Soạn bài Tự đánh giá trang 86 – Ngữ văn 6 Sách Cánh Diều

Thảo luận trong 'Học Online' bắt đầu bởi Cute pikachu, 2 Tháng mười 2021.

  1. Cute pikachu

    Bài viết:
    1,599
    Nhằm giúp các em học sinh biết vận dụng kiến thức Ngữ Văn phần Văn bản nghị luận (dạng Nghị luận Văn học), đọc hiểu văn bản nghị luận về một bài thơ và nghị luận về một vấn đề văn học, cùng các kĩ năng sử dụng thành ngữ, dấu câu; trình bày ý kiến về một vấn đề. Bài Tự đáng giá sẽ giúp các em tự đánh kiến thức, kĩ năng, năng lực thông qua việc Đọc một văn bản thuộc chủ đề tương tự và thực hiện các yêu cầu bên dưới văn bản.

    * Lưu ý: Để các em phát huy khả năng sáng tạo cũng như các năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy thì các em cần đọc kĩ văn bản, nắm vững lý thuyết về nghị luận văn học dễ dàng trả lời các câu hỏi trong bài nhé!


    Hướng dẫn Soạn bài Tự đánh giá trang 86, Văn 6 – Sách Cánh Diều

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

    CON CÒ TRONG CA DAO

    (1) Trong ca dao dân ca Việt nam, có rất nhiều bài nói đên con cò. Những câu ca dao hay và có lẽ cũng rất cổ của ta, hầu hết mở đầu bằng "con cò.." : Con bay lả bay la, con cò bay bổng bay cao, con cò lặn lội bờ ao, con cò trắng bạch nhưu vôi, con cò vàng, c on cò kì, con cò quăm.. Tạo sao trong khi hát, nhân dân lao động việt nam lại hay nói nhiều đến loài chim ấy mà không nói đến loài chim khác?

    (2) Trong các loài chim kiếm ăn ở đồng ruộng, chỉ có con cò thường gần nhiều với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò bên họ: Con cò lội theo luống cày, con cò bay trên đồng lúa bát ngát, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, rỉa cánh, ngắm nghía người nông dân làm lụng.

    (3) Bạn thân nhất của người nông dân trong lao động và sản xuất là con trâu. Nhưng trâu phải cái nặng chình chịch, đi đứng vững vàng thật, nhưng chậm chạp, sống một cuộc đời gò bó, vất vả không mấy lúc thảnh thơi, cho nên chỉ những lúc nghĩ đến cuộc đời nhọc nhàn, cực khổ của minh, người nông dân mới liên hệ đến con trâu, con vật tiêu biểu nhất cho sức sản xuất nơi đồng ruộng.

    (4) Còn những lúc người dân lao động Việt Nam xúc cảm, tâm trí muốn vươn lên, muốn ca hát cho tâm hồn bay bổng thoải mái trong khi làm lụng, thì chỉ có con cò gợi hứng cho hợ nhiều. Con cò trắng bạch kia tuy ngày đêm lận lội, nhưng nhiều lúc lại bay lên mây xanh. Nó cũng vất vả, nhưng có vẻ trong trắng, thanh cao, có những lúc nó vẫy vùng thoải mái, nó sống một cuộc đời mà người dân lao động nước ta thời xưa hằng mong ước.

    (Theo VŨ NGỌC PHAN, Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam. NXB Văn học. Hà Nội, 2002)

    Ghi vào vở chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 9) :

    1. Mục đích chính của đoạn trích trên là gì?

    A. Cung cấp thông tin về con cò và người nông dân

    B. Bày tỏ tình cảm của người viết với con cò

    D. Giới thiệu, thuyết minh về con cò và người nông dân

    Đáp án

    C. Giải thích vì sao trong ca dao hay nhắc tới con cò

    (Dựa vào câu chủ đề - thường là câu đầu, của mỗi đoạn. Ví dụ câu 1 đoạn 1: Trong ca dao dân ca Việt Nam, có rất nhiều bài nói đến con cò; Câu 1 đoạn 2: Trong các loài chim kiếm năm ở đồng ruộng, chỉ có con cò thường gần nhiều với người nông dân hơn cả)

    2. Phương án nào sau đây thể hiện rõ yếu tố nghị luận trong đoạn trích trên?

    A. Nhân vật và sự việc

    B. Lí lẽ và bằng chứng

    C. Lời kể và người kể

    D. Thời gian và địa điểm

    Đáp án

    B - Lí lẽ và bằng chứng

    ( Vì văn nhị luận là dạng văn nêu ra ý kiến, quan điểm của người viết về một vấn đề nào đó. Và để thuyết phục, người viết cần phải đưa ra lí lẽ (giải thích ý kiến, quan điểm, đánh giá, cảm nhận về các khía cạnh của vấn đề), và dẫn chứng (câu ca dao, từ ngừ, hình ảnh để làm sáng tỏ đến vấn đề)

    3. Câu nào sau đây là câu nêu vấn đề để bàn luận?

    A. Trong ca dao dân ca Việt Nam, có rất nhiều bài nói đến con cò.

    B. Tại sao trong khi hát, nhân dân lao động lại hay nói nhiều đến con cò?

    C. Những câu ca dao hay và cổ nhất của ta, hầu hết mở đầu bằng "con cò..".

    D. Bạn thân nhất của người nông dân trong lao động và sản xuất là con trâu.

    Đáp án

    B - Tại sao trong khi hát, nhân dân lao động lại hay nói nhiều đến con cò?

