Những thuật ngữ cần biết khi đọc truyện cbiz - giới giải trí

Thảo luận trong 'Kiến Thức' bắt đầu bởi 4verlove95, 16 Tháng bảy 2021.

  1. 4verlove95 TheMoonYue

    Bài viết:
    464
    Có hứng đọc truyện hay edit truyện showbiz mà k biết thuật ngữ trong đó thì sẽ không hiểu hết cái Tinh túy trong đó đâu nha~

    Vì vậy nên tìm giải pháp cho tâm hồn bằng cách xem bài dưới đây nè!

    Những chú thích mình gạch dưới là thường gặp nhất đó

    *vno 35*


    ***

    Liếm cẩu: là một từ mạng, nó được sử dụng để mô tả cách làm hài lòng đối phương khi biết rằng đối phương không thích mình và không có thiện cảm gì.

    Cẩu huyết = máu chó: Những tình huống lặp đi lặp lại đến phát ngán hoặc quá nhàm chán. Thường theo motif: Ngược nhau tơi bời hoa lá hẹ. Ngược từ thân đến tâm rồi ngược luyến.. Đọc gây cảm giác ức chế thần kinh nghiêm trọng +. +

    Cua đồng: 河蟹 có nghĩa là bị xóa, bị che đi. Vì vậy, "cua đồng" còn có nghĩa là không rõ ràng, mập mờ. Từ lóng, dùng để chỉ cảnh H.

    Cue: là nhắc đến, bóng gió, bẻ lái, dẫn dắt một người/ một sự việc không liên quan đến vấn đề đang bình luận, tranh luận.

    Hoa si: Bộ dáng mê mẩn cái đẹp, tóm lại là mê trai (gái)

    Kim cương vương lão ngũ (钻石王老五) : Theo mình hiểu thì cụm từ này chỉ những người đàn ông độc thân có tiền, hoặc gia đình có tiền có thế. Kim cương tượng trưng cho sự cao quý và khan hiếm. Nên tóm lại, nó thường nhắc đến những người đàn ông kiệt xuất, còn độc thân, không chỉ giàu có mà còn đẹp trai, phong độ, tài giỏi, đạt chuẩn về mọi mặt.

    Lật xe/翻车: Ý chỉ nói một đằng làm một nẻo, nói trước bước không qua, hay tự tay vả mặt mình.

    Thuật ngữ Cbiz về giới giải trí

    1. Dưa: Dưa ở đây không phải là "dưa hấu dưa lê dưa leo" đâu nhé. "Dưa" theo thuật ngữ CBIZ là chỉ những tin đồn (rumor). Nếu tin đồn có độ tin cậy thấp hoặc không trở thành sự thật thì gọi là dưa xanh hoặc dưa bở, ngược lại thì gọi là dưa ngọt.

    QUẦN CHÚNG ĂN DƯA: ngôn ngữ mạng chỉ nhóm dân mạng thích hóng hớt drama, bình phẩm chuyện của người khác và hay hùa theo đám đông đó.

    Rớt dưa: đang hít drama mà bị một tin nào đó làm cho đơ, nên đánh rớt drama đang hóng.

    [​IMG]

    "Dưa" có độ tin cậy cao gọi là "dưa thơm" (Ảnh: Internet)​

    2. Bát quái: tám chuyện phiếm trên trời dưới đất. (Hay còn gọi là Bà 8). Tin bát quái: thì có nghĩa là tin đồn chưa có căn cứ.

    3. Nhiệt sưu=Hotsearch: tìm kiếm nóng, những chủ đề được nhiều người quan tâm trên Weibo

    4. Siêu thoại=Super Topic: những bài viết trong một group mạng xã hội nói về các nhân vật nổi tiếng, có tính đề tài và độ thảo luận cao, hấp nhẫn nhiều người tham gia "hóng".

    5. Tiểu thịt tươi: chỉ những nam nghệ sĩ trẻ tuổi, có giá trị nhan sắc cao.

    6. Lưu lượng: những minh tinh có đội ngũ fan hâm mộ hùng hậu, làm gì cũng được quan tâm, đi đến đâu cũng được chú ý.

    7. Đoàn đội: đội ngũ nhân viên của ngôi sao, phụ trách việc tìm kiếm tài nguyên, đàm phán thương vụ, marketing tác phẩm, hay đơn giản là làm trợ lý đi theo chăm sóc cho họ.

    8. Kim chủ: người có tiền hoặc quyền cao chức trọng trong showbiz, đứng sau làm bệ đỡ, chống lưng, bảo kê cho một nghệ sĩ.

