So sánh sự khác nhau giữa FAT và NTFS

Thảo luận trong 'Kiến Thức' bắt đầu bởi Admin, 16 Tháng hai 2017.

  1. Admin Nothing to lose.. your love to win.. Chuyển tiền

    Bài viết:
    Tìm chủ đề
    4,974
    Trước khi cài đặt, Windows luôn đòi hỏi format lại đĩa cứng theo định dạng FAT32 hoặc NTFS. Sử dụng các chương trình format đời mới hiện nay nó cũng đưa ra lựa chọn giữa FAT32 và NTFS. Vậy hệ thống FAT32 và NTFS trên đĩa cứng là gì, tác dụng của nó thế nào, nên chọn loại nào cho máy tính?

    Khái niệm về FAT và NTFS

    FAT16: Với HĐH MS-DOS, hệ thống tập tin FAT (FAT16 – để phân biệt với FAT32) được công bố vào năm 1981 đưa ra một cách thức mới về việc tổ chức và quản lý tập tin trên đĩa cứng, đĩa mềm. Tuy nhiên, khi dung lượng đĩa cứng ngày càng tăng nhanh, FAT16 đã bộc lộ nhiều hạn chế. Với không gian địa chỉ 16 bit, FAT16 chỉ hỗ trợ đến 65.536 liên cung (clusters) trên một partition, gây ra sự lãng phí dung lượng đáng kể (đến 50% dung lượng đối với những ổ đĩa cứng trên 2 GB).

    FAT32: được giới thiệu trong phiên bản Windows 95 Service Pack 2 (OSR 2), được xem là phiên bản mở rộng của FAT16. Do sử dụng không gian địa chỉ 32 bit nên FAT32 hỗ trợ nhiều cluster trên một partition hơn, do vậy không gian đĩa cứng được tận dụng nhiều hơn. Ngoài ra với khả năng hỗ trợ kích thước của phân vùng từ 2GB lên 2TB và chiều dài tối đa của tên tập tin được mở rộng đến 255 ký tự đã làm cho FAT16 nhanh chóng bị lãng quên. Tuy nhiên, nhược điểm của FAT32 là tính bảo mật và khả năng chịu lỗi (Fault Tolerance) không cao.

    NTFS (New Technology File System): được giới thiệu cùng với phiên bản Windows NT đầu tiên (phiên bản này cũng hỗ trợ FAT32). Với không gian địa chỉ 64 bit, khả năng thay đổi kích thước của cluster độc lập với dung lượng đĩa cứng, NTFS hầu như đã loại trừ được những hạn chế về số cluster, kích thước tối đa của tập tin trên một phân vùng đĩa cứng.

    NTFS sử dụng bảng quản lý tập tin MFT (Master File Table) thay cho bảng FAT quen thuộc nhằm tăng cường khả năng lưu trữ, tính bảo mật cho tập tin và thư mục, khả năng mã hóa dữ liệu đến từng tập tin. Ngoài ra, NTFS có khả năng chịu lỗi cao, cho phép người dùng đóng một ứng dụng “chết” (not responding) mà không làm ảnh hưởng đến những ứng dụng khác. Tuy nhiên, NTFS lại không thích hợp với những ổ đĩa có dung lượng thấp (dưới 400 MB) và không sử dụng được trên đĩa mềm.


    So sánh giữa FAT32 và NTFS


    NTFS là hệ thống file tiên tiến hơn rất nhiều so với FAT32. Nó có đầy đủ các đặc tính của hệ thống file hiện đại và FAT32 không hề có. Bạn nên dùng NTFS để thay thế cho FAT32 vì các lý do sau:

    - FAT32 không hỗ trợ các tính năng bảo mật như phần quyền quản lý, mã hoá.. như NTFS. Vấn đề này đặc biệt hiệu quả đối với Windows. Với NTFS, bạn có thể không cần sử dụng các tiện ích mã hoá hay đặt mật khẩu giấu thư mục v.v, vì đây là đặc tính đã có sẵn của NTFS, chỉ cần bạn biết khai thác. Việc xài các tiện ích không nằm sẵn trong hệ điều hành để thao tác trực tiếp với đĩa vẫn có ít nhiều rủi ro.

    - FAT32 có khả năng phục hồi và chịu lỗi rất kém so với NTFS. Có một số ý kiến cho rằng NTFS không tương thích nhiều với các chương trình kiểm tra đĩa hay sửa đĩa mà người dùng đã quen thuộc từ lâu, như vậy sẽ vô cùng bất tiên trong trường hợp đĩa bị hư sector. Nên yên tâm vì NTFS là hệ thống file có khả năng ghi lại được các hoạt động mà hệ điều hành đã và đang thao tác trên dữ liệu, nó có khả năng xác định được ngay những file bị sự cố mà không cần phải quét lại toàn bộ hệ thống file, giúp quá trình phục hồi dữ liệu trở nên tin cậy và nhanh chóng hơn. Đây là ưu điểm mà FAT 32 hoàn toàn không có.

