hỉnh.

    Câu 17: Hình thức thể hiện của bài ca dao Cưới nàng anh toan dẫn...là
    A. lời bộc bạch.
    B. lời tâm sự.
    C. lời nhắn nhủ.
    D. lời đối đáp.

    Câu 18: Bài ca dao Chồng người đi ngược về xuôi... có ý nghĩa gì?
    A. Cười những người đàn ông lười biếng.
    B. Nói lên chí làm trai.
    C. Ca ngợi những người đàn ông có chí lớn.
    D. Ca ngợi những người đàn ông khỏe mạnh.

    Câu 19: Bài ca dao "Cưới nàng anh toan dẫn voi...", có ý nghĩa phê phán:
    A. Chàng trai khoác lác, khoe khoang.
    B. Cô gái mê muội vì tình yêu.
    C. Hủ tục thách cưới nặng nề. D. Hủ tục cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.

    Câu 20: Bài ca dao "Cưới nàng anh toan dẫn voi..." không thể hiện ý nghĩa nào:
    A. Tính khiêm tốn, thật thà. B. Sự lạc quan, yêu đời
    C. Tấm lòng bao dung, biết cảm thông.
    D. Tình cảm chân thành, giản dị của những người cùng cảnh nghèo.
    Đáp án:

    Bấm để xem
    Đóng lại
    1A, 2D, 3A, 4B, 5D, 6D, 7C, 8A, 9D, 10D,
    11A, 12D, 13B, 14C, 15A, 16A, 17D, 18A, 19C, 20D

     
    Chỉnh sửa cuối: 24 Tháng chín 2021
  2. Đang tải...
  3. Thùy Minh

    Bài viết:
    391
    Trắc nghiệm: Ca dao than thân yêu thương tình nghĩa

    Chọn một đáp án đúng:

    Câu 1: Ca dao là gì?

    A. Là thể loại lời nói có tính nghệ thuật, đúc kết kinh nghiệm của nhân dân về thế giới tự nhiên và đời sống con người.
    B. Là thể loại lời nói có tính nghệ thuật, miêu tả sự việc, hiện tượng bằng lời nói ám chỉ để dấu đi tên đối tượng đố, nhằm giải trí và rèn luyện khả năng suy đoán.
    C. Là thể loại trữ tình bằng văn vần hoặc kết hợp lời thơ với giai điệu nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.
    D. Là thể loại văn vần kết hợp phương thức tự sự với trữ tình, phản ánh số phận của con người nghèo khổ và khát vọng về tự do tình yêu.

    Câu 2: Dòng nào dưới đây không nói đúng nội dung ca dao?
    A. Ca dao đúc rút kinh nghiệm sống của người lao động.
    B. Ca dao là những câu hát than thân, nói lên nỗi nhọc nhằn,tủi nhục của người bình dân trong cuộc sống vất vả.
    C. Ca dao là những tiếng hát tình nghĩa, thể hiện đời sống tình cảm đẹp đẽ của người lao động.
    D. Ca dao hài hước thể hiện tâm hồn lạc quan của người lao động.

    Câu 3: Đặc sắc nghệ thuật của ca dao là gì?

    A. Thường dùng thể lục bát, kết cấu ngắn gọn, giàu hình ảnh và nhạc điệu
    B. Thường có hai vế đối nhau và có kết cấu ngắn gọn, giàu hình ảnh và nhạc điệu
    C. Thường lặp lại các hình ảnh, chi tiết có giá trị nghệ thuật và lối diễn đạt bằng một công thức in đậm sắc thái dân gian.
    D. Thường dùng thể lục bát, kết cấu ngắn gọn, giàu hình ảnh và nhạc điệu; lặp lại các hình ảnh, chi tiết có giá trị nghệ thuật và lối diễn đạt bằng một công thức in đậm sắc thái dân gian.

    Câu 4: Chủ tịch Hồ Chí Minh gọi ca dao là:
    A. những bông hoa quý
    B. những hòn ngọc quý
    C. những viên đá quý
    D. những tác phẩm quý

    Câu 5: Đặc điểm nổi bật nhất của ca dao là gì?