    9. Thủy quân=acc clone: một nhóm người được mua chuộc sử dụng tài khoản trên Internet để nâng/dìm nghệ sĩ, tác phẩm (có thể là gian lận số liệu bằng cách mua like, mua người theo dõi hoặc "làm ngập" các diễn đàn bằng những bình luận giả nhằm bôi nhọ nghệ sĩ)

    [​IMG]

    [​IMG]

    "Thủy quân" là một trong những thế lực ngầm giúp tạo "chiêu trò" trong làng giải trí (Ảnh: Internet)​

    10. Doanh tiêu hào (viết tắt là yxh) : Blogger, tài khoản mạng chuyên đăng tin bài về showbiz, đôi khi có thể nhằm mục đích bôi xấu hoặc thanh minh cho một nghệ sĩ nào đó.

    11. Quy tắc ngầm: cách giao thiệp, quan hệ không chính đáng nhằm đổi lấy tài nguyên tốt, kẻ không có quyền lực thì là lấy thân đổi vai diễn, kẻ có quyền lực thì lấy tiền mua vai.

    12. Cẩu tử: tay săn ảnh của các ngôi sao (paparazzi)

    13. Khuê mật: bạn thân, thường chỉ nữ giới.

    14. Đại ngôn: hợp đồng quảng cáo, làm người đại diện cho một thương hiệu.

    15. Show tống nghệ: chương trình truyền hình.

    16. C vị: vị trí trung tâm (center), người được xếp vị trí này sẽ dễ thu hút sự chú ý nhất trong cả đội hình.

    17. Nhân khí: độ nổi tiếng, độ phổ biến, thể hiện qua lượng fan hâm mộ và người cổ vũ.

    Nhân mạch/人脈: Ý chỉ các mối quan hệ trong giới giải trí, nhân mạch càng rộng thì địa vị và sức ảnh hưởng càng cao. Có câu "Nhất quan hệ, nhì tiền tệ" đó.

    18. Danh khí: vừa có fandom đông đảo vừa có tiếng tăm trong giới giải trí.

    19. Quốc dân độ: độ nhận diện với công chúng trong một đất nước. (Ví dụ như nữ diễn viên Triệu Vy nhờ vai diễn Tiểu Yến Tử trong phim Hoàn Châu Cách Cách mà được người người nhà nhà nhớ mặt biết tên, cho nên được xếp vào nhóm minh tinh có quốc dân độ cao)

    20. Nhân mạch: chỉ vòng bạn bè, người quen biết trong giới.

    21. Thực tích: thành tích thực tế, được chứng minh trực tiếp nhất qua việc đoạt cúp và giải thưởng.

    22. Hồng: trở nên nổi tiếng

    23. Bạo/bạo hồng: trở nên cực kỳ nổi tiếng, gây sốt diện rộng. (truyện ghi chữ bạo hồng này cực nhiều, lên wiki/gg mà ghi chữ bạo hồng là nó ra 1 nùi chứ đùa)

    [​IMG]

    Diên Hi Công Lược là điển hình của một tác phẩm "bạo" khi trở thành bộ phim truyền hình được tìm kiếm nhiều nhất trên Google toàn cầu năm 2018 (Ảnh: Internet)​

    24. Hắc hồng: nổi tiếng bằng scandal.

    25. Hắc: thường là dùng bài viết để bóc phốt, bôi xấu, công kích đối thủ.

    26. Phản hắc: Thanh minh, dập tắt những lời chê bai, bôi nhọ của người khác, đính chính tin đồn sai sự thật.

    27. Sao tác couple/xào couple: tạo hiệu ứng cặp đôi cho hai người bất kỳ bằng cách "soi" và tung hint những cử chỉ, hành vi thân thiết của họ, khiến khán giả tưởng rằng họ có tình cảm thật với nhau. Ngày nay việc sao tác rất phổ biến, đặc biệt trong tuyên truyền phim ảnh.