    Khi mà mất điện đột ngột thì Windows 98, 2000, XP… đều phải quét lại đĩa khi khởi động lại nếu đĩa đó được format bằng chuẩn FAT32. Trong khi format đĩa cứng bằng NTFS thì lại hoàn toàn không cần quét đĩa lại, bởi vì hệ thống dùng NTFS có được những thông tin về tính toàn vẹn dữ liệu ghi trên đĩa và nó mất rất ít thời gian để biết được về mặt logic đĩa của mình có lỗi hay không và nếu có thì hệ thống cũng tự phục hồi một cách cực kỳ đơn giản và nhanh chóng. Với FAT32 thì nó phải rà quét toàn bộ lâu hơn nhiều. Một hệ thống Windows 2000, XP sẽ ổn định hơn nhiều nếu cài trên phân vùng được format bằng NTFS. Ngoài ra NTFS còn được trang bị công cụ kiểm tra và sửa đĩa rất tốt của Microsoft.

    - NTFS có khả năng truy cập và xử lý file nén ngon lành hệt như truy cập vào các file chưa nén, điều này không chỉ tiết kiệm được đĩa cứng mà còn gia tăng được tuổi thọ của đĩa cứng.

    - Nhiều người phàn nàn rằng không thể truy cập vào các đĩa cứng được format bằng NTFS khi đang ở DOS, Windows 98 hoặc WinME… Thực ra thì DOS, Windows 98 và Windows ME đã quá cũ và các phần mềm còn hữu dụng của chúng cũng không còn bao nhiêu.

    - NTFS đặt được quota sử dụng cho người dùng, vô cùng tiện dụng cho các hệ thống máy ở công ty. Đặc biệt tiện dụng khi “âm thầm” cấm được con cái sao chép những phim ảnh độc hại vào các thư mục “bí mật” của chúng trong đĩa cứng.

    Ngoài ra, NTFS còn có rất nhiều tiện ích tuyệt chiêu chuyên sâu khác cho giới người dùng cao cấp khác như “mount partition”, tạo “hard link” tới một file, hỗ trợ dùng RAID v.v

    - Nếu bạn đã thực sự quyết định chọn NTFS làm “duyên giai ngẫu” thì bạn có thể từ bỏ hẳn FAT 32 kể từ nay. Hiện có rất nhiều tiện ích chuyển đổi từ FAT 32 sang NTFS tùy bạn lựa chọn. Tiện hơn cả là dùng bộ tiện ích có sẵn trong các đĩa CD khởi động bằng Hirenboot đang rất phổ biến hiện nay.

    Tuy thế, FAT32 vẫn còn tỏ ra hữu dụng trên các máy tính cấu hình quá yếu ớt, chỉ có thể chạy được Windows 98. FAT16 và FAT32 vẫn được dùng để định dạng cho các loại thẻ nhớ, vì các thiết bị chấp nhận thẻ nhớ như máy ảnh số, máy nghe nhạc vẫn chưa thấy loại nào tương thích với NTFS cả. FAT16 luôn là lựa chọn hàng đầu khi bạn muốn copy dữ liệu của mình từ một máy tính chạy Windows sang máy chạy hệ điều hành khác như Mac chẳng hạn. Hầu hết các máy Mac hiện nay đều không thể nhận dạng các thẻ nhớ USB được định dạng bằng FAT 32.
     
  2. Đang tải...
  3. Admin Nothing to lose.. your love to win.. Chuyển tiền

    Bài viết:
    Tìm chủ đề
    4,974
    Sự khác nhau giữa các định dạng FAT32, exFAT và NTFS

    Khi bạn đang định dạng lại một ổ đĩa gắn trong, ổ đĩa gắn ngoài, một USB hay thẻ SD; thì Windows sẽ đưa ra cho bạn lựa chọn format theo dạng nào: NTFS, FAT32 hay exFAT. Thực chất, việc lựa chọn FAT32, NTFS hay exFAT trước khi format một phân vùng, ổ đĩa rất quan trọng bởi nó sẽ ảnh hưởng đến việc lưu trữ và sử dụng sau này của bạn. Mỗi loại đều có ưu và nhược điểm riêng. Chúng ta hãy thử đi sâu vào tìm hiểu xem thử các định dạng trên xem sao nhé.

    FAT32

    So sánh với 2 định dạng kia, thì FAT32 là định dạng cổ nhất ở đây. FAT32 xuất hiện từ thời Windows 95 nhằm thay thế cho định dạng FAT16.

