Hướng dẫn các lệnh cơ bản sử dụng VPS, server Linux

Thảo luận trong 'Kiến Thức' bắt đầu bởi Bill Gates, 3 Tháng tư 2016.

  1. Bill Gates Chuyển tiền

    Sức mạnh:
    Tìm chủ đề
    3
    Tổng hợp các lệnh căn bản thường dùng nhất để điều khiển và làm việc với 1 server, VPS Linux

    Các lệnh kiểm tra hệ thống

    # cat /proc/cpuinfo: Hiển thị thông tin CPU

    # cat /proc/meminfo: Hiển thị thông tin về RAM đang sử dụng

    # cat/ proc/version: Hiển thị phiên bản của kernel

    # free -m: Hiển thị lượng RAM còn trống

    # df -h: Hiển thị thông tin những file hệ thống nơi mỗi file thường trú hoặc tất cả những file mặc dịnh và lệnh

    Này có thể xem được dung lượng ổ cứng đã sử dụng và còn trống bao nhiêu.

    # du -sh: Xem dung lượng của thư mục

    # du: Xem chi tiết dung lượng của các thư mục bên trong nó.

    # du -sh *: Xem dung lượng chi tiết của tất cả các file trong thư mục hiện hành.

    Lệnh liên quan đến hệ thống

    Clear: Xóa các lệnh đã gõ

    Exit: Thoát khỏi cửa sổ dòng lệnh.

    Logout: Tương tự exit.

    Reboot: Khởi động lại hệ thống.

    Halt: Tắt máy.

    Startx: Khởi động chế độ xwindows từ cửa sổ terminal.

    Mount: Gắn hệ thống tập tin từ một thiết bị lưu trữ vào cây thư mục chính.

    Unmount: Ngược với lệnh mount.

    Các lệnh xem thông tin

    Cat /proc/cpuinfo: Tìm chi tiết kỹ thuật của CPU

    Uname -r: Xem hạt nhân phiên bản

    Gcc -v: Compiler phiên bản nào tôi đã cài đặt.

    Cat /proc/meminfo: Bộ nhớ và trang đổi thông tin

    /sbin/ifconfig: Xem các địa chỉ IP của bạn.

    Netstat: Xem tất cả các kết nối.

    Lsmod: Những gì được nạp module hạt nhân

    Last: Xem những ai đã login vào hệ thống

    Df: Xem dung lượng ổ đĩa cứng

    Free -m: Xem dung lượng sử dụng bộ nhớ

    Netstat -an

    Grep: 80

    Wc -l: Xem có bao nhiêu kết nối đến cổng 80

    Lệnh thao tác trên tập tin

    Ls: Lấy danh sách tất cả các file và thư mục trong thư mục hiện hành.

    Pwd: Xuất đường dẫn của thư mục làm việc.

    Cd: Thay đổi thư mục làm việc đến một thư mục mới.

    Mkdir: Tạo thư mục mới.

    Rmdir: Xóa thư mục rỗng.

    Cp: Copy một hay nhiều tập tin đến thư mục mới.

    Mv: Đổi tên hay di chuyển tập tin, thư mục.

    Rm: Xóa tập tin.

    Wc: Đếm số dòng, số kí tự.. trong tập tin.

    Touch: Tạo một tập tin.

    Cat: Xem nội dung tập tin.

    Vi: Khởi động trình soạn thảo văn bản vi.

    Df: Kiểm tra dung lượng đĩa.

    Du: Xem dung lượng đĩa đã dùng cho một số tập tin nhất định

    Tar -cvzpf archive. Tgz /home/example/public_html/folder: Nén một thư mục

    Tar -tzf backup. Tar. Gz: Liệt kê file nén gz

    Tar -xvf archive. Tar: Giải nén một file tar

    Unzip file. Zip: Giải nén file. Zip

    Lệnh khi làm việc trên terminal

    Clear: Xóa trắng cửa sổ dòng lệnh.

    Date: Xem ngày, giờ hệ thống.

    Find /usr/share/zoneinfo/

    Grep -i pst: Xem các múi giờ.

    Ln -f -s /usr/share/zoneinfo/Asia/Ho_Chi_Minh /etc/localtime: Đổi múi giờ máy chủ về múi giờ Việt Nam

    Cal: Xem lịch hệ thống.

    Lệnh quản lí hệ thống

    Rpm: Kiểm tra gói đã cài đặt hay chưa, hoặc cài đặt một gói, hoặc sử dụng để gỡ bỏ một gói.

    Ps: Kiểm tra hệ thống tiến trình đang chạy.

    Kill: Dừng tiến trình khi tiến trình bị treo. Chỉ có người dùng super-user mới có thể dừng tất cả các tiến trình còn người dùng bình thường chỉ có thể dừng tiến trình mà mình tạo ra.

    Top: Hiển thị sự hoạt động của các tiến trình, đặc biệt là thông tin về tài nguyên hệ thống và việc sử dụng các tài nguyên đó của từng tiến trình.

    Pstree: Hiển thị tất cả các tiến trình dưới dạng cây.

    Sleep: Cho hệ thống ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian.

    Useradd: Tạo một người dùng mới.

    Groupadd: Tạo một nhóm người dùng mới.

    Passwd: Thay đổi password cho người dùng.

    Userdel: Xóa người dùng đã tạo.

    Groupdel: Xóa nhóm người dùng đã tạo.

    Gpasswd: Thay đổi password của một nhóm người dùng.

    Su: Cho phép đăng nhập với tư cách người dùng khác.

    Groups: Hiển thị nhóm của user hiện tại.

    Who: Cho biết ai đang đăng nhập hệ thống.

    W: Tương tự như lệnh who.

    Man: Xem hướng dẫn về dòng lệnh như cú pháp, các tham số..
     
    Last edited by a moderator: 3 Tháng tư 2016
  2. Đang tải...
Từ Khóa:
Trả lời qua Facebook
Đang tải...