Tiếng Trung Dịch bài khóa - Bài4: Mỹ không có nhiều xe... Giáo trình Boya sơ cấp tập 2

Thảo luận trong 'Ngoại Ngữ' bắt đầu bởi khiet le, 18 Tháng mười hai 2021.

  1. khiet le

    Bài viết:
    114
    Bài 4: Mỹ không có nhiều xe đạp như thế

    * Đoạn 1

    李军: 大卫, 你来中国的时间不短了, 你觉得中国和美国一样吗?

    大卫:有的地方一样, 有的地方不一样.

    李军:比如说

    大卫: 美国和中国一样, 都是大国, 面积都不小, 但是美国人口没有中国那么多, 历史也没有那么长. 另外, 美国是发达国家, 中国是发展中国家, 生活水平有点儿不一样.

    李军:说得不错. 还有吗?

    大卫:还有, 美国没有这么多自行车.

    李军: 那人们上班, 上学都开车马?

    大卫:不一定, 有的坐公共汽车, 有的做地铁, 还有的开车.

    * Phiên âm:


    Lǐ jūn: Dà wèi, nǐ lái zhōngguó de shíjiān bù duǎnle, nǐ juédé zhōngguó hé měiguó yīyàng ma?

    Dà wèi: Yǒu dì dìfāng yīyàng, yǒu dì dìfāng bù yīyàng.

    Lǐ jūn: Bǐrú shuō

    Dà wèi: Měiguó hé zhōngguó yīyàng, dōu shì dàguó, mìanjī dōu bù xiǎo, dànshì měiguó rénkǒu méiyǒu zhòng guó nàme duō, lìshǐ yě méiyǒu nàme zhǎng. Lìngwài, měiguó shì fādá guójiā, zhōngguó shì fāzhǎn zhōngguójiā, shēnghuó shuǐpíng yǒudiǎn er bù yīyàng.

    Lǐ jūn: Shuō dé bùcuò. Hái yǒu ma?

    Dà wèi: Hái yǒu, měiguó méiyǒu zhème duō zìxíngchē.

    Lǐ jūn: Nà rénmen shàngbān, shàngxué dōu kāichē mǎ?

    Dà wèi: Bù yīdìng, yǒu de zuò gōnggòng qìchē, yǒu de zuò dìtiě, hái yǒu de kāichē.

    Dịch:

    Lý Quân: David, thời gian bạn đến Trung Quốc cũng không ngắn rồi, bạn cảm thấy Trung Quốc và Mỹ có như nhau không?

    David: Có một số chỗ giống nhau, một số chỗ không giống.

    Lý Quân: Ví dụ như

    David: Mỹ và Trung Quốc như nhau, đều là nước lớn, diện tích đều không nhỏ, nhưng mà dân số nước Mỹ không có nhiều như Trung Quốc, lịch sử cũng không dài như Trung Quốc. Ngoài ra, Mỹ là nước phát triển, còn Trung Quốc là nước đang phát triển, cuộc sống có chút không giống nhau.

    Lý Quân: Nói quả là không sai. Còn có không?

    David: Còn, Mỹ không có nhiều xe đạp như thế.

    Lý Quân: Vậy lúc mọi người đi làm, đi học đều lái xe sao?

    David: Không nhất định, có một số ngồi xe buýt cộng, một số thì ngồi tàu điện ngầm, còn có một số thì lái xe.

    * Đoạn 2:


    来中国以后, 我发现中国有几 "多" :一是人多, 有十三亿人口, 公共汽车上, 商店里, 路上, 到处都是人; 二是车多, 上班, 下班的时候, 马路上的汽车, 自行车像河流一样, 很壮观; 三是中国菜的种类多, 听说有名的菜就八大菜系; 四 是名胜古迹多, 中国有几千年的历史, 名胜古迹当然很多; 五是民族多, 有55个少数民族; 还有.. 我在慢慢发现呢.

    * Phiên âm:


    Lái zhōngguó yǐhòu, wǒ fāxìan zhōngguó yǒu jǐ "duō" : Yī shì rén duō, yǒu shísān yì rénkǒu, gōnggòng qìchē shàng, shāngdìan lǐ, lùshàng, dàochù dōu shì rén; èr shì chē duō, shàngbān, xìabān de shíhòu, mǎlù shàng de qìchē, zìxíngchē xìang hélíu yīyàng, hěn zhùangguān; sān shì zhōngguó cài de zhǒnglèi duō, tīng shuō yǒumíng de cài jìu bādà càixì; sì shì míngshèng gǔjī duō, zhōngguó yǒu jǐ qiān nían de lìshǐ, míngshèng gǔjī dāngrán hěnduō; wǔ shì mínzú duō, yǒu 55 gè shǎoshù mínzú; hái yǒu.. Wǒ zài màn man fāxìan ne.