    (là câu chủ đề (khái quát nội dung) đoạn 4: Muốn hát cho tâm hồn bay bổng, thoải mái khi làm lụng thì chỉ có con cò gợi hứng cho họ nhiều)

    4. Ý nào sau đây nêu đúng nhiệm vụ của đoạn (1) trong văn bản trên?

    A. Giải thích vấn đề cần bàn luận

    B. Nêu vấn đề cần bàn luận

    C. Chứng minh ý kiến của người viết

    D. Nêu cảm nghĩ của người viết

    Đáp án

    B- Nêu vấn đề cần bàn luận

    (Đó là vấn đề: Trong ca dao dân ca Việt Nam, có rất nhiều bài nói đến con cò. Cũng là vấn đề chính của bài được nhắc ở nhan đề)

    5. Nội dung chính của đoạn (2) là gì?

    A. Nói về sự gắn bó giữa con cò và người nông dân

    B. Ca ngợi cuộc sống của con cò và người nông dân

    C. Miêu tả đặc điểm và tính cách của loài cò

    D. Miêu tả cuộc sống lao động của người nông dân

    Đáp án

    A - Nói về sự gắn bó giữa con cò và người nông dân

    (Nọi dung đoạn nằm ở câu chủ đề - Câu 1 của đoạn: Trong các loài chim kiếm năm ở đồng ruộng, chỉ có con cò thường gần nhiều với người nông dân hơn cả)

    6. Ý chính của đoạn (3) là gì?

    A. Khẳng định con trâu là người bạn thân nhất của người nông dân

    B. Miêu tả đặc điểm công việc và tính cách chậm chạp của con trâu

    C. Giải thích vì sao và khi nào người nông dân mới liên hệ đến con trâu

    D. Chứng minh con trâu là tiêu biểu nhất cho sức sản xuất nơi đồng ruộng

    Đáp án

    C - Giải thích vì sao và khi nào người nông dân mới liên hệ đến con trâu

    (Dấu hiệu: Dựa vào từ "nhưng" ở đầu câu sau. Chữ "những cho ta biết nội dung câu sau quan trọng hơn câu trước)

    7. Câu nào sau đây nêu được ý chính của đoạn (4) ?

    A. Con cò mới là người bạn thân nhất của người nông dân khi lao động.

    B. Con cò tuy ngày đêm lặn lội nhưng nhiều lúc lại bay lên mây xanh.

    C. Cuộc sống của con cò cũng vất vả nhưng có vẻ trong trắng, thanh cao.

    D. Con cò phù hợp với tâm trạng muốn ca hát khi làm lụng của nông dân.

    Đáp án

    D - Con cò phù hợp với tâm trạng muốn ca hát khi làm lụng của nông dân.

    (Dấu hiệu: Dựa vào câu chủ đề của đoạn: Câu đầu (Còn những lúc người lao động Việt nam muốn cảm xúc, tâm trí vươn lên, muốn ca hát.. Thì chỉ có con cò gợi hứng cho họ nhiều)

    8. Dòng nào nêu bằng chứng làm sáng tỏ cho lí lẽ:" Những câu ca dao hay và có lẽ cũng rất cổ của ta, hầu hết mở đầu bằng "con cò.."?

    A. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân thường thấy con cò bên họ

    B. Con cò bay lả bay la, con cò bay bổng bay cao, con cò lặn lội bờ ao..

    C. Con cò lội theo luống cày, con cò bay trên đồng lúa bát ngát..

    D. Con cò trắng kia tuy ngày đêm lặn lội, nhưng nhiều lúc lại bay lên mây xanh

    Đáp án

    B - Con cò bay lả bay la, con cò bay bổng bay cao, con cò lặn lội bờ ao..

    (Dẫn chứng nằm ở đoạn 1)

    9. Dòng nào sau đây nói đúng về hiện tượng từ mượn trong văn bản Con cò trong ca dao?

    A. Ít sử dụng từ mượn

    B. Không sử dụng từ Hán Việt

    C. Chỉ dùng từ thuần Việt

    D. Có sử dụng từ tiếng Anh

    Đáp án:

    C - Chỉ dùng từ thuần Việt

    (đoạn trích trên chỉ dùng từ thuần Việt, không dùng từ mượn)

    10. Viết đoạn văn (khoảng 3 - 4 dòng) để trả lời cho câu hỏi: "Vì sao văn bản trên là văn bản nghị luận?".

    Đáp án

    Văn bản "Con cò trong ca dao" của tác giả Vũ Ngọc Phan là văn bản nghị luận văn học mẫu mực. Trong văn bản, tác giả đưa ra vấn đề bàn luận là: Trong ca dao Việt Nam, có rất nhiều bài nói đến con cò. Vấn đề này được tác giả thể hiện, làm sáng tỏ qua 4 đoạn là 4 luận điểm chính. Trong bài viết, Vũ Ngọc

    Ủng hộ tác giả:
    Bạn cần đăng nhập & nhấn Thích để xem
     
    Last edited by a moderator: 30 Tháng mười hai 2021
  2. Đang tải...
Trả lời qua Facebook
Đang tải...