Quản lý chất lượng và tài nguyên nước

Thảo luận trong 'Học Online' bắt đầu bởi Milk Milk, 27 Tháng tám 2021.

  1. Milk Milk

    Bài viết:
    82
    1. Khái niệm tài nguyên nước

    Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên trái đất và cần thiết cho các hoạt động kinh tế-xã hội của loài người. Cùng với các dạng tài nguyên thiên nhiên khác, tài nguyên nước (TNN) là một trong bốn nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế-xã hội, là đối tượng lao động và là một yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất.

    Nước là tài nguyên tái tạo được, sau một thời gian nhất định nhất định được dùng lại. Nước là thành phần cấu tạo nên sinh quyển. Trong cơ thể sống nước chiếm tỷ lệ lớn, 70% khối lượng cơ thể con người trưởng thành. Nước tác động trực tiếp đến thạch quyển, khí quyển dẫn tới sự biến đổi của khí hậu, thời tiết.

    Nước là một trong các nhân tố quyết định chất lượng môi trường sống của con người. Ở đâu có nước ở đó có sự sống. Nước có những đặc trưng vật lý độc đáo mà chất lỏng khác không có. Nhờ những tính chất đó mà có sự sống và tồn tại như ngày nay.

    2. Ô nhiễm nguồn nước

    Sự ô nhiễm nguồn nước có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:

    - Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt.. Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường phố đô thị, khu công nghiệp.. kéo theo các chất bẩn xuống sông, hồ, hoặc các sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, kể cả các xác chết của chúng. Sự ô nhiễm này còn được gọi là ô nhiễm diện.

    - Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón trong nông nghiệp vào môi trường nước.

    a. Nước thải sinh hoạt

    - Đặc tính nước xả thải vào môi trường (người/ngày đêm)

    + Cặn lơ lửng (SS) : 35 - 60g/người. Ngđ, Cặn hữu cơ chiếm: 55-65%

    + Hàm lượng chất hữu cơ cao: BOD5 chưa lắng: 30 - 35g/người. Ngđ, đã lắng: 25 - 30g/ng. Ngđ.

    + Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng: N, P, K.. N = 8g/người. Ngđ; P = 1, 5 - 1, 8g/người. Ngđ

    + Tiêu chuẩn thải nước: Các nước tiên tiến: 200 – 500 lít/ng, ngđ; các đô thị Việt Nam: 100 - 200 lít/ng, ngđ; nông thôn Việt Nam: 50 - 100 lít/ng, ngđ

    - Hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước cống: BOD5: 150 - 250 mg/l; cặn lơ lửng: 200 - 290 mg/l; tổng Nitơ: 35 - 100 mg/l; tổng P: 10 - 20mg/l

    b. Nước thải sản xuất công nghiệp: Nước thải khai khoáng, luyện kim, lọc dầu, công nghiệp thực phẩm, dệt, giấy, cơ khí.. Chia làm 2 loại:

    - Nước thải bẩn: Thành phần, tính chất phụ thuộc vào điều kiện, lĩnh vực, thành phần nguyên vật liệu, sản phẩm. Thành phần nước thải CN không ổn định, tính nguy hại cao.

    - Nước thải quy ước sạch: Có thể dùng lại.

    c. Nước chảy tràn

    Nước chảy tràn trên mặt đất do nước mưa, rửa đường sá.. là nguồn gây ô nhiễm nước sông, hồ.

    Nồng độ chất bẩn trong nước mưa phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố như cường độ mưa, thời gian mưa-thời gian không mưa, đặc điểm mặt phủ, độ bẩn đô thị và không khí..

    d. Nước thải sản xuẩt nông nghiệp: Chủ yếu là do chăn nuôi, trồng trọt

    - Trồng trọt: Do bón phân, sử dụng hợp chất diệt sâu, cỏ. Nước chứa chất hữu cơ, dinh dưỡng (N, P) cao, hóa chất BVTV.

    - Chăn nuôi: Chất hữu cơ cao, chất dinh dưỡng: N, P cao

    e. Hoạt động của tàu thuyền

    Hoạt động của tàu thuyền trên sông, biển gây ô nhiễm dầu do rò rỉ, súc rửa tàu, do sự cố tai nạn tràn dầu, do nạp và tháo nước dằn tàu (nước ballast: Chứa hơn 3.000 loài sinh vật khác nhau). Sinh hoạt của con người trên tàu thuyền.

    3. Quản lý tài nguyên nước

    - Quy hoạch nguồn nước để bảo vệ nước, đưa nước vào sử dụng hợp lý, khai thác nguồn nước sẵn có để sử dụng hợp lý và hiệu quả hơn. Biện pháp quy hoạch quản lý, sử dụng nước nhằm mục đích: Sản xuất điện năng, cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp, cấp nước cho nông nghiệp, cấp nước cho thủy sản, điều hòa dòng chảy cho giao thông, bảo vệ chống ngập lụt và cạn kiệt.

    - Các chính sách, pháp chế và quản lý nước thích hợp: Đây là biện pháp mang tính chất pháp lý, thiết chế và hành chính để áp dụng cho việc sử dụng và phân phối tài nguyên nước, đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên nước. Tăng cường công tác hướng dẫn, tuyên truyền luật tài nguyên nước. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các nguồn gây ô nhiễm tài nguyên nước.

    4. Bảo vệ môi trường nước

    - Tiêu chuẩn chất lượng nước và điều kiện vệ sinh khi xả nước thải ra nguồn: Sử dụng nguồn nước và tiêu chuẩn chất lượng nước sử dụng, Điều kiện vệ sinh khi xả nước thải ra nguồn nước.

    - Tổ chức quản lý và kiểm soát chất lượng nguồn nước: Quan trắc môi trường nước, Kỹ thuật quan trắc.

    - Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước: Các biện pháp hạn chế xả chất thải ra nguồn nước mặt; Tăng cường xáo trộn pha loãng nước thải với nước nguồn; Làm giàu ôxy.

    - Sử dụng tổng hợp và hợp lý nguồn nước
     
  2. Đăng ký Binance
Trả lời qua Facebook
Đang tải...