Tiếng Trung Phân biệt cách sử dụng 好的 hǎo de, 好啊 hǎo a, 好吧 hǎo ba, 好嘛 hǎo ma, 好啦 hǎo la

Thảo luận trong 'Ngoại Ngữ' bắt đầu bởi Mal Bertha, 3 Tháng mười một 2021.

  1. Mal Bertha

    Bài viết:
    27
    Phân biệt cách sử dụng 好的 hǎo de, 好啊 hǎo a, 好吧 hǎo ba, 好嘛 hǎo ma, 好啦 hǎo la trong biểu thị ý kiến đồng ý

    Chữ 好 rất thông dụng khi thể hiện sự đồng ý, nhưng khi nó kết hợp với những thán từ, trợ từ khác nhau thì lại mang sắc thái ý nghĩa khác nhau điển hình như 好的 hǎo de, 好啊 hǎo a, 好吧 hǎo ba, 好嘛 hǎo ma, 好啦 hǎo la.

    1. 好的 hǎo de

    Chữ 的 de bản thân nó khi đứng cuối câu thể hiện sắc thái khẳng định, chắc chắn, xác nhận lại rằng "tôi làm được", "được, không vấn đề gì". 好的 thường được sử dụng để đáp lại khi bạn hoàn toàn đồng ý với ý kiến của đối phương, hoặc thể hiện cho đối phương biết bạn đã hoàn toàn hiểu ý của đối phương, không còn sự nghi ngờ.

    老板:一会要开会了, 帮我准备好材料.

    Lǎo bǎn: Yí hùi yào kāi hùi le, bang wǒ zhǔnbèi hǎo cáilìao.

    Ông chủ: Lát nữa phải họp rồi, giúp tôi chuẩn bị tốt tài liệu.

    秘书: 好的, 老板.

    Thư kí: Vâng, thưa ông chủ.

    Mìshū: Hǎo de, lǎobǎn.

    小娴:这本书是老师的, 你借着读要小心点, 不要弄坏.

    Xiǎo xían: Zhè běn shū shì lǎoshī de, nǐ jiè zhe dú yào xiǎoxīn diǎn, bú yào nòng hùai.

    Quyển sách này là của thầy giáo đó, bạn mượn về đọc phải cẩn thận chút, đừng có làm hỏng.

    小刚: 好的.

    Xiǎo gang: Hǎo de

    Được, biết rồi.

    2. 好啊 hǎo a

    Chữ 啊 đặt ở cuối câu thể hiện cảm xúc tích cực. Có nghĩa là bạn không chỉ đồng ý với đối phương mà là cực kì đồng ý. Chính vì vậy 好啊 không chỉ đơn thuần là thể hiện sự đồng ý mà còn có yếu tố cảm xúc tích cực trong đó.


    A: 这个星期周末我们去看电影吧.

    Zhè gē xīngqī zhōumò wǒ qù kàn dìanyǐng ba.

    Cuối tuần này chúng ta đi xem phim đi.

    B:好啊, 我知道一部最近特别火的电影.

    Hǎo a, wǒ zhīdào yí bù zùijìn tèbié huǒ de dìanyǐng.

    Được đấy, tôi biết một bộ phim gần đây rất hot.

    3. 好吧 hǎo ba

    Chữ 吧 đặt ở cuối câu làm cho cả từ 好吧 mang sắc thái đồng ý nhưng không thoải mái 100%, có một chút miễn cưỡng, không hài lòng lắm trong đó.

    妈妈:又看电视了, 做完作业了吗? 做完才能看电视.

    Māma: Yòu kàn dìanshì le, zuò wán zuòyè le ma? Zuò wán cái néng kàn dìanshì.

    Mẹ: Lại xem tivi rồi, làm xong bài tập chưa, làm xong đi rồi mới được xem.

    儿子: 好吧, 我现在去做.

    Érzi: Hǎo ba, wǒ xìanzài qù zuò.

    Con: Được ạ, con đi làm đây.

    4. 好嘛 hǎo ma

    Khác với 好吧 mang sắc thái hơi miễn cưỡng đồng ý hay 好啊 đồng ý một cách vui vẻ toàn tâm, chữ 嘛 trong 好嘛 làm cho sự đồng ý này trở nên dễ thương, tinh nghịch và nhẹ nhàng hơn.


    儿子:妈妈, 我想和朋友去成都玩.

    Érzi: Māma, wǒ xiǎng hé péngyǒu qù chéngdū wán.

    Con: Mẹ ơi, con muốn cùng bạn đi thành đô du lịch.

    妈妈:去哪, 在家. 小孩子一个人去危险.

    Māma: Qù nǎ, zàijiā. Xiǎo háizi yí gē rén qù wēixiǎn.

    Mẹ: Đi đâu, ở nhà, trẻ con một mình đi nguy hiểm.

    儿子:妈, 好嘛, 我又不是小孩子.

    Érzi: Mā, hǎo ma, wǒ yòu bú shì xiǎo háizi.

    Con: Mẹ, đi mà, con cũng không phải là trẻ con.

    5. 好啦 hǎo la

    Ý nghĩa của 好啦 tương tự như 好的 nhưng cái sắc thái miễn cưỡng bất đắc dĩ mạnh hơn.

    好啦, 别哭了, 又不是什么大不了的事.

    Hǎo la, bié kū le, yòu bú shì shénme dà bù liǎo de shì.

    Được rồi, đừng khóc nữa, cũng chẳng phải chuyện gì to tát.
     
  2. Đăng ký Binance
Trả lời qua Facebook
Đang tải...