Sinh học 12 - Luyện Đề

Thảo luận trong 'Học Online' bắt đầu bởi Ngudonghc, 13 Tháng sáu 2021.

  1. Ngudonghc

    Bài viết:
    140
    Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tinh?

    A. Những hệ sinh thái như hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô và rừng ẩm thường xanh nhiệt đới thường có

    Sản lượng sinh vật sơ cấp tinh thấp do có sức sản xuất thấp.

    B. Trong sinh quyển, tổng sản lượng sinh vật sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái dưới nước

    Lớn hơn tổng sản lượng sinh vật sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái trên cạn.

    C. Sản lượng sinh vật sơ cấp tinh bằng sản lượng sinh vật sơ cấp thô trừ đi phần hô hấp của thực vật.

    D. Những hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất, tạo ra sản lượng sinh vật sơ cấp tinh lớn nhất là các hoang

    Mạc và vùng nước của đại dương thuộc vĩ độ thấp.

    Câu 2: Bệnh bạch tạng ở người do alen lặn nằm trên NST thường quy định. Một cặp vợ chồng không bị bạch

    Tạng sinh con đầu bị bệnh bạch tạng. Tính xác suất để họ sinh 3 người con gồm 2 con trai bình thường và 1 con

    Gái bạch tạng?

    A. 30/512 B. 27/512 C. 29/512 D. 28/512

    Câu 3: Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3 chứa cặp Bb. Nếu ở một số tế bào,

    Cặp NST số 1 không phân ly ở giảm phân II, cặp số 3 phân ly bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb sẽ giảm

    Phân các loại giao tử nào?

    A. AAb, aab, b B. AAB, aab, Ab, ab C. AAb, aab, b, Ab, ab D. AAbb, aabb, Ab, ab

    Câu 4: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên trái đất, thực vật có hoa

    Xuất hiện ở kỷ nào?

    A. Kỷ Jura thuộc Trung sinh B. Kỷ Đệ tam (thứ ba) thuộc đại Tân sinh

    C. Kỷ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh D. Kỷ Phấn trắng thuộc đại Trung sinh

    Câu 5: Ở một loài chim, màu cánh được xác định bởi một gen gồm 3 alen: C1 (cánh đen) > C2 cánh xám> C3 cánh trắng. Quần thể chim ở thành phố A cân bằng di truyền có 4875 con cánh đen; 1560 con cánh xám; 65 con

    Cánh trắng. Một nhóm nhỏ của quần thể A bay sang 1 khu cách ly bên cạnh và sau vài thế hệ phát triển thành

    Một quần thể giao phối lớn B. Quần thể B có kiểu hình 84% cánh xám: 16% cánh trắng. Nhận định đúng về

    Hiện tượng trên là:

    A. Quần thể B có tần số các kiểu gen không đổi so với quần thể A

    B. Sự thay đổi tần số các alen ở quần thể B so với quần thể A là do tác động của đột biến.

    C. Quần thể B là quần thể con của quần thể A nên tần số các alen thay đổi do nội phối

    D. Quần thể B có tần số các alen thay đổi so với quần thể A là do hiệu ứng kẻ sáng lập

    Câu 6: Nghiên cứu diễn thế sinh thái giúp chúng ta có thể:

    (1) Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.

    (2) Khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.

    (3) Hiểu được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật.

    (4) Dự đoán được các quần xã đã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai.

    Số phương án đúng là:

    A. 2 B. 4 C. 3 D. 1

    Câu 7: Thức ăn mùn bã hữu cơ trở nên ưu thế trong các chuỗi thức ăn cơ bản được gặp trong điều kiện nào

    Dưới đây?

    A. Vùng cửa sông ven biển nhiệt đới B. Khối nước sông trong mùa cạn

    C. Đồng cỏ nhiệt đới trong mùa xuân nắng ấm D. Các ao hồ nghèo dinh dưỡng

    Câu 8: Khẳng định nào dưới đây không đúng?

    A. Các gen trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau

    B. Vị trí của gen trên NST được gọi là locus

    C. Các gen trên cùng 1 NST không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau.

    D. Số lượng nhóm gen liên kết của 1 loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội

    Câu 9: Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm cả thực vật và vi sinh vật tự dưỡng

    B. Các hệ sinh thái tự nhiên trên trái đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn và

    Nhóm hệ sinh thái dưới nước

    C. Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có 1 loại chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất.

    D. Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động

    Của con người.

    Câu 10: Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài được lợi?

    (1) Cú và chồn cùng hoạt động vào ban đêm và sử dụng chuột làm thức ăn.

    (2) Cây tỏi tiết chất ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh.

    (3) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.

