Tiếng Anh Học Tiếng Anh qua truyện ngắn cho người mới bắt đầu có phiên âm IPA

Thảo luận trong 'Ngoại Ngữ' bắt đầu bởi Mary Ho, 28 Tháng mười một 2020.

  1. Mary Ho

    Bài viết:
    4


    1. A Baby and a Sock

    / (1) ə ˈbeɪbiː ænd ə sɑːk /

    1. Một em bé và một chiếc tất

    The mother gave her baby a red apple.

    /ðə ˈmʌðər geɪv hɜːr ˈbeɪbiː ə red ˈæpəl/

    Người mẹ cho con mình ăn một quả táo đỏ.


    The baby tried to eat the apple.

    /ðə ˈbeɪbiː traɪd tuː iːt ðiː ˈæpəl/


    Em bé cố gắng ăn quả táo.

    His mouth was too small.

    /hɪz ˈmaʊθ wʌz tuː smɔːl/

    Miệng bé quá nhỏ.


    And he didn't have any teeth.

    /ænd hiː ˈdidənt həv ˈeniː tiːθ/

    Và bé không có răng.


    His brother took the apple.

    /hɪz ˈbrʌðər tʊk ðiː ˈæpəl/

    Anh trai của bé đã lấy quả táo.


    His brother ate the apple.

    /hɪz ˈbrʌðər eɪt ðiː ˈæpəl/


    Anh trai của bé đã ăn quả táo.

    The baby cried.

    /ðə ˈbeɪbiː kraɪd/

    Đứa bé đã khóc


    His brother gave the baby a blue ball to play with.

    /hɪz ˈbrʌðər geɪv ðə ˈbeɪbiː ə bluː bɔːl tuː pleɪ wɪð/

    Anh trai đã đưa cho em bé một quả bóng màu xanh để chơi cùng.


    The baby smiled.

    /ðə ˈbeɪbiː smaɪld/

    Em bé mỉm cười.


    His brother took the ball from the baby.

    /hɪz ˈbrʌðər tʊk ðə bɔːl frʌm ðə ˈbeɪbiː/

    Anh trai anh lấy quả bóng từ em bé.


    He rolled the ball on the floor.

    /hiː roʊld ðə bɔːl ɑːn ðə flɔːr/

    Anh ấy lăn bóng trên sàn.


    The brown and white dog picked up the ball.

    /ðə braʊn ænd hwaɪt dɔːg ˈpɪkɪd ʌp ðə bɔːl/

    Con chó nâu và trắng nhặt bóng.


    The dog chewed on the ball.

    /ðə dɔːg ʧuːd ɑːn ðə bɔːl/

    Con chó nhai quả bóng.


    The baby cried again.

    /ðə ˈbeɪbiː kraɪd əˈgen/

    Đứa bé lại khóc.


    His brother picked up the cat.

    /hɪz ˈbrʌðər ˈpɪkɪd ʌp ðə kæt/

    Anh trai của anh đã nhặt được con mèo.


    He put the cat on the bed with the baby.

    /hiː pʊt ðə kæt ɑːn ðə bed wɪð ðə ˈbeɪbiː/

    Anh đặt con mèo lên giường với đứa bé.


    The baby pulled the cat's tail.

    /ðə ˈbeɪbiː pʊld ðə kæts teɪl/

    Em bé kéo đuôi mèo.


    The cat jumped off the bed.

    /ðə kæt ʤʌmpt ɔːf ðə bed/

    Con mèo nhảy khỏi giường.


    The dog chased the cat.

    /ðə dɔːg ʧeɪst ðə kæt/

    Con chó đuổi con mèo.


    His brother let the baby hold a sock.

    /hɪz ˈbrʌðər let ðə ˈbeɪbiː hoʊld ə sɑːk/

    Anh trai anh để đứa bé ôm một chiếc tất.


    The baby played with the sock.

    /ðə ˈbeɪbiː ˈpleɪd wɪð ðə sɑːk/

    Em bé chơi với chiếc tất.


    The baby was happy.

    /ðə ˈbeɪbiː wʌz ˈhæpiː/

    Đứa bé đã rất vui.


