SỔ TAY RÈN LUYỆN THANH XUÂN Trình bày: FT gia tộc 青 春 修 炼 手 册 Phiên âm: Qīng hūn xiū lìan shǒu cè * * * Thành công của hôm nay, nhất định phải trải qua những lần vấp ngã, thất bại. Thay vì ủ rũ, trách móc bản thân hãy dũng cảm đối diện với sự thật. Quan trọng hơn cả là luôn luôn nuôi dưỡng hoài bão, ước mơ. Tuổi trẻ là không ngừng đứng vững và đi lên. Đó là ý nghĩa của bài hát "Sổ tay rèn luyện thanh xuân" hay có tên khác là "Cẩm nang tôi luyện thanh xuân". Bài hát thật ý nghĩa phải không nào? * Lời bài hát 青 春 修 炼 手 册 Qīng chūn xiū lìan shǒu cè Cẩm nang tôi luyện thanh xuân 跟 着 我 左 手 右 手 一 个 慢 动 作 Gēn zhe wǒ zuǒ shǒu yòu shǒu yí gè màn dòng zuò TT:Làm theo tôi, tay trái rồi tay phải, động tác chầm chậm 右 手 左 手 慢 动 作 重 播 Yòu shǒu zuǒ shǒu màn dòng zuò chóng bō TT:Tay phải, tay trái, động tác lặp lại chầm chậm 这 首 歌 给 你 快 乐 Zhè shǒu gē gěi nǐ kùai lè TT:Bài hát này mang đến cho bạn niềm vui 你 有 没 有 爱 上 我 Nǐ yǒu méi yǒu ài shàng wǒ TT:Bạn có yêu tôi không 跟 着 我 鼻 子 眼 睛 动 一 动 耳 朵 Gēn zhe wǒ bí zi yǎn jing dòng yi dòng ěr duo TT:Làm theo tôi, chiếc mũi, đôi mắt, động đậy đôi tai 装 乖 耍 帅 换 不 停 风 格 Zhuāng guāi shuǎ shùai hùan bù tíng fēng gé TT:Tỏ ra ngoan ngoãn, thể hiện đẹp trai, không ngừng thay đổi phong cách 青 春 有 太 多 未 知 的 猜 测 Qīng chūn yǒu tài duōwèi zhī de cāi cè TT:Tuổi trẻ có nhiều suy đoán chưa thể biết 成 长 的 烦 恼 算 什 么 Chéng zhǎng de fán nǎo sùan shén me TT:Phiền muộn lúc trưởng thành có đáng gì 皮 鞋 擦 亮 换 上 西 装 Pí xié cā lìang hùan shàng xī zhuāng TT:Đánh bóng đôi giày da, khoác lên bộ âu phục 佩 戴 上 一 克 拉 的 梦 想 Pèi dài shàng yí kè lā de mèng xiǎng TT:Đeo thêm ước mơ một ca-ra 我 的 勇 敢 充 满 电 量 Wǒ de yǒng gǎn chōng mǎn dìan lìang TT:Sự dũng cảm của tôi tràn đầy năng lượng 昂 首 到 达 每 一 个 地 方 Áng shǒu dào dá měi yí gè dì fang TT:Ngẩng đầu đi đến mọi nơi 这 世 界 的 太 阳 Zhè shì jiè de tài yáng TT:Mặt trời trên thế giới này 因 为 自 信 才 能 把 我 照 亮 Yīn wèi zì xìn cái néng bǎ wǒ zhào lìang TT:Bởi vì tự tin mới có thể chiếu sáng tôi 这 舞 台 的 中 央 Zhè wǔ tái de zhōng yāng TT:Ở giữa sân khấu này 有 我 才 闪 亮 Yǒu wǒ cái shǎn lìang TT:Có tôi mới rực rỡ 有 我 才 能 发 着 光 Yǒu wǒ cái néng fā zhe guāng TT:Có tôi mới có thể tỏa sáng 经 常 会 想 长 大 多 好 Jīng cháng hùi xiǎng zhǎng dà duō hǎo TT:Thường hay nghĩ lớn lên tốt biết bao 有 些 事 情 却 只 能 想 象 Yǒu xiē shì qíng què zhǐ néng xiǎng xìang TT:Có một số việc lại chỉ có thể tưởng tượng 想 说 就 说 想 做 就 做 Xiǎng shuō jìu shuō xiǎng zuò jìu zuò TT:Muốn nói thì nói, muốn làm thì làm 为 了 明 天 的 自 己 鼓 掌 Wèi le míng tiān de zì jǐ gǔ zhǎng TT:Vỗ tay cho bản thân Ngày mai 向 明 天 对 不 起 Xìang míng tiān dùi bù qǐ TT:Hướng đến ngày mai, thật xin lỗi 向 前 冲 不 客 气 Xìang qían chōng bú kè qi TT:Xông lên phía trước, không khách khí 一 路 有 你 充 满 斗 志 无 限 动 力 Yí lù yǒu nǐ chōng mǎn dòu zhì wú xìan dòng lì TT:Trên đường có bạn, tràn đầy động lực ý chí chiến đấu vô tận 男 子 汉 没 有 什 么 输 不 起 Nán zǐ hàn méi yǒu shén me shū bù qǐ TT:Nam tử Hán, không gì có thể đánh gục 正 太 修 炼 成 功 的 秘 籍 Zhèng tài xiū lìan chéng gōng de mì jí TT:Những cậu bé đáng yêu đang khổ luyện bí kíp. - Hết -