Động mạch chủ là gì? Hai bệnh lý nguy hiểm liên quan đến động mạch chủ?

Thảo luận trong 'Sức Khỏe' bắt đầu bởi Hanthienlam321, 3 Tháng bảy 2021.

  1. Hanthienlam321

    Bài viết:
    62
    Bệnh ung thư, bệnh viêm gan, hay những bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa là những căn bệnh mà chúng ta thường nghe thấy. Vậy bạn đã nghe qua động mạch chủ và những bệnh liên quan tới nó chưa? Đây là những bệnh nguy hiểm đối với cơ thể của mỗi người, có khả năng chúng ta ai cũng có thể mắc bệnh nên mọi người hãy tìm hiểu và phòng tránh nhé.

    Động mạch chủ là gì?

    - Động mạch chủ là động mạch chính và lớn nhất của cơ thể mỗi người. Nó có hình dạng như một chiếc gậy. Nó đóng vai trò quan trọng nhất có nhiệm vụ mang máu từ tim đi nuôi toàn bộ cơ thể. Kích thước của động mạch chủ khoảng 2cm nhưng nó sẽ tăng dần theo độ tuổi của mỗi người.

    [​IMG]

    - Động mạch chủ được phân thành hai đoạn:

    +Đoạn động mạch chủ ngực:

    Động mạch chủ ngực nó tiếp tục phân ra thành ba đoạn động mạch nữa là động mạch chủ lên, quai động mạch chủ và động mạch chủ xuống.

    +Đoạn động mạch chủ bụng:

    Nó bao gồm động mạch chủ dưới thận và trên thận.

    Hai căn bệnh nguy hiểm liên quan đến động mạch chủ?

    Vì nó là động mạch chủ chính của cơ thể nên nếu nó xảy ra vấn đề sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của cơ thể của chúng ta. Dưới đây là hai bệnh nguy hiểm liên quan đến động mạch chủ:

    *Phình động mạch chủ:

    Là hiện tượng động mạch chủ bị phình và to ra hơn so với động mạch chủ bình thường. Khối phình đó nó có thể lệch về một hướng hoặc phình ra mọi hướng. Hình dạng của khối phình có thể là hình thoi hoặc hình túi, và đặc biệt nó tăng kích thước theo thời gian.

    [​IMG]

    Phình động mạch chủ được chia thành hai loại:

    -Phình động mạch chủ ngực (TAAs): Là sự giãn nở bất thường của động mạch chủ trên phần cơ hoành. Nó chiếm đến 1/4 số bệnh nhân mắc bệnh phình động mạch chủ.

    [​IMG]

    Nguyên nhân:

    +Do xơ vữa động mạch:

    Các yếu tố nguy cơ cho phình động mạch chủ ngực bao gồm tăng huyết áp, rối loạn lipid máu hoặc do hút thuốc kéo dài.

    +Do rối loạn mô liên kết bẩm sinh:

    Các hội chứng Marfan, Hội chứng Ehlers-Danlos và Hội chứng Loeys-Dietz gây ra hoại tử lớp áo giữa, sự thay đổi này dẫn đến phình động mạch chủ ngực.

    +TAAs do nhiễm trùng:

    Là hậu quả của sự nhiễm trùng huyết, bắt nguồn từ nhiễm trùng hệ thống hay khu trú, được lan truyền qua đường bạch huyết hay lan truyền trực tiếp nhưng nguyên nhân này không phổ biến.

    +Ngoài ra, phình động mạch chủ ngực cơ thể xảy ra do một số chứng viêm (viêm mạch tế bào khổng lồ)

    Triệu chứng:

    TAAs triệu chứng không rõ ràng, nhưng có các triệu chứng mơ hồ như:

    +Đau ở phần ngực và phần lưng

    +Cảm thấy khó thở

    +Cảm nhận nhịp tim như tăng nhanh lên

    +Phình ở quai động mạch là một vị trí hiếm gặp và khó điều trị.

    Biến chứng:

    +Phình động mạch ăn mòn vào phổi gây ra hiện tượng ho ra máu hay viêm phổi, phình động mạch ăn mòn và9o thực quản gây ra hiện tượng nôn ra máu số lướng lớn.

    + Gây ra lóc tách động mạch chủ có các cơn đau ngực dữ dội, thường lan lên lưng giữa hai bên xương vai.

    + Thuyên tắc huyết khối dễ gây ra bệnh đột quỵ, đau bụng hay đau dữ dội.

    - Phình động mạch chủ bụng (AAA) là: Động mạch chủ bụng bị giãn nở hoặc phình ra bất thường. Nó chiếm đến 3/4 số bệnh nhân mắc bệnh phình động mạch chủ.