    FAT32 là định dạng tuy cũ nhưng mà lại rất phổ biến. Hầu hết những ổ lưu trữ USB mà bạn mua về đều được format sẵn ở định dạng FAT32 để đảm bảo sự tương thích cao không chỉ với máy tính mà còn trên nhiều thiết bị khác như máy chơi game consoles hay những thiết bị có cổng kết nối USB.

    Tuy nhiên, do định dạng này đã được ra đời từ lâu nên ít nhiều nó cũng có một số nhược điểm. Phân vùng được định dạng FAT32 sẽ không thể chứa được những tập tin có dung lượng cao hơn 4GB, và dung lượng của một phân vùng FAT32 bắt buộc phải nhỏ hơn 8TB.

    exFAT

    exFAT được giới thiệu lần đầu vào năm 2006, nhưng nó vẫn được Windows XP và Windows Vista hỗ trợ thông qua các bản cập nhật. Đây là định dạng file system tối ưu dành cho các bộ nhớ flash. Được thiết kế dựa trên FAT32 nhưng exFAT lại không gặp nhiều hạn chế như định dạng cũ.

    Giới hạn về kích thước file và ổ đĩa đã không còn trên exFAT. Điều này có nghĩa là bạn có thể lưu trữ một file với dung lượng lớn hơn 4GB trên ổ USB hoặc thẻ SD nếu được format dưới định dạng exFAT. Đây thực sự là bản nâng cấp đáng giá của FAT32, cũng là sự lựa chọn tốt nhất của các thiết bị lưu trữ ngoài nếu bạn vừa muốn có tính tương thích cao, vừa muốn được lưu trữ thoải mái.

    exFAT cũng có tính tương thích cao hơn so với NTFS. Các máy Mac hoàn toàn có thể đọc - ghi nội dung lên phân vùng exFAT. Phân vùng exFAT có thể được truy nhập trên Linux bằng cách cài đặt phần mềm thích hợp.

    Tuy nhiên, vẫn có một số hệ thống không hỗ trợ exFAT như Xbox 360 hay PS3, riêng PS4 và Xbox One có hỗ trợ. Một số thiết bị máy tính cũ chỉ hỗ trợ FAT32 mà không hỗ trợ exFAT.

    Tính tương thích: dùng được với tất cả các phiên bản Windows, các phiên bản mới của Mac OS X, đòi hỏi phần mềm hỗ trợ trên Linux. Lượng thiết bị hỗ trợ exFAT nhiều hơn NTFS, nhưng một số thiết bị cũ có thể không hỗ trợ.

    Phù hợp: với các ổ flash USB, ổ đĩa ngoài với nhu cầu lưu trữ các file dung lượng cao hơn 4GB. Nếu chắc chắn các thiết bị của bạn đều hỗ trợ exFAT thì bạn nên format các thiết bị lưu trữ của mình dưới định dạng exFAT thay vì FAT32 để có trải nghiệm tốt nhất.
     
    Chỉnh sửa cuối: 18 Tháng hai 2017
  4. Admin Nothing to lose.. your love to win.. Chuyển tiền

    Bài viết:
    Tìm chủ đề
    4,974
    Phân vùng quản lý tập tin chọn NTFS hay FAT32?

    Mục này dành cho những câu hỏi mà tòa soạn nhận được thường xuyên nhất, chứng tỏ rất nhiều bạn đọc của tạp chí cần sự giúp đỡ giải quyết cụ thể, khả thi. Chúng tôi hy vọng mục này sẽ phục vụ thiết thực cho bạn đọc theo thứ tự ưu tiên về số lượng người hỏi. Có những vấn đề tưởng như rất “đau đầu” nhưng có thể được giải quyết khá đơn giản và ngược lại. Bài viết được thực hiện theo kỳ vọng trình bày vấn đề một cách đầy đủ và đưa ra một trong những cách giải quyết trọn vẹn vấn đề. Kỳ này, mời các bạn cùng chia sẻ vấn đề hệ thống tập tin NTFS và FAT32.

    Vậy bạn nên chọn phân vùng kiểu NTFS hay FAT32 khi cài đặt hệ điều hành Windows? Khi cài đặt nhiều hệ điều hành trên cùng một máy?

    Trên thực tế và qua nhiều câu hỏi của bạn đọc; bất kể là MS-DOS, Windows 9x, Windows XP, Unix hay Linux thì bản thân các hệ điều hành này đều sử dụng một hệ thống tập tin có chức năng hỗ trợ tổ chức, kiểm soát tập tin và dữ liệu được lưu trên ổ đĩa, đảm bảo việc truy cập dữ liệu được nhanh chóng và an toàn. Tuy các hệ thống tập tin có cùng một chức năng nhưng bản chất chúng lại rất khác nhau.