    2, Birds and a Baby

    / (2) bɜːrdz ænd ə ˈbeɪbiː/

    Chim và một em bé


    The baby was lying on her back.

    ðə ˈbeɪbiː wʌz ˈlaɪɪŋ ɑːn hɜːr bæk/


    Đứa bé nằm ngửa.

    A blue bird flew in through the window.

    /ə bluː bɜːrd fluː ɪn θruː ðə ˈwɪndoʊ/

    Một con chim xanh bay vào qua cửa sổ.


    The blue bird had blue eyes.

    /ðə bluː bɜːrd həd bluː ˈaɪz/

    Con chim xanh có đôi mắt xanh.


    It sat on the baby's crib.

    /ɪt sæt ɑːn ðə ˈbeɪbiːz krɪb/

    Nó ngồi trên nôi của đứa bé.


    The bird had a bell around its neck.

    /ðə bɜːrd həd ə bel əˈraʊnd ɪts nek/

    Con chim có một chiếc chuông quanh cổ.


    The bell rang.

    /ðə bel ræŋ/

    Chuông reo.

    The baby smiled.

    /ðə ˈbeɪbiː smaɪld/

    Em bé mỉm cười.


    The baby reached for the bell.

    /ðə ˈbeɪbiː riːʧt fər ðə bel/

    Em bé với lấy cái chuông.


    The bird shook its head.

    /ðə bɜːrd ʃʊk ɪts hed/

    Con chim lắc đầu.

    The bell fell off the bird's neck.

    /ðə bel fel ɔːf ðə bɜːrdz nek/

    Chuông rơi khỏi cổ chim.


    It fell next to the baby.

    /ɪt fel nekst tuː ðə ˈbeɪbiː/

    Nó rơi xuống bên cạnh đứa bé.


    The baby picked up the bell.

    /ðə ˈbeɪbiː ˈpɪkɪd ʌp ðə bel/

    Em bé nhặt chuông.


    The baby rang the bell.

    /ðə ˈbeɪbiː ræŋ ðə bel/

    Em bé bấm chuông.

    Another blue bird flew in through the window.

    /əˈnʌðər bluː bɜːrd fluː ɪn θruː ðə ˈwɪndoʊ/

    Một con chim xanh khác bay vào qua cửa sổ.


    This blue bird also had blue eyes.

    /ðɪs bluː bɜːrd ˈɔːlsoʊ həd bluː ˈaɪz/

    Con chim xanh này cũng có đôi mắt xanh.


    The baby had brown eyes.

    /ðə ˈbeɪbiː həd braʊn ˈaɪz/

    Đứa bé có đôi mắt nâu.


    The birds looked at the baby.

    /ðə bɜːrdz lʊkt ət ðə ˈbeɪbiː/

    Những con chim nhìn đứa bé.


    The baby looked at the birds.

    /ðə ˈbeɪbiː lʊkt ət ðə bɜːrdz/

    Em bé nhìn những con chim.


    The baby rang the bell again.

    /ðə ˈbeɪbiː ræŋ ðə bel əˈgen/

    Em bé lại bấm chuông.


    Both birds flew away.

    /boʊθ bɜːrdz fluː əˈweɪ/

    Cả hai con chim đều bay đi.


    The baby started to cry.

    /ðə ˈbeɪbiː ˈstɑːrtɪd tuː kraɪ/

    Đứa bé bắt đầu khóc.

    His mama came into the room.

    /hɪz ˈmɑːmə keɪm ˈɪntuː ðə ruːm/

    Mẹ bé vào phòng.


    Mama saw the bell.

    /ˈmɑːmə sɔː ðə bel/

    Mẹ đã thấy chuông.


    She asked the baby where the bell came from.

    /ʃiː æskt ðə ˈbeɪbiː hwer ðə bel keɪm frʌm/

    Cô hỏi đứa bé tiếng chuông từ đâu ra.


    The baby pointed at the window.

    /ðə ˈbeɪbiː ˈpɔɪntɪd ət ðə ˈwɪndoʊ/

    Em bé chỉ vào cửa sổ.


    To be continue..

     
    Ngudonghc thích bài này.
    Chỉnh sửa cuối: 30 Tháng mười một 2020
  2. Đăng ký Binance
Trả lời qua Facebook
Đang tải...