    A. Những vần thơ hoặc những câu nói có vần điệu.
    B. Diễn tả cuộc sống thường nhật của con người.
    C. Đúc kết những kinh nghiệm trong đời sống thực tiễn.
    D. Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của người lao động.

    Câu 6: Phương thức biểu đạt chủ yếu của ca dao là?

    A. Tự sự
    B. Biểu cảm
    C. Miêu tả
    D. Nghị luận

    Câu 7: Ca dao không có đặc điểm nghệ thuật nào?

    A. Sử dụng lối nói so sánh, ẩn dụ.
    B. Sử dụng phong phú phép lặp từ ngữ và điệp cấu trúc.
    C. Miêu tả nhân vật với tính cách đa dạng, phức tạp.
    D. Ngôn ngữ đời thường nhưng giàu giá trị biểu đạt.

    Câu 8: Muốn xác định nhân vật trữ tình trong ca dao, cần trả lời câu hỏi nào?

    A. Bài ca dao nói về ai?
    B. Bài ca dao nói với ai?
    C. Bài ca dao là lời của ai?
    D. Bài ca dao ca ngợi ai?

    Câu 9: Đặc điểm nghệ thuật nào sau đây không thường được sử dụng trong ca dao?

    A. Lặp đi lặp lại các mô típ mở đầu.
    B. Sử dụng thủ pháp so sánh, ẩn dụ.
    C. Tâm lí nhân vật được miêu tả phức tạp.
    D. Ngôn ngữ giản dị nhưng giàu sức biểu đạt.

    Câu 10: Những bài ca dao bắt đầu bằng "Thân em..." không có nội dung nào sau đây?

    A. Nói lên vẻ đẹp của người phụ nữ.
    B. Than thở cho thân phận của người phụ nữ.
    C. Bộc lộ khát vọng của người phụ nữ.
    D. Đề cao vẻ đẹp ngoại hình và phẩm chất của người phụ nữ.

    Câu 11: Câu ca dao: "Thân em như củ ấu gai....ngọt bùi ". Cho ta hiểu gì về thân phận của người
    phụ nữ xưa.

    A. Bị hắt hủi, chà đạp
    B. Giá trị của người phụ nữ không được biết đến, không được trân trọng.
    C. Có vẻ đẹp, phẩm giá nhưng chỉ gặp toàn bất hạnh.
    D. Không được quyền quyết định tình yêu và hạnh phúc.

    Câu 12: Trong những câu sau, câu nào không sử dụng nét so sánh?
    A. Thân em như tấm lụa đào.
    B. Thân em vừa trắng lại vừa tròn.
    C. Thân em như củ ấu gai.
    D. Thân em như giếng giữa đàng.

    Câu 13: Dòng nào không đúng khi nói về bài ca dao "Thân em như tấm lụa đào"?

    A. Phản ánh cuộc sống khó khăn vất vả của những người phụ nữ.
    B. Than thở cho thân phận bấp bênh, bị phụ thuộc.
    C. Sử dụng hình ảnh so sánh giàu giá trị biểu đạt.
    D. Sử dụng mô tip mở đầu quen thuộc của nhiều bài ca dao.

    Câu 14: Hình ảnh so sánh "như tấm lụa đào" không nói về phẩm chất gì của người phụ nữ?

    A. Đẹp.
    B. Tươi trẻ.
    C. Mềm mại.
    D. Sôi nổi.

    Câu 15: Câu "Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai" cho thấy tâm trạng gì của người phụ nữ?

    A. Lo âu, buồn bã.
    B. Nhục nhã, chán chường.
    C. Căm giận, tủi nhục.
    D. Đau đớn, tuyệt vọng.

    Câu 16: Nhân vật trữ tình trong bài ca dao " Khăn thương nhớ ai" là ai , đang ở trong hoàn cảnh nào?

    A : Cô gái bị gả bán
    B : Cô gái bị từ chối tình yêu
    C : Cô gái đang yêu
    D : Cô gái bị chồng hắt hủi

    Câu 17: Biện pháp tu từ nào dưới đây giúp biểu đạt một cách sâu sắc tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài ca dao Khăn thương nhớ ai?

