Tiếng Trung Phân biệt 会, 要 và 将

Thảo luận trong 'Ngoại Ngữ' bắt đầu bởi AnnaNgo1503, 16 Tháng mười 2021.

  1. AnnaNgo1503

    Bài viết:
    77
    Hãy cùng xem thì tương lai được hình thành như thế nào trong tiếng Trung thông qua các từ 会 [hùi], 要 [yào] và 将 [jiāng] .





    • Hình thức thông tục nhất là sử dụng chữ 会 [hùi] .

    Ví dụ

    已经 十 点 了, 他 还 来 吗?

    Yǐjīng shí diǎn le, tā hái hùi lái ma?

    Bây giờ đã là mười giờ rồi. Anh ấy có đến không?

    明天 会 不会 下雨?

    Míngtiān hùi bu hùi xìayǔ?

    Liệu mai có mưa không?






    • Một cách khác để tạo thì tương lai trong câu là sử dụng chữ 要 [yào] .
    • Sự khác biệt chính của nó so với chữ 会 là 要 biểu thị một hành động được lên kế hoạch, tức là người nói nói về ý định làm điều gì đó

    Ví dụ:

    你 周末 做 什么?

    Nǐ zhōumò yào zuò shénme?

    Những gì bạn sẽ làm gì vào cuối tuần này?

    去 北京.

    Wǒ yào qù běijīng.

    Tôi sẽ đi đến Bắc Kinh.

    圣诞节 我 去 旅行.

    Shèngdànjié wǒ yào qù lǚxíng.

    Tôi đang có kế hoạch đi du lịch vào dịp Giáng sinh.

    这个 周末 我 去 美容院.

    Zhè gè zhōumò wǒ yào qù měiróngyùan.

    Tôi muốn đi thẩm mỹ viện vào cuối tuần này.

    今晚 我 看 比赛.

    Jīnwǎn wǒ yào kàn bǐsài.

    Tôi sẽ xem trận đấu tối nay.






    • Chữ 将 [jiāng] có ý nghĩa tương tự như 要, nhưng nó mang lại cho câu văn một cái nhìn trang trọng hơn.
    • Thông thường nó có thể được tìm thấy bằng văn viết hơn văn nói.

    Ví dụ:

    世界杯 在 南非 举行.

    Shìjièbēi jiāng zài nánfēi jǔxing.

    World Cup sẽ được tổ chức tại Nam Phi.

    你 的 信用卡 于 六月 二十 号 到期.

    Nǐ de xìnyòngkǎ jiāng yú lìu yuè èrshí hào dàoqī.

    Thẻ tín dụng của bạn sẽ hết hạn vào ngày 20 tháng 6.


    将 要



    • Khi cấu trúc 将 要 [jiāngyào] được sử dụng, người ta hiểu rằng sự kiện sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn.
    • Chúng ta hay nói trong tiếng Việt là "sắp sửa". Tương đương với cấu trúc "about to + Verb" của tiếng Anh.

    Ví dụ

    电影 将 要 开始 了.

    Dìanyǐng jiāng yào kāishǐ le.

    Phim sắp bắt đầu rồi.

    火车 将 要 进站 了.

    将会



    • Một cấu trúc khác 将会 [jiāng hùi], biểu thị thì tương lai, rất hiếm khi được sử dụng.

    Ví dụ

    2020 将会 发生 什么?

    [èr líng èr líng jiāng hùi fāshēng shénme? ]

    Điều gì sẽ xảy ra vào năm 2020?
     
    LuciferSpider, Admin, Annh Anh1 người nữa thích bài này.
Trả lời qua Facebook
Đang tải...