Tiếng Trung Những câu thành ngữ tiếng trung hay

Thảo luận trong 'Ngoại Ngữ' bắt đầu bởi Xuyên Bối Hầm Lê, 21 Tháng năm 2020.

  1. Xuyên Bối Hầm Lê

    Bài viết:
    3
    Phần 1: Thành ngữ tiếng Trung về học tập

    活着, 为了学习 (Huózhe, wèile xuéxí) : Sống là để học tập

    读书如交友, 应求少而精 (Dúshū rú jiāoyǒu, yìng qíu shǎo ér jīng) : Đọc sách cũng như kết giao bạn bè, nên chọn sách tốt mà đọc

    学习的敌人是自己的满足 (Xuéxí de dírén shì zìjǐ de mǎnzú) : Kẻ thù của học tập là sự tự mãn của bản thân

    一心不能二用 (Yīxīn bùnéng èr yòng) : Xôi hỏng bỏng không

    学 而 时 习 之 (Xué ér shí xí zhī) : Học đi đôi với hành

    对牛弹琴 (Dùi níu tán qín) : Đàn gảy tai trâu

    铁 杵 磨 成 针 (Tiě chǔ mó chéng zhēn) : Có công mài sắt có ngày nên kim

    安家 立 业 (Ānjiā lìyè) : An cư lập nghiệp

    活到老, 学到老 (Huó dào lǎo, xué dào lǎo) : Học, học nữa, học mãi

    熟能生巧 (Shú néng shēng qiǎo) : Quen tay hay việc

    读书健脑, 运动强身 (Dúshū jìan nǎo, yùndòng qíangshēn) : Đọc sách rèn não, thể thao rèn người

    学如登山 (Xúa rú dēng shān) : Học tập giống như leo núi.

    道山学海 (Dào shān xué hǎi) : Học cao như núi, rộng như biển

    为时不晚 (Wéi shíbù wǎn) : Học không bao giờ là quá muộn
     
    Chỉnh sửa cuối: 21 Tháng năm 2020
  2. Đăng ký Binance
  3. Xuyên Bối Hầm Lê

    Bài viết:
    3
    Phần 2: Thành ngữ tiếng Trung về tình yêu

    落花有意, 流水无情 (Luò huā yǒu yì, líushuǐ wú qínɡ) : Hoa rơi hữa ý, nước chảy vô tình

    爱屋及乌 (Ài wū jí wū) : Yêu nhau yêu cả tông ti, ghét nhau ghét cả đường đi lối về

    一见钟情 (Yí jìan zhōnɡ qínɡ) : Nhất kiến chung tình


    情人眼里出西施 (Qínɡrén yǎn lǐ chū xīshī) : Yêu đến mờ mắt, yêu đến mù quáng

    有情人终成眷属 (Yǒu qínɡ rén zhōnɡ chénɡ jùanshǔ) : Những người yêu nhau sẽ đến được với nhau

    脚踏两只船 (Jiǎo tà liǎng zhī chúan) : Bắt cá hai tay

    眉来眼去 (Méi lái yǎn qù) : Liếc mắt đưa tình

    男子痴, 一时迷, 女子痴, 没药医 (nán zǐchī, yì shí mí, nǘzǐ chī, méi yào yī) : Nam si tình, chóng qua đi; nữ si tình, hết thuốc chữa


    好佛凑一堂, 鸳鸯凑一双 (hǎo fó còu yì táng, yuān yāng còu yì shuāng) : Tượng Phật đẹp nhờ đặt ở gian chính, uyên ương đẹp nhờ hợp từng cặp, từng đôi

    夫妻本是同林鸟, 大难临头各自飞 (fū qī běn shì tóng lín niǎo, dà nàn lín tóu gè zì fēi) : Vợ chồng vốn như chim ở chung một rừng, đại họa đến mỗi người tự bay đi

    男人难过美人关 (Nánrén nánguò měirén guān) : Anh hùng khó qua ải mĩ nhân

    一心一意 (Yī xīn yī yì) : Một lòng một dạ
     
Trả lời qua Facebook
Đang tải...