    A. Ẩn dụ, hoán dụ và so sánh.
    B. Hoán dụ, điệp ngữ và nhân hóa.
    C. So sánh, ẩn dụ và điệp ngữ.
    D. Nhân hóa, điệp ngữ và cường điệu.

    Câu 18: Vì sao chiếc khăn được nhắc đến đầu tiên và nhiều nhất trong bài ca dao Khăn thương nhớ ai

    A. Vì khăn là vật gần gũi với người con gái và thường là vật gửi gắm tình yêu.
    B. Vì khăn là vật lau nước mắt của cô gái trong đêm thao thức nhớ người yêu.
    C. Vì khăn là vật chàng trai tặng cô gái, là kỉ niệm tình yêu.
    D. Vì khăn là vật cô gái định tặng cho người yêu.

    Câu 19 : Cô gái trong bài ca dao Khăn thương nhớ ai...? từ tâm trạng nhớ mong chuyển sang lo phiền vì:

    A. Lo chàng trai đi lấy người khác
    B. Lo người khác sẽ quyến rũ chàng trai của mình.
    C. Lo cuộc sống khó khăn, vất vả
    D. Lo gặp phải những trắc trở trong tình yêu vì những hủ tục phong kiến.

    Câu 20: Điền nội dung sau vào chỗ trống trong các câu ca dao sau cho phù hợp: giếng giữa đàng; thân cây thầu dầu; quế giữa rừng; cái chổi đầu hè

    A. Thân em như ........................
    Thơm cho ai biết, ngát lừng ai hay.
    B. Thân em như ........................
    Ngoài tươi trong héo giữa sầu tương tư.
    C. Thân em như ...........................
    Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.
    D. Thân em như ........................
    Để ai mưa nắng đi về chùi chân.

    ĐÁP ÁN:

    Bấm để xem
    Đóng lại
    1C; 2A; 3D; 4B; 5D; 6B; 7C; 8C; 9C; 10D
    11B; 12B; 13A; 14D; 15B; 16C; 17B; 18A; 19D
    20: A. quế giữa rừng; B. thân cây thầu dầu; C. giếng giữa đàng; D. cái chổi đầu hè

     
    Chỉnh sửa cuối: 16 Tháng chín 2021
  4. Thùy Minh

    Bài viết:
    391
    Trắc nghiệm: Tấm Cám


    Câu 1: Truyện cổ tích là gì?

    A. Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể lại các sự tích các vị thần sáng tạo thế giới tự nhiên và văn hóa, phản ánh nhận thức và cách hình dung của người thời cổ về nguồn gốc của thế giới và đời sống con người.
    B. Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể lại các sự kiện và nhân vật có quan hệ với lịch sử địa phương, dân tộc, thường dùng yếu tố tưởng tượng để lí tưởng hóa các sự kiện và nhân vật được kể, nhằm thể hiện ý thức lịch sử của nhân dân.
    C. Là thể loại tự sự bằng văn vần hoặc văn xuôi kết hợp với văn vần, kể lại những sự kiện có ý nghĩa quan trọng đối với toàn thể cộng đồng.
    D. Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể về số phận của các kiểu nhân vật như người mồ côi, người em, người lao động, người dũng sĩ.. qua đó thể hiện quan niệm về đạo đức, lí tưởng và ước mơ của nhân dân về hạnh phúc và công lí.


    Câu 2: Loại truyện cổ tích nào có nội dung phong phú và chiếm số lượng nhiều nhất?

    A. Truyện cổ tích về các loài vật
    B. Truyện cổ tích sinh họa
    C. Truyện cổ tích thần kì
    D. Cả B và C đều đúng


    Câu 3: Đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích thần kì là gì?

    A. Có sự tham gia của các yếu tố thần kì, kết thúc có hậu.
    B. Phản ánh những sự kiện lớn của cộng đồng, thường kết thúc có hậu.
    C. Kết cấu truyện tương đối thống nhất, thường kết thúc có hậu
    D. Có sự tham gia của các yếu tố thần kì, kết cấu truyện tương đối thống nhất, thường kết thúc có hậu.