    28. Show ân ái: có những hành động thân mật, tình cảm, khiến người ta hoặc ngưỡng mộ hoặc ghen tị

    29. Cẩu lương: Ở Trung Quốc gọi người độc thân (FA) là cẩu độc thân. Từ đây có thêm danh từ "cẩu lương" tức một cặp đôi bày tỏ tình yêu thắm thiết của họ trước mắt những người độc thân. (Từ này phủ sóng khắp mọi mặt trận truyện Trung Quốc, nhất là ngôn/đam. Có ai mà không bị dồn cẩu lương 1 lần khi đọc truyện Trung chứ)

    [​IMG]

    Những ai hay xem phim ngôn tình hường phấn ngọt ngào chắc chắn sẽ bị "thồn" cẩu lương đều đều (Ảnh: Internet)​

    30. Phong sát: một cá nhân, cơ quan, tổ chức dùng quyền lực của mình để "đóng băng" các hoạt động của nghệ sĩ hoặc cắt đứt tài nguyên trong làng giải trí của họ (Mấy truyện showbiz k thiếu chữ này, đụng là phong, đụng là sát)

    Phủng sát/捧杀: Thổi phồng hay tâng bốc, ca ngợi một người nào đó một cách quá mức khiến người đó dễ bị mất thiện cảm trong mắt người khác.

    31. Tuyết tàng: nghĩa đen là giấu trong tuyết, gần giống như "đóng băng" hay phong sát, ở đây chỉ việc ngôi sao bị chính công ty chủ quản bỏ rơi, phong bế hoạt động.

    32. Bơm nước: "đập tiền" vào việc mua số liệu nhằm phóng đại thành tích thực của một bộ phim / nghệ sĩ.

    33. Khống bình: kiểm soát các bình luận trong một bài viết.

    34. Cọ nhiệt: nghĩa là ké fame, lợi dụng sự nổi tiếng của người khác để tăng nhiệt độ cho mình.

    35. Tẩy trắng: lấy lại thiện cảm với công chúng, xóa bỏ vết nhơ về phát ngôn, nhân cách, đạo đức trong quá khứ. (Mấy bạn bạch liên hoa trong truyện hay tẩy trắng lắm nhé, dù kết cục vẫn đen thui -v-)

    36. Bán thảm: ra vẻ mình là người đáng thương, là kẻ bị hại.

    37. Bán manh: có những hành động và biểu cảm đáng yêu khiến người khác xiêu lòng.

    [​IMG]

    "Bán manh" hay "bán moe" đều chỉ biểu cảm cute, dễ thương (Ảnh: Internet)​

    38. Đội nồi: nhận thay tội của người khác, bị đổ vỏ, vu khống, cũng có nghĩa tương đương với "đổ vỏ".

    39. Xuất đạo: ra mắt công chúng với tư cách nghệ sĩ.

    40. Giải ước: kết thúc hợp đồng.

    41. Phật hệ: có tấm lòng Bồ Tát, hiền lành lương thiện, không tâm cơ, không tranh đoạt với ai. (Mình có hẳn 1 bài viết về từ PHẬT HỆ này, Ai muốn hiểu chuyên sâu hơn có thể tìm trong trang của mình nha: Link )

    42. Nữ hán tử: người con gái có tính cách thẳng thắn, mạnh mẽ, hào sảng. [​IMG] [​IMG]

    [​IMG]

    Con gái (female) = Sắt (Fe) + nam nhi (male) (Ảnh: Internet)​

    43. Tiểu tam: người thứ ba xen vào chuyện tình cảm của hai người khác, tương đương với tuesday hay con giáp thứ 13. (Truyện nào mà không có Tuesday là không HOT nổi, chế Tuesday này là thành phần gây hưng phấn + câu chửi nhất truyện)

    44. Trà xanh / lục trà biểu: chỉ những cô gái trông có vẻ ngây thơ, đơn thuần nhưng thực chất lại đầy mưu mô, toan tính. Nói thẳng là B-I-T-C-H. Kiểu kỹ nữ mà còn lập bàn thơ trinh tiết vậy đó.

    45. Hoa sen trắng / bạch liên hoa: có thể được hiểu theo hai cách là người tử tế, trong sạch và người giả vờ tử tế, trong sạch. Hiện nay nghĩa thứ hai được dùng phổ biến hơn để ám chỉ các cô gái luôn làm ra vẻ trong sáng, vô tội, tương tự như "trà xanh".

    46. Tra nam/Tra nữ: chỉ đàn ông/đàn bà cặn bã hoặc có tính cách trăng hoa, vũ phu (Cùng đồng hành với Tra nam/nữ chính là GIA ĐÌNH CỰC PHẨM, cực phẩm ở đây ý chỉ mỉa mai là: Ham danh, hám lơi, ác như c-hó, hại người không sờn tay, bất chấp thủ đoạn để lấy phần lợi về mình. Nhiều khi đọc truyện nam nữ chính không ngược nhau, mà bị cha mẹ cô dì chú bác cực phẩm ngược mới đau. Coi tức không)

    [​IMG]