    Dịch:

    Sau khi đến Trung Quốc, tôi phát hiện Trung Quốc có mấy cái "Nhiều" : Một là người nhiều, có đến 1 tỷ 3 dân số, trên xe buýt, trong cửa hàng, trên đường, khắp nới đều là người; hai là xe nhiều, cái lúc đi làm, tan làm, xe hơi xe đạp trên đường giống như một dòng sông vậy, rất tráng lệ; ba là các loại món ăn của Trung Quốc rất nhiều, nghe nói món ăn có tiếng thì sẽ có đến 8 món ăn chính; bốn là danh lam thắng cảnh nhiều, Trung Quốc có lịch sử đến mấy nghìn năm, danh lam thắng cảnh đương nhiên rất nhiều; năm là dân tộc nhiều, có đến 55 dân tộc thiểu số; còn có.. tôi đang từ từ phát hiện nữa.

    • Bài đọc thêm:


    中国在亚洲, 面积是九百六十万平方公里, 只比俄罗斯, 加拿大小, 是世界第三大国. 中国有十三亿人口, 是世界上人口最多的国家, 据说地球上每五个人中就有一个是中国人. 中国面积大, 人口多, 历史也很长, 已经有几千年了. 因为中国的历史很长, 所以名胜古迹也非常多, 最有名的就是长城. 有人说: "不到长城非好汉, 不吃烤鸭真遗憾". 意思就是说, 来中国一定要去看看伟大的长城, 一定要去吃北京烤鸭, 当然更应该学好汉语, 这对留学生来说才是最重要的.

    * Phiên âm:


    Zhōngguó zài yàzhōu, mìanjī shì jiǔbǎi lìushí wàn píngfāng gōnglǐ, zhǐ bǐ èluósī, jiānádà xiǎo, shì shìjiè dì sān dàguó. Zhōngguó yǒu shísān yì rénkǒu, shì shìjiè shàng rénkǒu zùiduō de guójiā, jùshuō dìqíu shàng měi wǔ gèrén zhōng jìu yǒu yīgè shì zhōngguó rén. Zhōngguó mìanjī dà, rénkǒu duō, lìshǐ yě hěn zhǎng, yǐjīng yǒu jǐ qiān níanle. Yīn wéi zhōngguó de lìshǐ hěn zhǎng, suǒyǐ míngshèng gǔjī yě fēicháng duō, zùi yǒumíng de jìushì chángchéng. Yǒurén shuō: "Bù dào chángchéng fēi hǎohàn, bù chī kǎoyā zhēn yíhàn". Yìsi jìushì shuō, lái zhōngguó yīdìng yào qù kàn kàn wěidà de chángchéng, yīdìng yào qù chī běijīng kǎoyā, dāngrán gēng yīnggāi xuéhǎo hànyǔ, zhè dùi líuxuéshēng lái shuō cái shì zùi zhòngyào de.

    Dịch:



    Trung Quốc ở Châu Á, diện tích là 9 600 000 km2, chỉ nhỏ hơn nước Nga và Canada, là nước đứng thứ ba trên thế giới. Trung Quốc có đến 1 tỷ 3 dân số, là quốc gia có dân số nhiều nhất trên thế giới, nghe nói cứ trong năm người trên thế giới thì sẽ có một người là người Trung Quốc. Diện tích Trung Quốc lớn, Dân số nhiều, lịch sử cũng rất dài, đã có mấy nghìn năm rồi. Chính vì lịch sử của Trung Quốc rất dài, cho nên danh lam thắng cảnh vô cùng nhiều, nổi tiếng nhất chính là Trường Thành. Có người nói: "Không đến Trường Thành không phải hảo hán, không ăn vịt quay thật sự rất đáng tiếc". Ý nghĩa chính là nói, khi đến Trung Quốc nhất định phải đi xem xem Trường Thành vĩ đại, nhất định phải đi ăn vịt quay Bắc kinh, đương nhiên càng phải học cho tốt hán ngữ, đối với lưu học sinh mà nói mới là điều quan trọng nhất.


    Hết.
     
  2. Đang tải...
Trả lời qua Facebook
Đang tải...