    [​IMG]

    Nguyên nhân:

    +Do xơ vữa động mạch

    +Viêm mạch

    +Hoại tử lớp áo giữa

    +Tổn thương mạch sau phẫu thuật

    Các yếu tố khác có thể gây ra AAA:

    +Tuổi cao

    +Tăng huyết áp

    +Người trong gia đình đã từng mắc

    +Hút thuốc

    +Nam giới nguy cơ mắc nhiều hơn.

    Các triệu chứng

    +Đau ở phần giữa và dưới lưng

    +Cảm giác thấy khó chịu ở vùng bụng

    +Cảm giác như có mạch đang đập trong bụng

    Biến chứng:

    Một số biến chứng chính của bệnh AAA:

    +Bị vỡ động mạch chủ: Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau bụng dữ dội, đau lưng, bị tụt huyết áp hay cảm giác tim đập nhanh. Và nếu bị AAA thì thường bệnh nhân sẽ mất trước khi đến cơ sở y tế điều trị.

    +Bị thuyên tắc mạnh: Bệnh nhân có thể bị đau đột ngột, người tái nhợt hay thậm chí là tắc mạch. Những triệu chứng đó do huyết khối hoặc mảng xơ vữa bị bong ra và gây tắc nhiều động mạch ở các chi dưới, thận và ruột.

    +Ngoài ra còn có thể có biến chứng đông máu nội mạch lan tỏa nhưng biến chứng này không phổ biến.

    *Lóc tách động mạch chủ:

    Là dấu hiệu động mạch chủ bị rách lớp áo trong, làm máu chảy qua các lớp rách nội mô động mạch chủ. Lóc tách động mạch chủ được xem là một trong những bệnh tim mạch nguy hiểm nhất và có khả năng tử vong cao.

    [​IMG]

    Nguyên nhân:

    +Lóc tách động mạch chủ nó xuất hiện khi bệnh nhân có thể bị thoái hóa lớp áo giữa, do thành động mạch suy yếu theo thời gian.

    +Do ảnh hưởng của các bệnh rối loạn mô liên kết như: Các hội chứng Marfan, Hội chứng Ehlers-Danlos và Hội chứng Loeys-Dietz. Những người từ độ tuổi từ 20-45 có tỷ lệ mắc cao nhất đối với những bệnh nhân mắc các hội chứng như trên.

    Ngoài ra, còn có các yếu tố khác gây ra lóc tách động mạch chủ:

    +Người cao tuổi

    +Có hút thuốc

    +Là nam giới

    +Và đặc biệt là bị tăng huyết áp

    Triệu chứng:

    +Có thể bạn sẽ cảm thấy đau lưng hay đau ngực: Đó là triệu chứng thường gặp nhất. Đau như bị dao đâm hay như xé ngực và thường đau trong nhiều giờ.

    +Bị chênh lệch huyết áp giữa hai tay

    +Sốc hay tụt huyết áp

    +Và còn một số triệu chứng khác như: Nhồi máu cơ tim, suy thận, liệt nữa người..

    Phân loại:

    Lóc tách động mạch chủ được phân loại theo De-Bakey hoặc Stanford. Tuy nhiên, phân loại theo Stanford được sử dụng phổ biến hơn.

    [​IMG]

    +Type A: Nó lóc tách thuộc phần ở động mạch chủ lên (đôi khi nó sẽ đi kèm với lóc tách ở phần quai hoặc là động mạch chủ xuống)

    +Type B: Phần lóc tách này nó được giới hạn ở phần động mạch chủ xuống (nó được tách ra sau chỗ động mạch dưới đòn trái).

    Lóc tách động mạch chủ xảy ra dưới hai tuần thì được gọi cấp, 2-8 tuần được xem là bán cấp và trên 8 tuần được xem là mạn tính.

    Phân loại theo De-Bakey:

    [​IMG]

    +Type I (chiếm 50% lóc tách)

    +Type II (chiếm 35% lóc tách)

    +Type III (chiếm 15% lóc tách)

    Hậu quả:

    Một số hậu quả nghiêm trọng và thường gặp nhất của lóc tách động mạch chủ:

    +Gây ra suy tim

    + Làm giảm vòng van động mạch và gây ra hở van

    +Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự cung cấp máu của các mạch tách ra từ động mạch chủ

    +Làm vỡ động mạch chủ của khoang ngoài tim, nhĩ phải hay khoang màng phổi trái.

    Một số biện pháp phòng tránh bệnh liên quan đến động mạch chủ?

    - Ngừng hút thuốc lá

    - Kiểm tra và đo huyết áp thường xuyên

    - Có lối sống lành mạnh như: Tập thể dục, ăn uống hợp lí.
     
  2. Đang tải...
Trả lời qua Facebook
Đang tải...