Tiếng Anh Đáp án bài đọc Most adults struggle to recall events from their first few years of life

Thảo luận trong 'Ngoại Ngữ' bắt đầu bởi Bống nè, 18 Tháng tám 2021.

  1. Bống nè

    Bài viết:
    19
    Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks from 33 to 37.

    Most adults struggle to recall events from their first few years of life and now scientists have identified exactly when these childhood memories are lost forever. A new study into childhood amnesia has found that it tends to take (33) ___________around the age of seven.

    The rapid decline of memories persisting while children are five and six is owing to the change in the way memories are formed.

    Before the age of seven, children tend to have an (34) ___________form of recall with no sense of time and place in their memories. In older children, however, the early recollected events tend to be more adult like in their content and the way they are formed. Faster rate of forgetting in children and higher turnover of memories means early memories are less likely to survive. (35) ___________, memories of younger children tend to lack autobiographical narrative leading to a process known as "retrieval induced forgetting" (36) ___________the action of remembering causes other information to be forgotten. Consequently, if childhood memories can survive into the ninth or tenth year of life, they may stay a chance of (37) ___________it into adulthood.

    Question 33. A . Affect B . Effective C . Effect D . Effectively

    Question 34 . A . Unbalanced B . Immature C . Insufficient D . Irrational

    Question 35. A . Besides B . However C . Therefore D . Otherwise

    Question 36. A . Whom B . Which C . When D . Where

    Question 37. A. turning B . Making C. transferring D . Getting

    Đáp án

    33. C


    Câu hỏi về từ vựng và ngữ pháp. Chọn đáp án C vì cụm từ "take effect" là cụm kết hợp từ (collocation) và có nghĩa là: Bắt đầu có tác dụng, tác động/ có hiệu lực/

    Ngoài ra, sau "take" cần có một danh từ làm tân ngữ, nên chỉ có thể chọn C - effect (n).

    Trích: A new study into childhood amnesia has found that it tends to take effec t around the age of seven.

    Tạm dịch: Một nghiên cứu mới về hội chứng quên ở trẻ em đã cho thấy hội chứng này bắt đầu có tác động khi trẻ vào khoảng 7 tuổi.


    34. B

    A. Unbalanced (a) : Điên loạn/ mất cân bằng

    B. Immature (a) : Non nớt/ chưa phát triển đủ

    C. Insufficient (a) : Không đủ nhiều/ thiếu

    D. Irrational (a) : Phi lý

    Căn cứ vào nghĩa để chọn đáp án B - immature.


    35. A

    A. Besides (adv) : Ngoài ra/ thêm nữa

    B. However (adv) : Tuy nhiên

    C. Therefore (adv) : Vì vậy/ thế nên

    D. Otherwise (adv) : Nếu không thì → dùng ở câu giả định

    Câu hỏi về từ vựng, căn cứ vào nghĩa để chọn đáp án A - besides.

    Trích bài: Faster rate of forgetting in children and higher turnover of memories means early memories are less likely to survive. Besides, memories of younger children tend to lack autobiographical narrative leading to a process known as "retrieval induced forgetting"

    Tạm dịch: Tốc độ quên và tốc độ quay vòng trí nhớ nhanh hơn ở trẻ em đồng nghĩa với việc những kí ức đầu đời càng ít có khả năng tồn tại lâu. Hơn nữa, kí ức của những trẻ nhỏ hơn thường thiếu mất những tường thuật về bản thân mình, điều này dẫn tới một quá trình được biết tới với cái tên "quên để phục hồi".


    36. D

    Chọn đáp án D vì trong mệnh đề quan hệ "___________the action of remembering causes other information to be forgotten" đã có đủ chủ ngữ, động từ, và tân ngữ nên chỉ cần có một trạng ngữ nữa điền vào chỗ trống. Ngoài ra, "retrieval induced forgetting" không phải là danh từ chỉ thời gian, mà nó chỉ một quá trình trừu tượng (có thể coi như một nơi xảy ra sự việc) nên chọn D- where.

    Trích bài: Memories of younger children tend to lack autobiographical narrative leading to a process known as "retrieval induced forgetting" where the action of remembering causes other information to be forgotten.

    Tạm dịch: Kí ức của những trẻ nhỏ hơn thường thiếu mất những tường thuật về bản thân mình, điều này dẫn tới một quá trình được biết tới với cái tên "quên để phục hồi", ở đó, hành động nhớ khiến cho các thông tin khác bị quên lãng đi


    37. B

    A. Turning (v) : Quay đi/ xoay chuyển

    B. Making (v) : Làm ra/ khiến

    C. Transferring (v) : Di dời/ chuyển/ chuyển nhượng

    D. Getting (v) : Lấy được/ hiểu được

    Câu hỏi từ vựng. Chọn đáp án B - making vì cụm từ "make it" là cụm cố định và có nghĩa là: Thành công trong việc đi đâu đó/ thành công trong việc làm gì đó/ sống sót thành công/ cố gắng vượt qua khó khăn.

    Trích bài: Consequently, if childhood memories can survive into the ninth or tenth year of life, they may stay a chance of (37) ___________it into adulthood.

    Tạm dịch: Vì thế cho nên, nếu những kí ức tuổi thơ có thể tồn tại đến năm thứ 9 hoặc thứ 10 của cuộc đời, chúng rất có thể sẽ có cơ hội sống sót thành công và song hành đến lúc lớn.
     
    Last edited by a moderator: 20 Tháng tám 2021
Trả lời qua Facebook
Đang tải...