    Câu 4: Giá trị tư tưởng của truyện cổ tích thần kì bao gồm những nội dung nào?

    A. Nêu những tấm gương đạo đức nhằm giáo dục con người, đặc biệt là trẻ em
    B. Thể hiện những ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình, về lẽ
    Công bằng và xã hội, về phẩm chất, năng lực tuyện vời của con người.
    C. Nói lên lời tâm tình của nhân dân lao động với các nhân vật lịch sử và những tấm gương đạo đức nhằm giáo dục con người, đặc biệt là trẻ em
    D. Nêu những tấm gương đạo đức nhằm giáo dục con người, đặc biệt là trẻ em và thể hiện những ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng và xã hội, về phẩm chất, năng lực tuyện vời của con người


    Câu 5: Truyện nào dưới đây không phải là truyện cổ tích:

    A. Đẽo cày giữa đường
    B. Thạch Sanh
    C. Sọ Dừa
    D. Sự tích trầu cau


    Câu 6: Truyện Tấm Cám thuộc loại cổ tích gì?

    A. Truyện cổ tích về các loài vật
    B. Truyện cổ tích thần kì
    C. Truyện cổ tích sinh hoạt
    D. Truyện cổ tích Việt Nam.


    Câu 7: Tình tiết nào không tham gia vào việc phát triển mâu thuẫn trong truyện Tấm Cám?

    A. Cái yếm đỏ
    B. Bố Tấm chết
    C. Con cá bống
    D. Cái chết của Tấm
    E. Thử giày
    F. Chim vàng anh


    Câu 8: Động cơ nào dẫn đến sự tàn nhẫn, độc ác của mẹ con Cám ngày càng tăng?

    A. Muốn tranh giành tài sản của bố Tấm để lại và bắt Tấm làm kẻ ở trong nhà.
    B. Muốn tranh giành tất cả những gì thuộc về Tấm
    C. Muốn tiêu diệt Tấm đến cùng để tranh giành tài sản
    D. Muốn tranh giành tất cả nhhững gì thuộc về Tấm và tiêu diệt Tấm đến cùng


    Câu 9: Bản chất của xung đột và mâu thuẫn trong truyện Tấm Cám là gì?

    A. Mâu thuẫn giữa dì ghẻ – con chồng, giữa thiện và ác
    B. Mâu thuẫn giữa chị và em, giữa thiện và ác
    C. Mâu thuẫn giữa chủ nhà và người ở, giữa thiện và ác
    D. Mâu thuẫn giữa kẻ giàu và người nghéo, giữa thiện và ác


    Câu 10: Hãy nối cột A và B để có được trình tự biến hóa của Tấm?

    A B
    A. Lần thứ nhất 1. Cây xoan đào
    B. Lần thứ hai 2. Chim vàng anh
    C. Lần thứ ba 3. Quả thị
    D. Lần thứ tư 4. Khung cửi


    Câu 11: Sự biến hóa của Tấm thể hiện điều gì?

    A. Nhân dân ước mơ con người được bất tử
    B. Sức sống mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của cái ác
    C. Sự bền bỉ, kiên quyết của Tấm trước điều ác
    D. Sự độc ác tột cùng của mẹ con Cám


    Câu 12: Tấm bị mẹ con Cám hại nhiều lần, Tấm chỉ biết khóc. Đến lần nào thì Tấm không khóc nữa?

    A. Cám lừa trút hết giỏ cá
    B. Mẹ con Cám bắt bống ăn thịt
    C. Dì ghẻ bắt Tấm nhặt gạo lẫn với thóc
    D. Dì ghẻ lừa chặt cây cau giết Tấm


    Câu 13: Khi Tấm bị giết, không thấy Bụt hiện lên giúp Tấm nữa. Tác giả dân gian muốn nói điều gì?