    Muốn cài đặt nhiều hệ điều hành trên cùng một máy tính, trước tiên bạn phải biết loại hệ thống tập tin mà hệ điều hành đó hỗ trợ và sự khác biệt giữa những hệ thống này.

    FAT16

    Với HĐH MS-DOS, hệ thống tập tin FAT được công bố vào năm 1981 đưa ra một cách thức mới về việc tổ chức và quản lý tập tin trên đĩa cứng, đĩa mềm. Tuy nhiên, khi dung lượng đĩa cứng ngày càng tăng nhanh, FAT16 đã bộc lộ nhiều hạn chế. Với không gian địa chỉ 16 bit, FAT16 chỉ hỗ trợ đến 65.536 clusters trên một partition, gây ra sự lãng phí dung lượng đáng kể - đến 50% dung lượng đối với những ổ đĩa cứng trên 2 GB.

    FAT32. FAT32, giới thiệu trong phiên bản Windows 95 Service Pack 2, được xem là phiên bản mở rộng của FAT16. Do sử dụng không gian địa chỉ 32 bit nên FAT32 hỗ trợ nhiều cluster trên một partition hơn, do vậy không gian đĩa cứng được tận dụng nhiều hơn. Ngoài ra với khả năng hỗ trợ kích thước của phân vùng từ 2GB lên 2TB và chiều dài tối đa của tên tập tin được mở rộng đến 255 ký tự đã làm cho FAT16 nhanh chóng bị lãng quên. Tuy nhiên, nhược điểm của FAT32 là tính bảo mật và khả năng chịu lỗi - Fault Tolerance - không cao.

    NTFS

    Là viết tắt của New Technology File System - được giới thiệu cùng với phiên bản Windows NT đầu tiên. Với không gian địa chỉ 64 bit, khả năng thay đổi kích thước của cluster độc lập với dung lượng đĩa cứng, NTFS hầu như đã loại trừ được những hạn chế về số cluster, kích thước tối đa của tập tin trên một phân vùng đĩa cứng.

    NTFS sử dụng bảng quản lý tập tin MFT - Master File Table thay cho bảng FAT quen thuộc nhằm tăng cường khả năng lưu trữ, tính bảo mật cho tập tin và thư mục, khả năng mã hóa dữ liệu đến từng tập tin. Ngoài ra, NTFS có khả năng chịu lỗi cao, cho phép người dùng đóng một ứng dụng “chết” mà không làm ảnh hưởng đến những ứng dụng khác. Tuy nhiên, NTFS lại không thích hợp với những ổ đĩa có dung lượng thấp dưới 400 MB và không sử dụng được trên đĩa mềm.

    Với một số dữ liệu hoặc ứng dụng cần được chia sẻ giữa các hệ điều hành, bạn nên lưu trữ trên phân vùng được định dạng theo FAT16 hay FAT32.

    Nếu không quan tâm đến vấn đề bảo mật, các dữ liệu được lưu trữ trên partition FAT16/32 có thể được bất kỳ người dùng nào (thậm chí truy cập qua mạng) đọc, chỉnh sửa và xóa. Vì thế, bạn không nên lưu những dữ liệu quan trọng trên partition được định dạng FAT16 hay FAT32.Với NTFS thì khác, bạn có thể sử dụng khả năng mã hóa của Windows NT kết hợp với tính bảo mật của NTFS để chia sẻ cũng như mã hóa dữ liệu cá nhân.

    Để biết hệ thống tập tin nào đang sử dụng, bạn mở My Computer, nhấn chuột lên ổ đĩa cần kiểm tra, chọn Properties và đọc thông tin ở mục Genaral.

    Để chuyển đổi từ FAT32 sang NTFS trong Windows, bạn có thể sử dụng lệnh “convert” theo cú pháp sau:

    - Chọn Start/Run, nhập cmd, nhấn OK.

    - Thực hiện lệnh sau: Convert C: /FS:NTFS - với C: là tên ổ đĩa.

    Tuy nhiên, để chuyển đổi ngược từ NTFS sang FAT32 mà không làm mất dữ liệu, bạn phải sử dụng những phần mềm chuyên dụng như Symantec Partition Magic.

    Tóm lại, việc lựa chọn định dạng NTFS, FAT16 hay FAT32 là một câu hỏi mà lời giải đáp tùy thuộc vào yêu cầu từng người dùng. Đối với hầu hết người sử dụng Windows XP thì NTFS là sự lựa chọn tất yếu. NTFS có nhiều ưu điểm và tính năng bảo mật cao hơn so với những hệ thống tập tin khác. Tuy nhiên, vì một số yêu cầu riêng, chẳng hạn khi muốn cài Windows 9x và Windows XP trên cùng một máy, bạn cần sử dụng hệ thống tập tin FAT32.
     
    Chỉnh sửa cuối: 18 Tháng hai 2017
Trả lời qua Facebook
Đang tải...