    Lý Thừa Ngân (Đông Cung) – một trong những "gương mặt vàng" của làng "tra nam"​

    47. Tiểu bạch kiểm: [​IMG] [​IMG] các chàng trai trắng trẻo được bao nuôi (mang ý mỉa mai). Tương tự cụm từ Phi công x Máy bay: Trẻ không đủ giàu x giàu không đủ trẻ

    48. Phú nhị đại: chỉ con cái của những gia đình siêu giàu có, được kế thừa khối tài sản khổng lồ

    49. Cao phú soái: cao, giàu và đẹp trai – 3 tiêu chí được coi là lý tưởng đối với đàn ông Trung Quốc[​IMG] [​IMG]

    50. Bạch phú mỹ: trắng, giàu, xinh – 3 tiêu chí lý tưởng đối với con gái Trung Quốc

    51. Nhan khống: "cuồng" trai xinh gái đẹp, tương tự "thủ khống" là thích ngắm bàn tay, "thanh khống" là thích nghe giọng nói của người khác

    52. Truy tinh: Truy=Theo đuổi, Tinh=sao, ngôi sao=> Truy tinh=theo đuổi thần tượng.

    53. Trèo tường: Dựa vào câu thành ngữ Trung Quốc là "hồng hạnh xuất tường" để lấy từ "xuất tường" – trèo tường để miêu tả hành động của fan hâm mộ từ bỏ thần tượng này để theo đuổi, yêu thích thần tượng khác. [​IMG] [​IMG]

    54. Hậu viện hội: tổ chức đại diện cho một cộng đồng fan hâm mộ (fandom)

    55. Fan độc duy: chỉ thích duy nhất một thành viên trong một nhóm (tương đương với thuật ngữ fan only của KPOP)

    56. Fan tư sinh: Hàn Quốc gọi là sasaeng fan, ý chỉ fan cuồng, chuyên có hành động quá khích, bám đuôi hoặc xâm phạm đời sống riêng tư của nghệ sĩ.

    57. Fan não tàn: fan hâm mộ quá u mê và mù quáng đến mức bao biện cho những hành động sai trái của thần tượng. [​IMG] [​IMG]

    58. Xé nhau: tức fanwar, fan dùng lời lẽ nặng nề để bóc phốt, công kích, "dìm" idol người khác xuống.

    59. Trạm tỷ: người đứng đầu của fansite, hay theo chân thần tượng ra sân bay, đến địa điểm làm việc, quay phim của họ để chụp ảnh rồi đăng lên mạng (tương tự với master fan của KPOP).

    61. Tuyến: những diễn viên tuyến 1 thường là những người có năng lực diễn xuất tốt nhất và có địa vị cao nhất, theo sau là tuyến 2, tuyến 3.. Do đó mà cụm từ "diễn viên tuyến 18" dùng để ám chỉ những diễn viên kém nổi, thường chỉ đóng vai phụ, nói nôm na là "vô danh tiểu tốt". (Tuyến 18 vùng lên cướp nhân sinh người thắng nam/nữ chủ coi sướng tâm hồn thiếu nữ lắm nha)

    62. Tiểu hoa: chỉ chung tất cả nữ diễn viên còn trẻ tuổi, không phân biệt tuyến, người mới vào nghề cũng có thể gọi là tiểu hoa, tuy nhiên chưa có thành tựu chuyên môn nổi bật. [​IMG] [​IMG]

    63. Tiểu sinh: chỉ chung những nam diễn viên trẻ, tương tự cũng chưa có thành tựu chuyên môn đặc sắc nhưng có giá trị thương mại, dễ hút fangirl.

    64. Hoa đán: nữ diễn viên nổi tiếng, được nhiều người biết tới và công nhận thực lực.

    67. Lãnh cơm hộp: một nhân vật vì tình tiết hoặc kịch bản sắp đặt mà chết đi hoặc hết vai, nói ngắn gọn là "bay màu" khỏi bộ phim.

    68. Bình hoa: chỉ những diễn viên nữ (hoặc có thể dùng cả cho nam) tuy ngoại hình xinh đẹp nhưng diễn xuất "đơ", vô hồn. [​IMG] [​IMG]

    69. Ảnh đế: nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim điện ảnh.

    70. Ảnh hậu: nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim điện ảnh.

    71. Thị đế: nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim truyền hình.

    72. Thị hậu: nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim truyền hình.

    Nguồn: 创造营2020 1st VNFP, [​IMG] xiaoloutt. Wordpress [​IMG] và blog filmstutamlang, bloganchoi, gg, fb..
     
    Chỉnh sửa cuối: 16 Tháng bảy 2021
  2. Đang tải...
Trả lời qua Facebook
Đang tải...