    A. Không ai giúp đỡ suốt đời
    B. Bụt không có khả năng giúp đỡ trong hoàn cảnh này
    C. Con người phải tự đấu tranh để giành hạnh phúc
    D. Mẹ con Cám quá độc ác


    Câu 14: Sau khi bị giết, Tấm hóa kiếp nhiều lần (4 lần), điều đó có ý nghĩa gì?

    A. Tấm thiết tha với cuộc sống và triết lí của dân gian: Chính nghĩa thắng gian tà
    B. Sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của các thế lực thù địch
    C. Triết lí của dân gian: Chính nghĩa thắng gian tà, cái thiện sẽ thắng cái ác.
    D. Sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của các thế lực thù địch và triết lí của dân gian: Chính nghĩa nhất định thắng gian tà.


    Câu 15: Dòng nào sau đây không phải là yếu tố thần kì trong truyện Tấm Cám?

    A. Bụt
    B. Miếng trầu têm cánh phượng
    C. Xương cá bống
    D. Sự hóa kiếp của Tấm


    Câu 16: Trong truyện "Tấm Cám", Bụt hiện ra mấy lần?

    A. 2 lần.
    B. 3 lần.
    C. 4 lần
    D. 5lần


    Câu 17: Từ một cô gái mồ côi, Tấm trở thành hoàng hậu. Điều đó thể hiện quan niệm gì của người bình dân Việt Nam?

    A. Ở hiền gặp lành.
    B. Ở ác gặp ác.
    C. Lạc quan
    D. Tin tưởng vào tương lai


    Câu 18: Câu "Chị Tấm ơi - Đầu chị lấm - chị hụp cho sâu - Kẻo về mẹ mắng", đã thể hiện tính cách nào ở Cám?

    A. Gian dối.
    B. Thật thà.
    C. Thương người.
    D. Chân thật


    Câu 19: Truyện Tấm Cám không phản ánh ước mơ nào sau đây?

    A. Ước mơ đổi đời của nhân dân lao động.
    B. Thực hiện công bằng xã hội.
    C. Được hưởng hạnh phúc.
    D. Có quyền lực thống trị


    Câu 20: Những tình tiết nào của truyện Tấm Cám không thể hiện rõ đặc điểm của truyện cổ t ích thần kì?

    A. Bụt hiện lên nhiều lần giúp đỡ và mách bảo Tấm.
    B. Miếng trầu tiêm hình cánh phượng rất khéo do chính tay Tấm têm.
    C. Con gà biết nói tiếng người.
    D. Đàn chim sẻ biết nghe lời Bụt nhặt thóc ra thóc, gạo ra gạo giúp Tấm.


    ĐÁP ÁN:

    Bấm để xem
    Đóng lại
    Trắc nghiệm:

    1D, 2C, 3D, 4D, 5A, 6B, 7B, 8D, 9A, 10 (A2, B1, C4, D3),
    11B, 12D, 13C, 14D, 15B, 16B, 17A, 18A, 19D, 20B
     
    Chỉnh sửa cuối: 16 Tháng chín 2021
  5. Thùy Minh

    Bài viết:
    391
    Trắc nghiệm: Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy


    Câu 1. Truyền thuyết là gì?

    A. Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể lại sự tích các vị thần sáng tạo thế giới tự nhiên và văn hóa, phản ánh nhận thức và cách hình dung của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người.
    B. Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể lại các sự kiện và nhân vật có quan hệ với lịch sử địa phương, dân tộc, thường dùng yếu tố tưởng tượng để lí tưởng hóa các sự kiện và các nhân vật được kể, nhằm thể hiện ý thức lịch sử của nhân dân.
    C. Là thể loại tự sự bằng văn vần hoặc văn xuôi kết hợp với văn vần, kể lại những sự kiện có ý nghĩa quan trọng đối với toàn thể cộng đồng.
    D.Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể về số phận của các kiểu nhân vật như người mồ côi, người em, người lao động giỏi, người dũng sĩ, người thông minh... qua đó thể hiện quan niệm đạo đức, lí tưởng và ước mơ của nhân dân về hạnh phúc và công lí xã hội.