    (4) Cây phong lan sống bám trên cây gỗ trong rừng.

    (5) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn.

    (6) Cá ép sống bám trên cá lớn.

    A. 5 B. 4 C. 3 D. 2

    Câu 11: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn?

    (1) Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm tất cả các loài động vật ăn thực vật.

    (2) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường gồm nhiều loài sinh vật.

    (3) Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật mở đầu mỗi chuỗi thức ăn.

    (4) Trong một lưới thức ăn, một sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng.

    A. 4 B. 2 C. 3 D. 1

    Câu 12: Giả sử sự khác nhau giữa cây ngô cao 10 cm và cây ngô cao 26cm là do 4 cặp gen tương tác cộng gộp

    Quy định. Cá thể thân cao 10 cm có kiểu gen aabbccdd, cá thể thân cao 26cm có kiểu gen AABBCCDD. Con

    Lai F1 có chiều cao là 22cm. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ cây cao 22cm là bao nhiêu?

    A. 1/2 B. 1/4 C. 1/8 D. 1/16

    Câu 13: Một cơ thể ruồi giấm có 2n = 8, trong đó cặp số 1 có 1 NST bị đột biến đảo đoạn, cặp số 4 có 1 NST

    Bị đột biến mất đoạn. Tỷ lệ giao tử mang đột biến và tỷ lệ giao tử bình thường lần lượt là:

    A. 7/8 và 1/8 B. 3/4 và 1/4 C. 1/2 và 1/2 D. 1/4 và 3/4

    Câu 14: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?

    (1) Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường.

    (2) hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể khai thác được nhiều nguồn sống.

    (3) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể hiện qua hiệu quả nhóm.

    (4) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

    A. 2 B. 4 C. 1 D. 3

    Câu 21: Cho cây hoa trắng tự thụ phấn được F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 75%.

    Trong số những cây hoa trắng ở F1, loại cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ:

    A. 5/6 B. 4/9 C. 2/9 D. 1/6

    Câu 15: Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của Đacuyn?

    A. Khi điều kiện sống thay đổi, tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể cũng thay đổi

    B. Quần thể sinh vật có xu hướng thay đổi kích thước trong mọi điều kiện môi trường.

    C. Các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một lượng con nhiều hơn so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản.

    D. Biến dị cá thể được phát sinh do đột biến và sự tổ hợp lại các vật chất di truyền của bố mẹ

    Câu 16: Ba loài ếch: Rana pipiens; Rana clamitans và Rana sylvatica cùng giao phối trong một cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về loại cách ly nào sau đây:

    A. Cách ly trước hợp tử, cách ly cơ học B. Cách ly sau hợp tử, cách ly tập tính

    C. Cách ly trước hợp tử, cách ly tập tính

    D. Cách ly sau hợp tử, cách ly sinh thái

    Câu 17: Để tăng độ mở khí khổng của lá người ta thực hiện những cách nào sau đây?

    (1) Cho cây ra ngoài ánh sáng

    (2) Tưới thật nhiều, dư thừa nước cho cây

    (3) Bón phân làm tăng nồng độ ion kali

    (4) Kích thích cho rễ tiết ra nhiều axit abxixic

    A. 1 và 2

    B. 2 và 3

    C. 1 và 3

    D. 2 và 4

    Câu 18: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về các nhân tố sinh thái?

    (1) Khi tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển thì làm thành ổ sinh thái của loài đó.

    (2) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học trong môi trường xung

    Quanh sinh vật.

    (3) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật

    Với sinh vật.

    (4) Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh

    Vật

    A. 2 B. 1 C. 4 D. 3

    Câu 19: Khi nói về quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    (1) Trong quần xã sinh vật, một loài sinh vật có thể tham gia đồng thời vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.

    (2) Các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường

    (3) Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài.

    (4) Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

    A. 4 B. 1 C. 3 D. 2

    Câu 20: Cho các thành tựu sau:

    (1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

    (2) Tạo cừu sản sinh protein người trong sữa.

    (3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt.

    (4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

    (5) Tạo giống lúa lai HYT 100 với dòng mẹ là I 58025A và dòng bố là R100, HYT 100 có năng suất cao,

    Chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng ngắn.

    (6) Tạo giống nho quả to, không hạt, hàm lượng đường tăng.

    (7) Tạo chủng vi khuẩn E. Coli sản xuất insulin của người.

    (8) Nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo nên quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen.

    (9) Tạo giống bông kháng sâu hại

    Số thành tựu được tạo ra bằng phương pháp công nghệ gen là

    A. 3 B. 4 C. 6 D. 5
     
  2. Đang tải...
Trả lời qua Facebook
Đang tải...