    Câu 2. Dòng nào dưới đây không nói đúng về đặc điểm của truyền thuyết:

    A. Hình tượng nghệ thuật đậm màu sắc thần kì
    B. Phản ánh lịch sử
    C. Phản ánh nhận thức của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người.
    D. Nói lên "tâm tình thiết tha" của nhân dân đối với sự kiện và nhân vật lịch sử.

    Câu 3. Nhận xét nào trong những nhận xét dưới đây khái quát chính xác nhất về thể loại truyền thuyết?

    A. Truyền thuyết là những câu chuyện lịch sử tồn tại trong dân gian.
    B. Truyền thuyết là những câu chuyện lịch sử từ xa xưa kể lại.
    C. Truyền thuyết là những câu chuyện lịch sử đã được huyền thoại hoá.
    D. Truyền thuyết là những câu chuyện có yếu tố thần kì.

    Câu 4. Chi tiết nào không có trong truyện kể về An Dương Vương?

    A. An Dương Vương nhận lời cầu hòa của Triệu Đà
    B. ADV nhận lời cầu hôn và gả con gái cho Trọng Thủy
    C. ADV cho Trọng Thủy xem nỏ thần
    D. Giặc đến, ADV vẫn điềm nhiên ngồi đánh cờ, không bố trí chống cự

    Câu 5. Ý nghĩa quan trọng nhất của câu chuyện ADV và MC-TT là gì?

    A. Tình cảm cha con
    B. Tình nghĩa vợ chồng
    C. Bài học dựng nước
    D. Bài học giữ nước

    Câu 6. Cốt lõi lịch sử của Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ là:

    A. Nước ta thời Âu Lạc đã có thành cao, vũ khí lợi hại.
    B. Chuyện Triệu Đà cầu hôn Mị Châu cho Trọng Thủy
    C. Mối tình Mị Châu - Trọng Thuỷ.
    D. Chuyện Rùa Vàng giúp ADV chế nỏ thần.

    Câu 7. Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ được lưu truyền từ đời này qua đời khác nhằm mục đích gì?

    A. Phản ánh công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc.
    B. Ngợi ca những chiến công của An Dương Vương.
    C. Giải thích sự hình thành của nước Âu Lạc.
    D. Kể về một mối tình đẹp trong lịch sử.

    Câu 8. An Dương Vương được thần linh giúp đỡ vì:

    A. Không có cách để xây cung điện.
    B. Có ý thức đối với sự an nguy của đất nước.
    C. Là vua của một nước
    D. Là vị vua chăm lo việc cúng tế, thờ phụng thần linh.

    Câu 9. Tại sao ADV lại kết tình thông gia với kẻ thù?

    A. Vì thương con gái Mị Châ
    B. Vì quý mến Trọng Thủy
    C. Vì mệt mỏi sau một thời gian dài chiến tranh
    D. Vì mong muốn hòa bình mà mơ hồ mất cảnh giác trước bản chất tham lam xảo trá của kẻ thù

    Câu 10. Sai lầm đầu tiên và lớn nhất của An Dương Vương là:

    A. Xây Loa Thành.
    B. Chế nỏ thần.
    C. Chém đầu Mị Châu.
    D. Cho Trọng Thuỷ ở rể.

    Câu 11. Nguyên nhân nào sau đây khiến cho Mị Châu trao nỏ thần cho Trọng Thuỷ?

    A. Không biết nỏ thần là bí mật quốc gia.
    B. Yêu quý Trọng Thuỷ, tin rằng chồng không làm hại vợ.
    C. Thông đồng với Trọng Thuỷ làm hại An Dương Vương, làm hại đất nước.
    D. Trọng Thuỷ khéo lừa.

    Câu 12. Chi tiết nào không nói lên sự mất cảnh giác và thái độ cả tin thơ ngây của Mị Châu trong tình yêu?

    A. Mị Châu cho Trọng Thủy xem trộm nỏ thần
    B. Mị Châu không nhận ra lời nói bất thường của TT trong khi từ biệt
    C. Mị Châu rắc lông ngỗng trên đường chạy cho Trọng Thủy đuổi theo
    D. Mị Châu chết trên bờ biển, máu nàng chảy xuống nước, loài trai ăn phải lập tức biến thành hạt châu.

    Câu 13. Chi tiết ADV rút gươm chém Mị Châu nói lên điều gì?

    A. An Dương Vương khi nhận ra sai lầm đã đứng về phía công lí trừng trị kẻ có tội với non sông.
    B. Thái độ quyết liệt của nhân dân, dứt khoát khép Mị Châu vào tội phản quốc.
    C. Tình thế nguy cấp của chiến trận
    D. Phù hợp với kết cấu của cốt truyện

    Câu 14. Hình ảnh "ngọc trai - giếng nước" trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thuỷ nói lên ý nghĩa gì?

    A. Ngợi ca một tình yêu thuỷ chung, son sắt.
    B. Ngợi ca sự hi sinh cao cả vì tình yêu.
    C. Ngợi ca sự trong sạch của Mị Châu.
    D. Biểu trưng cho sự hoá giải của một mối oan tình.

    Câu 15. Hình ảnh ngọc trai - giếng nước thể hiện thái độ gì của nhân dân?

    A. Thái độ bao dung của nhân dân, chứng thực cho tấm lòng trong sáng của Mị Châu.
    B. Thái độ bao dung của nhân dân, chứng nhận cho nỗi hối hận, mong muốn hóa giải tội lỗi của Trọng Thủy.
    C. Thái độ bao dung của nhân dân chứng thực cho tấm lòng trong sáng của MC và sự hối hận mong hóa giải tội lỗi của Trọng Thủy.
    D. Thái độ bao dung và tha thứ của nhân dân đối với Mị Châu và Trọng Thủy.

    Câu 16. Chi tiết nào dưới đây không có yếu tố hoang đường, thần kì?

    A. Thần Kim Quy giúp vua xây thành và cho lẫy nỏ thần để bảo vệ nước
    B. Nỏ thần bắn một phát chết hàng vạn người
    C. Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần
    D. Những biến hóa kì diệu tạo thành chi tiết "ngọc trai- giếng nước"

    Câu 17. Sai lầm của Mị Châu trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ là gì?

    A. Chủ quan.
    B. Đa nghi.
    C. Không nghe lời dạy bảo của An Dương Vương.
    D. Cả tin.

    Câu 18. Sắp xếp lại các chi tiết sau theo trình tự đúng để thấy được kế hoạch của Trọng Thủy:

    A. Lúc chia tay, hỏi cách tìm theo dấu vết của Mị Châu
    B. Ngầm làm một cái lẫy nỏ khác thay vuốt Rùa Vàng
    C. Dỗ Mị Châu cho xem trộm nỏ thần
    D. Mang lẫy nỏ về nước
    E. Giả cách xin về phương Bắc thăm nhà ...............................................................

    Câu 19. Thái độ của tác giả dân gian đối với vua An Dương Vương là gì?

    A. Ngợi ca vì có công xây thành, chế nỏ
    B. Phê phán vì mất cảnh giác làm mất nước
    C. Vừa ngợi ca, vừa phê phán
    D. Xót thương, thông cảm

    Câu 20: Dòng nào không nói đúng ý nghĩa chính trị của truyền thuyết ADV và MC-TT?

    A. Truyện nêu lên bài học cảnh giác trước kẻ thù
    B. Truyện nêu bài học về cách giải quyết mối quan hệ giữa tình vợ chồng và tình cha con
    C. Truyện nêu bài học về cách giải quyết mối quan hệ giữa riêng và chung
    D. Truyện nêu bài học về cách giải quyết mối quan hệ giữa việc nhà và việc nước, giữa cá nhân và cộng đồng.

    ĐÁP ÁN:

    Bấm để xem
    Đóng lại
    1B, 2D, 3C, 4C, 5D, 6A, 7A, 8B, 9D, 10D, 11B, 12D
    13A, 14D, 15C, 16C, 17D, 18(C-B-E-A-D), 19D, 20B

     
Trả lời qua Facebook
Đang tải...